Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 418-TTg được ban hành năm 1997 bởi Thủ tướng Chính phủ, quy định chi tiết về chế độ trang phục đối với cán bộ, nhân viên thi hành án dân sự nhằm bảo đảm tính trang nghiêm, thống nhất trong hoạt động thi hành án dân sự.

Đối tượng áp dụng chế độ trang phục

Quyết định này áp dụng đối với các đối tượng sau đây:

  • Cán bộ, nhân viên công tác tại Cục Quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp.
  • Cán bộ, nhân viên công tác tại các cơ quan thi hành án dân sự địa phương (ngoại trừ đối tượng là Chấp hành viên).

Danh mục trang phục và phụ kiện được cấp phát

Các đối tượng thuộc diện áp dụng được cấp phát các loại trang phục, phụ kiện bao gồm:

  • Phù hiệu gắn trên mũ và ve áo (riêng phù hiệu trên ve áo không có hình thanh kiếm và lá chắn; phù hiệu trên mũ thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 16 Nghị định 30/CP ngày 02 tháng 6 năm 1993).
  • Quần áo thu đông kèm theo áo sơ mi dài tay.
  • Quần áo xuân hè.
  • Mũ Kêpi và mũ cứng.
  • Các phụ kiện khác bao gồm: Ca-vát, giầy da, tất chân, thắt lưng da, áo mưa và cặp da đựng tài liệu.
  • Mẫu mã và màu sắc cụ thể của quần áo do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định.

Nguyên tắc cấp phát và sử dụng trang phục

Việc quản lý, cấp phát và sử dụng trang phục phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc sau:

  • Cấp phát lần đầu: Đối với quần áo thu đông, quần áo xuân hè và áo sơ mi dài tay, cán bộ, nhân viên được cấp phát lần đầu với số lượng hai bộ.
  • Mục đích sử dụng: Trang phục được cấp chỉ phục vụ cho công tác, nghiêm cấm mọi hành vi cho mượn, mua bán, đổi chác hoặc làm quà tặng cho người khác.
  • Trường hợp hư hỏng, mất mát: Nếu trang phục bị mất hoặc hư hỏng do nguyên nhân khách quan, có lý do chính đáng thì sẽ được xem xét cấp lại hoặc đổi mới.
  • Thu hồi phù hiệu khi thôi việc: Khi cán bộ, nhân viên chuyển công tác khác, nghỉ việc theo chế độ hoặc thôi công tác tại cơ quan thi hành án dân sự vì bất kỳ lý do nào thì bắt buộc phải nộp lại phù hiệu.
  • Trách nhiệm thu hồi: Cục trưởng Cục Quản lý thi hành án dân sự Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm thu hồi phù hiệu của cán bộ, nhân viên thuộc Cục. Giám đốc Sở Tư pháp chịu trách nhiệm thu hồi phù hiệu của cán bộ, nhân viên thuộc các cơ quan thi hành án dân sự địa phương khi họ thôi công tác.

Niên hạn sử dụng các loại trang phục

Thời gian sử dụng (niên hạn) đối với từng loại trang phục và phụ kiện được quy định cụ thể như sau:

  • Quần áo thu đông: Cấp 3 năm một bộ.
  • Quần áo xuân hè: Cấp 2 năm một bộ.
  • Áo sơ mi dài tay: Cấp 1 năm một cái.
  • Cà-vát: Cấp 2 năm một chiếc.
  • Giầy da: Cấp 1 năm một đôi.
  • Thắt lưng da: Cấp 2 năm một chiếc.
  • Cặp da đựng tài liệu: Cấp 3 năm một chiếc.
  • Tất chân: Cấp 1 năm một đôi.
  • Áo mưa: Cấp 1 năm một chiếc.
  • Mũ Kêpi: Cấp 2 năm một chiếc.
  • Mũ cứng: Cấp 2 năm một chiếc.

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

  • Hiệu lực: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành.
  • Trách nhiệm hướng dẫn: Bộ trưởng Bộ Tư pháp và Bộ trưởng Bộ Tài chính có trách nhiệm phối hợp hướng dẫn thi hành các nội dung của Quyết định này.
  • Trách nhiệm thi hành: Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 418-TTg

Hà Nội, ngày 14 tháng 6 năm 1997

 

QUYẾT ĐỊNH

 VỀ CHẾ ĐỘ TRANG PHỤC ĐỐI VỚI CÁN BỘ, NHÂN VIÊN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ vào Pháp lệnh thi hành án dân sự ngày 21 tháng 4 năm 1993;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Cán bộ, nhân viên công tác tại Cục Quản lý thi hành án dân sự Bộ Tư pháp và cán bộ, nhân viên (trừ Chấp hành viên) công tác tại các cơ quan thi hành án dân sự địa phương được cấp:

1. Phù hiệu gắn trên mũ, ve áo;

2. Quần áo thu đông kèm áo sơ mi dài tay, quần áo xuân hè, mũ Kêpi, mũ cứng, Ca-vát, giầy da, tất chân, thắt lưng da, áo mưa, cặp da đựng tài liệu;

3. Mẫu, mầu sắc quần áo do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định cụ thể; phù hiệu gắn trên mũ được thực hiện theo Khoản 1 Điều 16 Nghị định 30/CP ngày 02 tháng 6 năm 1993; riêng phù hiệu trên ve áo không có thanh kiếm, lá chắn.

Điều 2. Nguyên tắc cấp và sử dụng trang phục:

1. Các đối tượng được cấp trang phục theo thời hạn quy định tại Điều 3 của Quyết định này. Đối với quần áo thu đông, quần áo xuân hè, áo sơ mi dài tay, lần đầu được cấp hai bộ;

2. Không được phép cho người khác mượn, mua bán, đổi chác, làm quà tặng;

3. Trường hợp trang phục bị mất hoặc hư hỏng có lý do chính đáng thì được xét cấp hoặc đổi lại;

4. Nếu cán bộ, nhân viên thi hành án dân sự đã được cấp trang phục mà chuyển công tác khác, nghỉ việc theo chế độ hoặc vì lý do khác mà thôi công tác ở cơ quan thi hành án dân sự thì phải nộp lại phù hiệu.

Cục trưởng Cục Quản lý thi hành án dân sự Bộ Tư pháp có trách nhiệm thu nhận lại phù hiệu của cán bộ, nhân viên thì hành án dân sự công tác tại Cục Quản lý thi hành án dân sự. Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm thu nhận lại phù hiệu của cán bộ, nhân viên thi hành án dân sự công tác tại các cơ quan thi hành án dân sự thuộc địa phương mình khi họ thôi công tác ở các cơ quan thi hành án dân sự theo quy định tại Khoản 4 Điều này.

Điều 3. Niên hạn trang phục được quy định như sau:

- Quần áp thu đông: Ba năm một bộ;

- Quần áo xuân hè: Hai năm một bộ;

- Áo sơ mi dài tay: Một năm một cái;

- Cà-vat: Hai năm một chiếc;

- Giầy da: Một năm một đôi;

- Thắt lưng da: Hai năm một chiếc;

- Cặp da đựng tài liệu: Ba năm một chiếc;

- Tất chân: Một năm một đôi;

- Áo mưa: Một năm một chiếc;

- Mũ Kêpi: Hai năm một chiếc;

- Mũ cứng: Hai năm một chiếc.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Điều 5. Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Quyết định này.

Điều 6. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Phan Văn Khải

(Đã ký)

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 418-TTg năm 1997 về chế độ trang phục đối với cán bộ, nhân viên thi hành án dân sự do Thủ Tướng Chính Phủ ban hành

Số hiệu: 418-TTg
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 14/06/1997
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
Người ký: Phan Văn Khải
Ngày công báo: 15/08/1997
Số công báo: Số 15
Ngày hiệu lực: 29/06/1997
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 418-TTg năm 1997 về chế độ trang p...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký