Quyết định số 414/2008/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành quy định chi tiết về mức thu, chế độ quản lý và sử dụng lệ phí địa chính trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Quyết định này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất quản lý tài chính đối với các hoạt động địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và các thủ tục hành chính liên quan đến đất đai cho cả đối tượng tổ chức và hộ gia đình, cá nhân.
- Đối tượng nộp lệ phí địa chính
- Áp dụng đối với các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền giải quyết các công việc về địa chính theo quy định của pháp luật.
- Các đối tượng này có nghĩa vụ nộp đầy đủ khoản lệ phí địa chính theo biểu mức thu được ban hành kèm theo quyết định này trước khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính.
- Biểu mức thu lệ phí địa chính chi tiết
Mức thu lệ phí địa chính được phân định rõ ràng giữa hộ gia đình, cá nhân (chia theo khu vực quận và huyện) và các tổ chức kinh tế, xã hội cụ thể như sau:
- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ):
- Hộ gia đình, cá nhân tại các quận: 25.000 đồng/giấy.
- Hộ gia đình, cá nhân tại các huyện: 10.000 đồng/giấy.
- Các tổ chức: 100.000 đồng/giấy.
- Cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
- Hộ gia đình, cá nhân tại các quận: 15.000 đồng/giấy.
- Hộ gia đình, cá nhân tại các huyện: 10.000 đồng/giấy.
- Các tổ chức: 20.000 đồng/giấy.
- Cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
- Hộ gia đình, cá nhân tại các quận: 15.000 đồng/giấy.
- Hộ gia đình, cá nhân tại các huyện: 10.000 đồng/giấy.
- Các tổ chức: 20.000 đồng/giấy.
- Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai (bao gồm thay đổi chủ sử dụng đất, thay đổi hình thể, diện tích thửa đất, thay đổi mục đích sử dụng đất):
- Hộ gia đình, cá nhân tại các quận: 15.000 đồng/lần.
- Các tổ chức: 20.000 đồng/lần.
- Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, hồ sơ địa chính:
- Trích lục văn bản: Hộ gia đình, cá nhân tại các quận là 10.000 đồng/văn bản; tại các huyện là 5.000 đồng/văn bản; các tổ chức là 20.000 đồng/văn bản.
- Trích lục bản đồ: Hộ gia đình, cá nhân tại các quận là 10.000 đồng/bản đồ; tại các huyện là 5.000 đồng/bản đồ; các tổ chức là 20.000 đồng/bản đồ.
- Xác nhận tính pháp lý của các giấy tờ nhà đất:
- Hộ gia đình, cá nhân tại các quận: 20.000 đồng/lần.
- Hộ gia đình, cá nhân tại các huyện: 10.000 đồng/lần.
- Các tổ chức: 20.000 đồng/lần.
- Cơ quan tổ chức thu lệ phí địa chính
- Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện chức năng quản lý nhà nước về địa chính chịu trách nhiệm tổ chức thu lệ phí bao gồm: Sở Tài nguyên và Môi trường; Ủy ban nhân dân các quận, huyện.
- Phân cấp thực hiện thu lệ phí trực tiếp:
- Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện thu lệ phí địa chính đối với các tổ chức.
- Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Ủy ban nhân dân các quận, huyện thực hiện thu lệ phí địa chính đối với hộ gia đình và cá nhân.
- Trách nhiệm của đơn vị thu: Phải thực hiện niêm yết hoặc thông báo công khai mức thu lệ phí tại địa điểm thu. Khi thu tiền phải cấp biên lai thu lệ phí do Bộ Tài chính phát hành cho đối tượng nộp theo đúng quy định hiện hành.
- Quản lý, sử dụng lệ phí địa chính
Nguồn thu từ lệ phí địa chính được phân bổ và để lại cho các đơn vị thu theo tỷ lệ phần trăm cụ thể nhằm trang trải chi phí hoạt động, phần còn lại nộp vào ngân sách nhà nước:
- Đơn vị thu lệ phí cấp Ủy ban nhân dân quận: Được trích để lại 50% số lệ phí thu được để phục vụ công tác chuyên môn; 50% còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước.
- Đơn vị thu lệ phí cấp huyện: Được để lại 100% số lệ phí thu được để chủ động chi phí cho hoạt động địa chính tại địa phương.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Được trích để lại 20% số lệ phí thu được; 80% còn lại thực hiện nộp vào ngân sách nhà nước.
- Nguyên tắc quản lý tài chính: Việc quản lý và sử dụng số tiền lệ phí địa chính được trích để lại phải thực hiện nghiêm túc theo quy định tại Mục III Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định về phí và lệ phí, cùng các quy định pháp luật hiện hành về quản lý tài chính công.
- Điều khoản thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/4/2008.
- Trách nhiệm hướng dẫn: Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết việc triển khai thực hiện các nội dung của Quyết định này trên toàn địa bàn thành phố Hải Phòng.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính; Thủ trưởng các cấp, các ngành, các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc quyết định này.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 414/2008/QĐ-UBND | Hải Phòng, ngày 13 tháng 3 năm 2008 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC THU LỆ PHÍ ĐỊA CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG.
UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTNQH ngày 28/8/2001 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết thực hiện các quy định của Pháp lệnh phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân;
Căn cứ Công văn số 268/TTHĐND-KTVNS ngày 05/11/2007 của Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố về việc điều chỉnh mức thu, quản lý, sử dụng phí, lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên môi trường;
Xét Đề án thu phí, lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên môi trường của Sở Tài nguyên và Môi trường, Báo cáo thẩm định số 1518/STC-TCDN ngày 28/9/2007 của Sở Tài chính, Báo cáo thẩm định số 08/STP-KTVB ngày 31/01/2008 của Sở Tư pháp, Công văn số 222/STN&MT-BĐ-ĐC ngày 28/02/2008 của Sở Tài nguyên và Môi trường,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu, chế độ quản lý, sử dụng lệ phí địa chính như sau:
1. Đối tượng nộp lệ phí địa chính:
Tổ chức hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được uỷ quyền giải quyết các công việc về địa chính thì phải nộp lệ phí địa chính theo quy định.
2. Mức thu lệ phí địa chính:
| STT | Nội dung | Đơn vị tính | Mức thu | ||
| Hộ gia đình, cá nhân | Các tổ chức | ||||
| Tại các quận | Tại các huyện | ||||
| 1. | - Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. - Cấp lại GCNQSDĐ. - Cấp đổi GCNQSDĐ. | Đồng/giấy | 25.000
15.000 10.000 |
| 100.000
20.000 20.000 |
| 2. | Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai, bao gồm: Chứng nhận thay đổi chủ sử dụng đất, thay đổi hình thể, diện tích thửa đất, và thay đổi mục đích sử dụng đất. | Đồng/lần | 15.000 |
| 20.000 |
| 3. | Trích lục bản đồn địa chính, văn bản, hồ sơ địa chính: - Trích lục văn bản. - Trích lục bản đồ. | Đồng/v.bản |
10.000 10.000 |
5.000 5.000 |
20.000 20.000 |
| 4. | Xác nhận tính pháp lý của các giấy tờ nhà đất | Đồng/lần | 20.000 | 10.000 | 20.000 |
3. Cơ quan tổ chức thu lệ phí địa chính:
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quản lý địa chính thực hiện việc tổ chức thu lệ phí địa chính khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, gồm: Sở Tài nguyên và Môi trường; Uỷ ban nhân dân các quận, huyện. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện thu lệ phí địa chính với tổ chức, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Uỷ ban nhân dân các quận, huyện thực hiện thu lệ phí địa chính hộ gia đình, cá nhân.
Các đơn vị thu lệ phí địa chính có trách nhiệm niêm yết hoặc thông báo công khai mức thu lệ phí tại địa điểm thu lệ phí; khi thu tiền lệ phí phải cấp biên lai thu lệ phí (do Bộ Tài chính phát hành) cho đối tượng nộp lệ phí theo quy định.
4. Quản lý, sử dụng lệ phí địa chính:
a) Tỷ lệ trích lệ phí địa chính:
- Đơn vị thu lệ phí cấp Uỷ ban nhân dân quận: Được trích để lại 50% số lệ phí thu được; 50% còn lại nộp ngân sách.
- Đơn vị thu lệ phí cấp huyện: Được để lại 100% số lệ phí thu được.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Được trích để lại 20% số lệ phí thu được. 80% còn lại nộp ngân sách.
b). Việc quản lý và sử dụng tiền lệ phí địa chính thu được thực hiện theo quy định tại Mục III Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định về phí và lệ phí và các quy định hiện hành về quản lý tài chính.
Điều 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn việc thực hiện Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/4/2008.
Điều 3. Các ông (bà): Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính; Thủ trưởng các cấp, các ngành, các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ |
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 5 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 6 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Chỉ thị 24/2007/CT-TTg về tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 5 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 6 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Chỉ thị 24/2007/CT-TTg về tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân do Thủ tướng Chính phủ ban hành