Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 414/QĐ-UB-NC năm 1994 về Quy chế sử dụng cộng tác viên thanh tra tại TP. Hồ Chí Minh

Quyết định số 414/QĐ-UB-NC do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 1994 nhằm thiết lập và điều chỉnh quy chế sử dụng lực lượng cộng tác viên thanh tra trên địa bàn thành phố. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp tăng cường hiệu quả, chất lượng cho công tác thanh tra thông qua việc huy động nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn từ các cơ quan, đơn vị và cán bộ hưu trí.

Nội dung chi tiết và các quy định cốt lõi của Quyết định:

1. Ban hành và phạm vi áp dụng quy chế (Điều 1, Điều 2, Điều 3)

  • Ban hành quy chế: Quyết định chính thức ban hành kèm theo "Quy chế sử dụng cộng tác viên thanh tra" áp dụng thống nhất trong phạm vi thành phố Hồ Chí Minh.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành ngay kể từ ngày ký ban hành.
  • Trách nhiệm thi hành: Các chức danh và cơ quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện bao gồm Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Chánh Thanh tra thành phố, Trưởng Ban Tổ chức Chính quyền thành phố, Giám đốc các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan trên địa bàn.

2. Quy định về tuyển dụng cộng tác viên thanh tra (Điều 5)

Công tác tuyển dụng cộng tác viên thanh tra được phân cấp cho Thanh tra thành phố, thanh tra quận, huyện, ngành và sở chủ động thực hiện đối với hai nhóm đối tượng cụ thể:

  • Đối với cán bộ còn tại chức: Việc tuyển dụng được thực hiện trên cơ sở trao đổi, tham khảo ý kiến trực tiếp với các ngành có liên quan (bao gồm cả các cơ quan thuộc thành phố và các cơ quan của Trung ương đóng trên địa bàn thành phố).
  • Đối với cán bộ đã nghỉ hưu: Chỉ tuyển dụng những cán bộ hưu trí đáp ứng đầy đủ các điều kiện về sức khỏe, có năng lực chuyên môn và có điều kiện thời gian, hoàn cảnh phù hợp để tham gia công tác thanh tra.

3. Tổ chức thực hiện và kinh phí hoạt động (Điều 6)

Để đảm bảo quy chế đi vào thực tiễn một cách hiệu quả, văn bản quy định rõ trách nhiệm của các cấp quản lý thanh tra:

  • Lập kế hoạch và dự toán: Chánh thanh tra và Phó Chánh thanh tra các cấp (thành phố, quận, huyện, ngành, sở) có trách nhiệm xây dựng kế hoạch sử dụng cộng tác viên phù hợp với yêu cầu thực tế, bảo đảm phát huy tối đa hiệu lực và chất lượng thanh tra. Đồng thời, phải lập dự toán kinh phí cụ thể để chi trả bồi dưỡng cho lực lượng cộng tác viên này.
  • Phối hợp tạo điều kiện: Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện và thủ trưởng các sở, ban, ngành có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ, tạo mọi điều kiện thuận lợi để thực hiện đầy đủ các nội dung của quy chế.

4. Điều khoản thi hành và sửa đổi quy chế (Điều 7)

  • Hiệu lực văn bản: Bản quy chế chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
  • Cơ chế bổ sung, sửa đổi: Trong quá trình thực hiện, quy chế có thể được Ủy ban nhân dân thành phố xem xét bổ sung, sửa đổi hoặc điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế. Việc sửa đổi này sẽ căn cứ vào ý kiến chỉ đạo của Tổng Thanh tra Nhà nước và đề nghị từ phía Thanh tra thành phố, các địa phương cũng như các ban ngành liên quan.

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 414/QĐ-UB-NC

TP. Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 02 năm 1994

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ SỬ DỤNG CỘNG TÁC VIÊN THANH TRA

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 30 tháng 06 năm 1989;

- Căn cứ Pháp lệnh Thanh tra có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/1990 và Nghị định số 191/HĐBT ngày 18/6/1991 của Hội đồng Bộ trưởng ban hành quy chế thanh tra viên và việc sử dụng cộng tác viên thanh tra;

- Xét đề nghị của Chánh Thanh tra thành phố, Trưởng Ban Tổ chức Chính quyền thành phố;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1.- Nay ban hành kèm theo quyết định này “Quy chế sử dụng cộng tác viên thanh tra” thuộc phạm vi thành phố.

Điều 2.- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3.- Các đồng chí Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Chánh Thanh tra thành phố, Trưởng Ban Tổ chức Chánh quyền thành phố, Giám đốc các Sở ban ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận, Huyện và thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan trên địa bàn thành phố có trách nhiệm thi hành quyết định này.-

 

 

T/M ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
K/T CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trang Văn Quý

 

QUY CHẾ

SỬ DỤNG CỘNG TÁC VIÊN THANH TRA THUỘC PHẠM VI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Ban hành kèm theo quyết định số 414/QĐ-UB-NC ngày 04 tháng 02 năm 1994 của Ủy ban nhân dân thành phố)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG.

Điều 1.- Để bảo đảm thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về công tác thanh tra, thực hiện quyền thanh tra trong phạm vi quản lý Nhà nước, để đáp ứng phục vụ các yêu cầu, nhiệm vụ đột xuất của các cấp, các ngành, các tổ chức thanh tra Nhà nước được phép sử dụng cộng tác viên trong hoạt động thanh tra.

Điều 2.- Cộng tác viên thanh tra phải là người có phẩm chất chính trị tốt; có ý thức trách nhiệm, trung thực, công minh khách quan; có hiểu biết sâu về chuyên môn, nghiệp vụ khoa học kỹ thuật chuyên ngành; có hiểu biết tình hình thực tế của hoạt động quản lý Nhà nước, kinh tế, xã hội; chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý trực tiếp của chánh, phó chánh thanh tra; trưởng phó đoàn, tổ thanh tra và được các tổ chức thanh tra Nhà nước trưng dụng.

Điều 3.- Cộng tác viên thanh tra được sử dụng vào những cuộc thanh tra đòi hỏi có kiến thức nghiệp vụ chuyên sâu hoặc có trình độ cao trên từng lĩnh vực.

Cộng tác viên thanh tra được sử dụng vào từng việc, từng chuyên đề, do Chánh, phó Chánh thanh tra các cấp quyết định.

Thanh tra thành phố được phép sử dụng tối đa không quá 20 cộng tác viên thanh tra trong 1 năm.

Thanh tra quận, huyện, ngành, sở sử dụng tối đa không quá 5 cộng tác viên thanh tra trong năm.

Các cán bộ nghiệp vụ của các ngành tham gia đoàn thanh tra theo yêu cầu của thanh tra các cấp là thành viên của đoàn, không phải là cộng tác viên thanh tra.

Điều 4.- Kinh phí bồi dưỡng cho một cộng tác viên thanh tra sẽ có quy định riêng tùy theo mức độ và tính chất phức tạp của công việc.

Chương II

MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC

Điều 5.- Thanh tra thành phố, thanh tra quận, huyện, ngành, sở chủ động tuyển dụng cộng tác viên thanh tra trong số cán bộ còn tại chức trên cơ sở trao đổi tham khảo với các ngành có liên quan (của thành phố và các ngành của Trung Ương trên địa bàn thành phố), hoặc tuyển dụng cộng tác viên thanh tra trong số cán bộ đã nghỉ hưu nhưng phải có sức khỏe, có điều kiện, năng lực.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 6.- Căn cứ quy chế này, chánh, phó chánh thanh tra thành phố, quận, huyện, ngành, sở có kế hoạch sử dụng cộng tác viên thanh tra phù hợp, đáp ứng yêu cầu, đảm bảo phát huy hiệu lực, đạt hiệu quả, chất lượng thanh tra; lập dự toán kinh phí bồi dưỡng cộng tác viên thanh tra.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, thủ trưởng các ban ngành sở có biện pháp phối hợp, tạo điều kiện thực hiện đầy đủ nội dung quy chế này.

Điều 7.- Bản quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Bản quy chế này sẽ được Ủy ban nhân dân thành phố bổ sung, sửa đổi, điều chỉnh khi cần thiết theo ý kiến chỉ đạo của Tổng Thanh tra Nhà nước và đề nghị của Thanh tra thành phố, các địa phương, ban ngành khác có liên quan.-

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 414/QĐ-UB-NC năm 1994 về Quy chế sử dụng cộng tác viên thanh tra do thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 414/QĐ-UB-NC
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 04/02/1994
Nơi ban hành: Thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Trang Văn Quý
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 04/02/1994
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 414/QĐ-UB-NC năm 1994 về Quy chế s...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký