Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Quyết định 419/QĐ-UBND

Quyết định 419/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập phương án phân bổ, thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất và đưa đất chưa sử dụng vào khai thác trên địa bàn huyện. Quyết định này đóng vai trò định hướng phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đồng thời quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên đất đai tại địa phương trong năm kế hoạch.

1. Kế hoạch phân bổ các loại đất trong năm 2022

Kế hoạch xác định cụ thể chỉ tiêu diện tích và cơ cấu các nhóm đất chính trên địa bàn huyện Phong Điền như sau:

  • Nhóm đất nông nghiệp: Diện tích kế hoạch là 79.740,94 ha (chiếm tỷ lệ 84,32% tổng diện tích tự nhiên), giảm 368,92 ha so với hiện trạng năm 2021. Trong đó:
    • Đất trồng lúa: 5.678,92 ha (giảm 67,80 ha), bao gồm 5.613,00 ha đất chuyên trồng lúa nước.
    • Đất trồng cây hàng năm khác: 2.480,72 ha (giảm 58,39 ha).
    • Đất trồng cây lâu năm: 4.352,62 ha (giảm 16,35 ha).
    • Đất rừng phòng hộ: 7.429,87 ha (giảm 0,18 ha).
    • Đất rừng đặc dụng: Giữ nguyên ở mức 34.947,99 ha.
    • Đất rừng sản xuất: 23.469,80 ha (giảm 411,82 ha), trong đó đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên ổn định ở mức 3.796,57 ha.
    • Đất nuôi trồng thủy sản: 1.040,96 ha (tăng thêm 95,81 ha).
    • Đất nông nghiệp khác: 340,06 ha (tăng thêm 89,81 ha).
  • Nhóm đất phi nông nghiệp: Diện tích kế hoạch đạt 12.541,27 ha (chiếm tỷ lệ 13,26%), tăng mạnh 664,07 ha so với năm 2021 nhằm phục vụ phát triển hạ tầng và công nghiệp. Các chỉ tiêu chi tiết gồm:
    • Đất quốc phòng: 127,37 ha (tăng 42,12 ha); Đất an ninh: 3,56 ha (tăng 2,60 ha).
    • Đất khu công nghiệp: 700,00 ha (tăng mạnh 309,41 ha).
    • Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: 87,74 ha (tăng 1,00 ha).
    • Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm: 754,41 ha (tăng 195,51 ha).
    • Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã: 6.902,42 ha (tăng 96,23 ha), trong đó đất giao thông chiếm 1.980,09 ha (tăng 84,76 ha) và đất thủy lợi chiếm 1.304,21 ha (tăng 19,29 ha).
    • Đất ở tại nông thôn (ONT): 1.020,93 ha (tăng 39,62 ha).
    • Đất ở tại đô thị (ODT): 73,81 ha (tăng 2,27 ha).
    • Đất sinh hoạt cộng đồng: 12,33 ha; Đất khu vui chơi giải trí công cộng: 3,79 ha.
  • Nhóm đất chưa sử dụng: Diện tích còn lại là 2.283,90 ha (chiếm tỷ lệ 2,42%), giảm 295,15 ha do được đưa vào khai thác cho các mục đích nông nghiệp và phi nông nghiệp.

2. Kế hoạch thu hồi các loại đất trong năm 2022

Để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội, huyện Phong Điền dự kiến thu hồi tổng cộng các loại đất sau:

  • Thu hồi đất nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi là 267,66 ha, bao gồm:
    • Đất trồng lúa: 67,80 ha (toàn bộ là đất chuyên trồng lúa nước).
    • Đất trồng cây hàng năm khác: 39,52 ha.
    • Đất trồng cây lâu năm: 39,54 ha.
    • Đất rừng sản xuất: 114,79 ha.
    • Đất nuôi trồng thủy sản: 3,21 ha và đất nông nghiệp khác: 2,80 ha.
  • Thu hồi đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi là 68,90 ha, chủ yếu phục vụ giải phóng mặt bằng cho các công trình công cộng và hạ tầng:
    • Đất phát triển hạ tầng: 25,10 ha (trong đó đất giao thông là 7,23 ha, đất nghĩa trang, nhà tang lễ là 15,24 ha).
    • Đất ở tại nông thôn: 20,79 ha; Đất ở tại đô thị: 4,18 ha.
    • Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối: 8,29 ha; Đất có mặt nước chuyên dùng: 10,54 ha.

3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất

Việc chuyển mục đích sử dụng đất trong năm 2022 được phê duyệt nhằm tối ưu hóa hiệu quả kinh tế của quỹ đất:

  • Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi là 465,44 ha. Trong đó, diện tích chuyển đổi lớn nhất thuộc về đất rừng sản xuất với 260,00 ha, tiếp theo là đất trồng lúa (67,80 ha), đất trồng cây hàng năm khác (54,69 ha), đất trồng cây lâu năm (39,79 ha) và đất nuôi trồng thủy sản (35,71 ha).
  • Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Chuyển đổi 151,82 ha đất rừng sản xuất sang các loại đất nông nghiệp không phải là rừng (như đất sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, đất nông nghiệp khác).
  • Đất phi nông nghiệp không phải đất ở chuyển sang đất ở: Thực hiện chuyển đổi 2,87 ha sang đất ở để giải quyết nhu cầu nhà ở của người dân.

4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng

Huyện Phong Điền sẽ đưa 295,15 ha đất chưa sử dụng vào khai thác, cụ thể:

  • Đưa vào sử dụng cho mục đích nông nghiệp: 95,19 ha (trong đó đất nuôi trồng thủy sản chiếm 83,19 ha, đất nông nghiệp khác chiếm 12,00 ha).
  • Đưa vào sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp: 199,96 ha, tập trung vào các chỉ tiêu lớn như:
    • Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm: 91,66 ha.
    • Đất khu công nghiệp: 68,00 ha.
    • Đất ở tại nông thôn: 22,32 ha; Đất ở tại đô thị: 3,40 ha.
    • Đất quốc phòng: 8,08 ha; Đất phát triển hạ tầng: 6,00 ha.

5. Hủy bỏ các công trình, dự án không khả thi

Quyết định quy định rõ việc hủy bỏ các công trình, dự án đã có trong kế hoạch sử dụng đất của huyện Phong Điền nhưng sau 03 năm chưa thực hiện theo quy định của pháp luật. Đồng thời, hủy bỏ các công trình, dự án đã được phê duyệt trong kế hoạch sử dụng đất các năm 2019, 2020, 2021 nhưng qua rà soát đánh giá là không có khả năng thực hiện (chi tiết được quy định tại Phụ lục VII kèm theo quyết định).

6. Trách nhiệm tổ chức thực hiện của Ủy ban nhân dân huyện Phong Điền

Để đảm bảo kế hoạch sử dụng đất được triển khai nghiêm túc, hiệu quả và đúng pháp luật, Ủy ban nhân dân huyện Phong Điền có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau:

  • Tổ chức công bố, công khai kế hoạch sử dụng đất năm 2022 theo đúng quy định của pháp luật đất đai để người dân và doanh nghiệp được biết, giám sát.
  • Thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng danh mục, chỉ tiêu kế hoạch đã được phê duyệt.
  • Kiểm soát chặt chẽ việc chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp trong khu dân cư sang đất ở của hộ gia đình, cá nhân:
    • Thẩm định kỹ lưỡng về nhu cầu, quy mô và diện tích chuyển mục đích; chỉ cho phép chuyển đổi tại các vị trí phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị và các quy hoạch liên quan khác.
    • Đối với các trường hợp xin chuyển đổi diện tích lớn nhằm phân lô, hình thành khu đất ở mới để kinh doanh bất động sản, phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật liên quan, bảo đảm kết nối hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, an toàn giao thông và bảo vệ môi trường.
    • UBND huyện Phong Điền chịu trách nhiệm toàn diện trước UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh về các quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất này.
  • Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát thường xuyên tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất; phát hiện và xử lý nghiêm, kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật đất đai.
  • Công bố công khai danh mục các công trình, dự án bị hủy bỏ do quá hạn 03 năm hoặc không có khả năng thực hiện theo quy định tại Điều 2.

7. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Phong Điền chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 419/QĐ-UBND

Thừa Thiên Huế, ngày 10 tháng 02 năm 2022

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2022 CỦA HUYỆN PHONG ĐIỀN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 15 tháng 6 năm 2018;

Căn cứ Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải thích một số điều của Luật Quy hoạch;

Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;

Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Căn cứ Nghị quyết số 130/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về thông qua danh mục công trình, dự án cần thu hồi đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh năm 2022;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 36/TTr-STNMT-QLĐĐ ngày 26 tháng 01 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Phong Điền với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:

1. Diện tích các loại đất phân bổ trong năm kế hoạch:

                                                                                                                                                            Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu

Hiện trạng năm 2021

Kế hoạch năm 2022

Tăng (+), giảm (-)

Diện tích

Cơ cấu %

Diện tích

Cơ cấu %

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)=(6)-(4)

I

Loại đất

 

 

 

 

 

 

1

Đất nông nghiệp

NNP

80.109,86

84,71

79.740,94

84,32

-368,92

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

1.1

Đất trồng lúa

LUA

5.746,72

6,08

5.678,92

6,01

-67,80

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

5.680,80

6,01

5.613,00

5,94

-67,80

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

2.539,11

2,69

2.480,72

2,62

-58,39

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

4.368,97

4,62

4.352,62

4,60

-16,35

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

7.430,05

7,86

7.429,87

7,86

-0,18

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD

34.947,99

36,96

34.947,99

36,96

-

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX

23.881,62

25,25

23.469,80

24,82

-411,82

 

Trong đó: Đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên

RSN

3.796,57

4,01

3.796,57

4,01

0,00

1.7

Đất nuôi trồng thuỷ sản

NTS

945,15

1,00

1.040,96

1,10

95,81

1.8

Đất làm muối

LMU

 

 

 

 

 

1.9

Đất nông nghiệp khác

NKH

250,25

0,26

340,06

0,36

89,81

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

11.877,20

12,56

12.541,27

13,26

664,07

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

2.1

Đất quốc phòng

CQP

85,25

0,09

127,37

0,13

42,12

2.2

Đất an ninh

CAN

0,96

0,00

3,56

0,00

2,60

2.3

Đất khu công nghiệp

SKK

390,59

0,41

700,00

0,74

309,41

2.4

Đất cụm công nghiệp

SKN

-

-

-

-

-

2.5

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

59,43

0,06

59,43

0,06

-

2.6

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

86,74

0,09

87,74

0,09

1,00

2.7

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

49,24

0,05

49,24

0,05

-

2.8

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

SKX

558,90

0,59

754,41

0,80

195,51

2.9

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

6.806,19

7,20

6.902,42

7,30

96,23

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

-

Đất giao thông

DGT

1.895,33

2,00

1.980,09

2,09

84,76

-

Đất thủy lợi

DTL

1.284,92

1,36

1.304,21

1,38

19,29

-

Đất xây dựng cơ sở văn hóa

DVH

2,51

-

3,69

-

1,18

-

Đất xây dựng cơ sở y tế

DYT

14,79

0,02

14,79

0,02

-

-

Đất xây dựng cơ sở giáo dục - đào tạo

DGD

118,02

0,12

117,92

0,12

-0,10

-

Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao

DTT

44,60

0,05

49,70

0,05

5,10

-

Đất công trình năng lượng

DNL

1.398,11

1,48

1.397,11

1,48

-1,00

-

Đất công trình bưu chính, viễn thông

DBV

1,51

-

1,51

-

-

-

Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia

DKG

-

-

-

-

-

-

Đất có di tích lịch sử - văn hóa

DDT

3,67

-

3,67

-

-

-

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

3,31

-

3,31

-

-

-

Đất cơ sở tôn giáo

TON

16,15

0,02

16,35

0,02

0,20

-

Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

1.996,89

2,11

1.983,69

2,10

-13,20

-

Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ

DKH

16,89

0,02

16,89

0,02

-

-

Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội

DXH

0,22

-

0,22

-

-

-

Đất chợ

DCH

9,27

0,01

9,27

0,01

-

2.10

Đất danh lam thắng cảnh

DDL

 

 

 

 

 

2.11

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

12,15

0,01

12,33

0,01

0,18

2.12

Đất khu vui chơi giải trí công cộng

DKV

3,49

-

3,79

-

0,30

2.13

Đất ở tại nông thôn

ONT

981,31

1,04

1.020,93

1,08

39,62

2.14

Đất ở tại đô thị

ODT

71,54

0,08

73,81

0,08

2,27

2.15

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

13,28

0,01

13,25

0,01

-0,03

2.16

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

3,00

-

3,00

-

-

2.17

Đất xây dựng trụ sở ngoại giao

DNG

-

-

-

-

-

2.18

Đất cơ sở tín ngưỡng

TIN

149,79

0,16

149,79

0,16

-

2.19

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

1.100,43

1,16

1.088,86

1,15

-11,57

2.20

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

1.500,58

1,59

1.487,01

1,57

-13,57

2.21

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

4,34

-

4,34

-

-

3

Đất chưa sử dụng

CSD

2.579,05

2,73

2.283,90

2,42

-295,15

II

Khu chức năng(*)

 

 

-

-

-

-

1

Đất khu công nghệ cao

KCN

-

-

-

-

-

2

Đất khu kinh tế

KKT

-

-

-

-

-

3

Đất đô thị

KDT

71,54

0,08

73,81

0,08

2,27

4

Khu sản xuất nông nghiệp (khu vực chuyên trồng lúa nước, khu vực chuyên trồng cây công nghiệp lâu năm)

KNN

4.368,97

4,62

4.352,62

4,60

-16,35

5

Khu lâm nghiệp (Khu vực rừng phòng hộ, đặc dụng, rừng sản xuất)

KLN

66.259,66

70,07

65.847,66

69,63

-412,00

6

Khu du lịch

KDL

-

-

-

-

-

7

Khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học

KBT

34.947,99

36,96

34.947,99

36,96

-

8

Khu phát triển công nghiệp (khu công nghiệp, cụm công nghiệp)

KPC

390,59

0,41

700,00

0,74

309,41

9

Khu đô thị (trong đó có khu đô thị mới)

DTC

71,54

0,08

73,81

0,08

2,27

10

Khu thương mại - dịch vụ

KTM

59,43

0,06

59,43

0,06

-

11

Khu đô thị - thương mại - dịch vụ

KDV

130,97

0,14

133,24

0,14

2,27

12

Khu dân cư nông thôn

DNT

981,31

1,04

1.020,93

1,08

39,62

13

Khu ở, làng nghề, sản xuất phi nông nghiệp nông thôn

KON

86,74

0,09

87,74

0,09

1,00

Ghi chú: (*) Không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên.

2. Kế hoạch thu hồi các loại đất:

STT

Chỉ tiêu

Diện tích (ha)

1

Đất nông nghiệp

NNP

267,66

1.1

Đất trồng lúa

LUA

67,80

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

67,80

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

39,52

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

39,54

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

-

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD

-

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX

114,79

 

Trong đó: Đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên

RSN

-

1.7

Đất nuôi trồng thuỷ sản

NTS

3,21

1.8

Đất làm muối

LMU

-

1.9

Đất nông nghiệp khác

NKH

2,80

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

68,90

 

Trong đó:

 

-

2.1

Đất quốc phòng

CQP

-

2.2

Đất an ninh

CAN

-

2.3

Đất khu công nghiệp

SKK

-

2.4

Đất cụm công nghiệp

SKN

-

2.5

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

-

2.6

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

-

2.7

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

-

2.8

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

SKX

-

2.9

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

25,10

 

Trong đó:

 

 

-

Đất giao thông

DGT

7,23

-

Đất thủy lợi

DTL

1,33

-

Đất xây dựng cơ sở văn hóa

DVH

-

-

Đất xây dựng cơ sở y tế

DYT

-

-

Đất xây dựng cơ sở giáo dục - đào tạo

DGD

-

-

Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao

DTT

-

-

Đất công trình năng lượng

DNL

1,30

-

Đất công trình bưu chính, viễn thông

DBV

-

-

Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia

DKG

-

-

Đất có di tích lịch sử - văn hóa

DDT

-

-

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

-

-

Đất cơ sở tôn giáo

TON

-

-

Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

15,24

-

Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ

DKH

-

-

Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội

DXH

-

-

Đất chợ

DCH

-

2.10

Đất danh lam thắng cảnh

DDL

-

2.11

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

-

2.12

Đất khu vui chơi giải trí công cộng

DKV

-

2.13

Đất ở tại nông thôn

ONT

20,79

2.14

Đất ở tại đô thị

ODT

4,18

2.15

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

-

2.16

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

-

2.17

Đất xây dựng trụ sở ngoại giao

DNG

-

2.18

Đất cơ sở tín ngưỡng

TIN

-

2.19

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

8,29

2.20

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

10,54

2.21

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

-

3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:

STT

Chỉ tiêu

Diện tích (ha)

I

Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp

NNP/PNN

465,44

1.1

Đất trồng lúa

LUA/PNN

67,80

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC/PNN

67,80

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK/PNN

54,69

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN/PNN

39,79

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH/PNN

0,18

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD/PNN

-

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX/PNN

260,00

 

Trong đó: Đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên

RSN/PNN

-

1.7

Đất nuôi trồng thuỷ sản

NTS/PNN

35,71

1.8

Đất làm muối

LMU/PNN

-

1.9

Đất nông nghiệp khác

LUA/PNN

7,27

II

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

 

151,82

2.1

Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm

LUA/CLN

-

2.2

Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng rừng

LUA/LNP

-

2.3

Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản

LUA/NTS

-

4

Đất trồng lúa chuyển sang đất làm muối

LUA/LMU

-

2.5

Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản

HNK/NTS

-

2.6

Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất làm muối

HNK/LMU

-

2.7

Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp không phải rừng

RPH/NKR(a)

-

2.7

Đất rừng đặc dụng chuyển sang đất nông nghiệp không phải rừng

RDD/NKR(a)

-

2.8

Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải rừng

RSX/NKR(a)

151,82

 

Trong đó: Đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên

RSN/NKR(a)

-

III

Đất phi nông nghiệp không phải đất ở chuyển sang đất ở

PKO/OCT

2,87

Ghi chú: - (a) gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác.

- PKO là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở.

4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng:

STT

Mục đích sử dụng

Diện tích (ha)

1

Đất nông nghiệp

NNP

95,19

1.1

Đất trồng lúa

LUA

-

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

-

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

-

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

-

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

-

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD

-

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX

-

 

Trong đó: Đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên

RSN

-

1.7

Đất nuôi trồng thuỷ sản

NTS

83,19

1.8

Đất làm muối

LMU

-

1.9

Đất nông nghiệp khác

NKH

12,00

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

199,96

2.1

Đất quốc phòng

CQP

8,08

2.2

Đất an ninh

CAN

-

2.3

Đất khu công nghiệp

SKK

68,00

2.4

Đất cụm công nghiệp

SKN

-

2.5

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

-

2.6

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

0,50

2.7

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

-

2.8

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

SKX

91,66

2.9

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

6,00

 

Trong đó:

 

-

-

Đất giao thông

DGT

5,00

-

Đất thủy lợi

DTL

1,00

-

Đất xây dựng cơ sở văn hóa

DVH

-

-

Đất xây dựng cơ sở y tế

DYT

-

-

Đất xây dựng cơ sở giáo dục - đào tạo

DGD

-

-

Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao

DTT

-

-

Đất công trình năng lượng

DNL

-

-

Đất công trình bưu chính, viễn thông

DBV

-

-

Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia

DKG

-

-

Đất có di tích lịch sử - văn hóa

DDT

-

-

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

-

-

Đất cơ sở tôn giáo

TON

-

-

Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

-

-

Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ

DKH

-

-

Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội

DXH

-

-

Đất chợ

DCH

-

2.10

Đất danh lam thắng cảnh

DDL

-

2.11

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

-

2.12

Đất khu vui chơi giải trí công cộng

DKV

-

2.13

Đất ở tại nông thôn

ONT

22,32

2.14

Đất ở tại đô thị

ODT

3,40

2.15

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

-

2.16

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

-

2.17

Đất xây dựng trụ sở ngoại giao

DNG

-

2.18

Đất cơ sở tín ngưỡng

TIN

-

2.19

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

-

2.20

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

-

2.21

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

-

Các chỉ tiêu sử dụng đất và hệ thống biểu Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Phong Điền (theo quy định tại Phụ lục số 03 kèm Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) được thể hiện cụ thể tại các Biểu: 01/CH, 02/CH, 06/CH, 07/CH, 08/CH, 09/CH, 10/CH, 13/CH kèm theo Báo cáo thuyết minh Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Phong Điền.

Nhu cầu sử dụng đất của các công trình, dự án trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Phong Điền theo các Phụ lục đính kèm.

Điều 2. Hủy bỏ các công trình, dự án có trong Kế hoạch sử dụng đất huyện Phong Điền nhưng sau 03 năm chưa thực hiện theo quy định của pháp luật và các công trình dự án đã được phê duyệt trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2019, 2020, 2021 của huyện Phong Điền nhưng không có khả năng thực hiện theo Phụ lục VII đính kèm.

Điều 3. Căn cứ vào Điều 1 và 2 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân huyện Phong Điền có trách nhiệm:

1. Tổ chức công bố, công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;

2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt;

3. Đối với việc chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp trong khu dân cư sang đất ở của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Phong Điền:

a) Ủy ban nhân dân huyện Phong Điền chịu trách nhiệm thẩm định chặt chẽ về nhu cầu, quy mô, diện tích chuyển mục đích sử dụng đất; chỉ được quyết định chuyển mục đích sử dụng đất đối với các thửa đất, vị trí phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, đô thị và các quy hoạch có liên quan. Đối với các thửa đất có nhu cầu chuyển đổi với diện tích lớn để hình thành các thửa đất ở mới nhằm thực hiện kinh doanh bất động sản thì phải thực hiện đúng theo các quy định của pháp luật có liên quan; đảm bảo kết nối đồng bộ hạ tầng kỹ thuật và tuân thủ các quy định về trật tự, an toàn, bảo vệ môi trường.

b) Ủy ban nhân dân huyện Phong Điền chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về quyết định chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp trong khu dân cư sang đất ở của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Phong Điền.

4. Tổ chức kiểm tra, giám sát thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất; xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng đất.

5. Công bố công trình, dự án có trong Kế hoạch sử dụng đất huyện Phong Điền nhưng sau 03 năm chưa thực hiện theo quy định của pháp luật và các công trình dự án đã được phê duyệt trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2019, 2020, 2021 của huyện Phong Điền nhưng không có khả năng thực hiện tại Phụ lục VII đính kèm.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Phong Điền chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- TVTU; TTHĐND tỉnh;
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở: TNMT, KHĐT, TC, NNPTNT, XD;
- HĐND và UBND huyện Phong Điền;
- VP: CVP, các PCVP, các CV;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, NĐ, ĐC.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH




Phan Quý Phương

 

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 419/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế

Số hiệu: 419/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 10/02/2022
Nơi ban hành: Tỉnh Thừa Thiên Huế
Người ký: Phan Quý Phương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 10/02/2022
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 419/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký