Quyết định 42/2002/QĐ.UB phê duyệt Chiến lược Khoa học, Công nghệ tỉnh Cần Thơ đến năm 2010 là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hướng phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh Cần Thơ. Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung của quyết định này.
- Quan điểm, định hướng phát triển khoa học và công nghệ:
- Phát triển khoa học và công nghệ phải gắn liền với các mục tiêu, chương trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Cần Thơ trong giai đoạn từ năm 2005 đến năm 2010.
- Tập trung mạnh mẽ vào nghiên cứu ứng dụng, nghiên cứu triển khai và hỗ trợ đưa các tiến bộ khoa học, công nghệ vào thực tiễn sản xuất cũng như đời sống xã hội.
- Thực hiện xã hội hóa hoạt động khoa học và công nghệ bằng cách khuyến khích, hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho mọi tổ chức, cá nhân và các thành phần kinh tế cùng tham gia.
- Tập trung các nguồn lực để đầu tư trọng điểm vào lĩnh vực khoa học, công nghệ nhằm phục vụ hiệu quả cho công tác quản lý, đào tạo và nghiên cứu khoa học.
- Tiếp tục đổi mới cơ chế hoạt động trong lĩnh vực khoa học và công nghệ theo hướng kết hợp hài hòa giữa kế hoạch và cơ chế thị trường.
- Mục tiêu chiến lược đến năm 2010:
- Thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh Cần Thơ với tốc độ nhanh và đảm bảo tính bền vững.
- Thực hiện thắng lợi tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa toàn bộ nền kinh tế của tỉnh.
- Rút ngắn tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn, đồng thời phát triển một nền nông nghiệp bền vững.
- Đẩy nhanh tiến độ và quá trình đổi mới công nghệ trong các ngành sản xuất.
- Nâng cao chất lượng các hoạt động dịch vụ trên địa bàn tỉnh.
- Nhóm chủ trương và giải pháp phát triển:
- Hoàn thiện hệ thống tổ chức bộ máy về khoa học và công nghệ.
- Tăng cường đầu tư phát triển cho các hoạt động khoa học và công nghệ.
- Phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ của địa phương.
- Đổi mới và nâng cao hiệu quả sử dụng đội ngũ cán bộ khoa học, công nghệ.
- Mở rộng hợp tác trong nước và quốc tế về khoa học, công nghệ.
- Tạo lập và phát triển thị trường khoa học và công nghệ.
- Đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động khoa học và công nghệ.
- Áp dụng chiến lược đi tắt đón đầu trong phát triển khoa học và công nghệ.
- Các chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm đến năm 2010:
- Các chương trình nền và công nghệ cơ bản phục vụ các ngành: Bao gồm chương trình công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu, và công nghệ cơ khí - điện tử.
- Các chương trình xuất phát từ yêu cầu thực tiễn sản xuất và đời sống: Bao gồm chương trình phục vụ nông nghiệp và nông thôn; chương trình phục vụ các sản phẩm xuất khẩu và sản phẩm chủ lực của tỉnh; chương trình chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân; chương trình khoa học xã hội và nhân văn.
- Nhu cầu kinh phí đầu tư cho khoa học và công nghệ:
Chiến lược phân bổ nguồn vốn đầu tư qua hai giai đoạn cụ thể như sau:
Giai đoạn 2001 - 2005: Tổng vốn đầu tư đạt 160 tỷ đồng. Trong đó:
- Vốn từ ngân sách Nhà nước: 70,0 tỷ đồng (phân bổ theo các năm: năm 2001 là 17,2 tỷ; năm 2002 là 9,75 tỷ; năm 2003 là 12,0 tỷ; năm 2004 là 14,25 tỷ; năm 2005 là 16,5 tỷ). Đặc biệt, trong năm 2001, tỉnh đầu tư thêm 10 tỷ đồng cho công nghệ thông tin từ nguồn ngân sách Nhà nước.
- Vốn tự có của doanh nghiệp, vốn hợp tác quốc tế và kinh tế đối ngoại: 75,01 tỷ đồng (phân bổ theo các năm: năm 2001 là 9,38 tỷ; năm 2002 là 12,2 tỷ; năm 2003 là 15,0 tỷ; năm 2004 là 17,8 tỷ; năm 2005 là 20,63 tỷ).
- Các nguồn vốn hợp pháp khác: 14,99 tỷ đồng (phân bổ theo các năm: năm 2001 là 1,87 tỷ; năm 2002 là 2,44 tỷ; năm 2003 là 3,0 tỷ; năm 2004 là 3,56 tỷ; năm 2005 là 4,12 tỷ).
Giai đoạn 2006 - 2010: Tổng vốn đầu tư đạt 352,52 tỷ đồng. Trong đó:
- Vốn từ ngân sách Nhà nước: 141,00 tỷ đồng (phân bổ theo các năm: năm 2006 là 20,4 tỷ; năm 2007 là 24,3 tỷ; năm 2008 là 28,2 tỷ; năm 2009 là 32,1 tỷ; năm 2010 là 36,0 tỷ).
- Vốn tự có của doanh nghiệp, vốn hợp tác quốc tế và kinh tế đối ngoại: 176,26 tỷ đồng (phân bổ theo các năm: năm 2006 là 25,5 tỷ; năm 2007 là 30,38 tỷ; năm 2008 là 35,25 tỷ; năm 2009 là 40,13 tỷ; năm 2010 là 45,0 tỷ).
- Các nguồn vốn hợp pháp khác: 35,26 tỷ đồng (phân bổ theo các năm: năm 2006 là 5,1 tỷ; năm 2007 là 6,08 tỷ; năm 2008 là 7,05 tỷ; năm 2009 là 8,03 tỷ; năm 2010 là 9,0 tỷ).
- Tổ chức thực hiện và trách nhiệm thi hành:
- Giao Giám đốc Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường chủ trì, phối hợp chặt chẽ với các Viện, Trường, các Sở, Ngành liên quan và các địa phương để xây dựng kế hoạch chi tiết tổ chức thực hiện các nội dung cốt lõi của Chiến lược đến năm 2010.
- Các đơn vị liên quan và các doanh nghiệp căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao để chủ động tổ chức thực hiện Chiến lược; xác định rõ phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ trọng tâm và giải pháp cụ thể cho năm 2002 và các năm tiếp theo; đồng thời phối hợp chặt chẽ với Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường trong quá trình triển khai.
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh, các Giám đốc Sở, Thủ trưởng các cơ quan Ban, Ngành, đơn vị và địa phương trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký ban hành.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số : 42/2002/QĐ.UB | Cần Thơ, ngày 14 tháng 3 năm 2002 |
QUYẾT ĐỊNH
V/V PHÊ DUYỆT CHIẾN LƯỢC KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ TỈNH CẦN THƠ ĐẾN NĂM 2010
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân ngày 21/6/1994;
Căn cứ Biên bản họp Hội đồng nghiệm thu "Chiến lược Khoa học, Công nghệ tỉnh Cần Thơ đến năm 2010”;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường tại Công văn số 47 /KHCNMT ngày 18 tháng 02 năm 2002,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Chiến lược Khoa học, Công nghệ tỉnh Cần Thơ đến năm 2010” với những nội dung chủ yếu sau:
Quan điểm, định hướng và mục tiêu phát triển khoa học, công nghệ:
Quan điểm:
- Phát triển khoa học, công nghệ gắn với các mục tiêu, chương trình phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh Cần Thơ đến năm 2005-2010.
- Tập trung nghiên cứu ứng dụng, nghiên cứu triển khai và hỗ trợ ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ vào sản xuất và đời sống.
- Xã hội hóa hoạt động khoa học, công nghệ trên cơ sở khuyến khích hỗ trợ tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân, các thành phần kinh tế tham gia.
- Tập trung nguồn lực đầu tư trọng điểm về khoa học, công nghệ phục vụ công tác quản lý, đào tạo và nghiên cứu.
- Tiếp tục đổi mới cơ chế hoạt động khoa học, công nghệ theo hướng kết hợp kế hoạch và thị trường.
Mục tiêu
Phát triển khoa học, công nghệ ở tỉnh Cần Thơ nhằm:
- Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế với tốc độ nhanh và bền vững.
- Thực hiện thắng lợi tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế tỉnh.
- Rút ngắn tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp - nông thôn và phát triển nền nông nghiệp bền vững.
- Đẩy nhanh quá trình đổi mới công nghệ.
- Nâng cao chất lượng dịch vụ.
Chủ trương, giải pháp phát triển khoa học, công nghệ:
a. Nhóm chủ trương giải pháp phát triển khoa học, công nghệ:
- Hoàn thiện hệ thống tổ chức khoa học, công nghệ.
- Về đầu tư phát triển khoa học, công nghệ.
- Phát triển tiềm lực khoa học, công nghệ.
- Về sử dụng cán bộ khoa học, công nghệ.
- Hợp tác khoa học, công nghệ.
- Tạo lập thị trường khoa học, công nghệ.
- Xã hội hóa hoạt động khoa học, công nghệ.
- Đi tắt đón đầu trong phát triển khoa học, công nghệ.
b. Các chương trình khoa học, công nghệ trọng điểm đến năm 2010:
* Các chương trình nền và công nghệ cơ bản phục vụ các ngành: Chương trình công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu, công nghệ cơ khí-điện tử.
* Chương trình khoa học, công nghệ xuất phát từ yêu cầu của sản xuất và đời sống của tỉnh:
- Chương trình khoa học, công nghệ phục vụ nông nghiệp và nông thôn.
- Chương trình khoa học, công nghệ phục vụ các sản phẩm xuất khẩu và sản phẩm chủ lực của tỉnh.
- Chương trình khoa học, công nghệ chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ.
- Chương trình khoa học xã hội và nhân văn.
3. Nhu cầu kinh phí:
Đầu tư cho khoa học, công nghệ giai đoạn 2001-2005
Đơn vị tính: tỉ đồng
| Nguồn vốn đầu tư | 2001 | 2002 | 2003 | 2004 | 2005 | Tổng số |
| Tổng vốn theo nguồn | 28.45 | 24.39 | 30,0 | 35.61 | 41,25 | 160 |
| - Từ ngân sách Nhà nước | 17,2 | 9,75 | 12,0 | 14,25 | 16,5 | 70,0 |
| - Từ nguồn vốn tự có của doanh nghiệp, vốn hợp tác quốc tế và kinh tế đối ngoại | 9,38 | 12,2 | 15,0 | 17.8 | 20,63 | 75.01 |
| - Từ các nguồn vốn khác | 1,87 | 2,44 | 3,0 | 3.56 | 4,12 | 14.99 |
* Năm 2001, tỉnh đầu tư thêm 10 tỉ cho công nghệ thông tin từ nguồn ngân sách.
Đầu tư cho khoa học, công nghệ giai đoạn 2006-2010
Đơn vị tính: tỉ đồng
| Nguồn vốn đầu tư | 2006 | 2007 | 2008 | 2009 | 2010 | Tổng số |
| Tổng vốn theo nguồn | 51,0 | 60.76 | 70,5 | 80.26 | 90 | 352.52 |
| - Từ ngân sách Nhà nước | 20,4 | 24,3 | 28,2 | 32,1 | 36 | 141,00 |
| - Từ nguồn vốn tự có của doanh nghiệp, vốn hợp tác quốc tế và kinh tế đối ngoại | 25.5 | 30.38 | 35.25 | 40.13 | 45 | 176.26 |
| - Từ các nguồn vốn khác | 5.1 | 6.08 | 7.05 | 8.03 | 9 | 35.26 |
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường chủ trì phối hợp với các Viện, Trường, các Sở, Ngành có liên quan và địa phương xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện những nội dung cơ bản của Chiến lược Khoa học, Công nghệ tỉnh Cần Thơ đến năm 2010.
Các đơn vị có liên quan và các doanh nghiệp căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm tổ chức thực hiện Chiến lược này, xác định phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ trọng tâm, các giải pháp cụ thể để phấn đấu thực hiện trong năm 2002 và những năm tiếp theo; đồng thời phối hợp chặt chẽ với Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường trong tổ chức triển khai thực hiện.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, các Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan Ban, Ngành, đơn vị, địa phương có trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận: | TM. UBND TỈNH CẦN THƠ |
- 1 Quyết định 07/2012/QĐ-UBND phê duyệt Chiến lược phát triển Khoa học và Công nghệ tỉnh Phú Thọ đến năm 2020 do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành
- 2 Nghị quyết 58/2006/NQ-HĐND về chiến lược phát triển khoa học và công nghệ đến năm 2015 và tầm nhìn năm 2020 do tỉnh Quảng Nam ban hành
- 3 Quyết định 665/QĐ-UBND năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành đến năm 2013 hết hiệu lực và còn hiệu lực thi hành
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1994
- 2 Quyết định 07/2012/QĐ-UBND phê duyệt Chiến lược phát triển Khoa học và Công nghệ tỉnh Phú Thọ đến năm 2020 do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành
- 3 Nghị quyết 58/2006/NQ-HĐND về chiến lược phát triển khoa học và công nghệ đến năm 2015 và tầm nhìn năm 2020 do tỉnh Quảng Nam ban hành