Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Quyết định 42/2006/QĐ-UBND

Quyết định số 42/2006/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành nhằm quy định chi tiết về phí đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Văn bản này thiết lập cơ sở pháp lý rõ ràng cho việc thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn phí phát sinh từ hoạt động đo đạc địa chính, phục vụ đắc lực cho công tác quản lý đất đai tại địa phương.

Đối tượng áp dụng và tổ chức thu phí

Quyết định phân định rõ ràng trách nhiệm và nghĩa vụ của các bên liên quan trong hoạt động đo đạc, lập bản đồ địa chính:

  • Tổ chức thu phí: Các cơ quan, đơn vị được phân cấp có thẩm quyền tổ chức thực hiện công tác đo đạc và lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
  • Đối tượng nộp phí: Áp dụng đối với các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Biểu mức thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính

Mức thu phí được tính theo đơn vị đồng trên một mét vuông (đồng/m2), căn cứ vào Định mức kinh tế - kỹ thuật về đo đạc bản đồ (ban hành kèm theo Quyết định số 05/QĐ-BTNMT ngày 26/5/2006). Mức phí được phân loại chi tiết theo tỷ lệ bản đồ, khu vực địa lý (đô thị hoặc nông thôn) và mức độ khó khăn (từ cấp độ 1 đến cấp độ 4):

  • Bản đồ tỷ lệ 1:500:
    • Phí đo đạc tại đô thị: 295 đồng/m2 (Độ khó 1); 365 đồng/m2 (Độ khó 2); 410 đồng/m2 (Độ khó 3); 490 đồng/m2 (Độ khó 4).
    • Phí đo đạc tại nông thôn: 255 đồng/m2 (Độ khó 1); 315 đồng/m2 (Độ khó 2); 360 đồng/m2 (Độ khó 3); 425 đồng/m2 (Độ khó 4).
  • Bản đồ tỷ lệ 1:1.000:
    • Phí đo đạc tại đô thị: 115 đồng/m2 (Độ khó 1); 140 đồng/m2 (Độ khó 2); 145 đồng/m2 (Độ khó 3); 195 đồng/m2 (Độ khó 4).
    • Phí đo đạc tại nông thôn: 100 đồng/m2 (Độ khó 1); 120 đồng/m2 (Độ khó 2); 125 đồng/m2 (Độ khó 3); 165 đồng/m2 (Độ khó 4).
  • Bản đồ tỷ lệ 1:2.000:
    • Phí đo đạc tại đô thị: 40 đồng/m2 (Độ khó 1); 70 đồng/m2 (Độ khó 2); 75 đồng/m2 (Độ khó 3); 90 đồng/m2 (Độ khó 4).
    • Phí đo đạc tại nông thôn: 35 đồng/m2 (Độ khó 1); 60 đồng/m2 (Độ khó 2); 65 đồng/m2 (Độ khó 3); 80 đồng/m2 (Độ khó 4).
  • Bản đồ tỷ lệ 1:5.000:
    • Phí đo đạc tại đô thị: 9 đồng/m2 (Độ khó 1); 12 đồng/m2 (Độ khó 2); 15 đồng/m2 (Độ khó 3); 18 đồng/m2 (Độ khó 4).
    • Phí đo đạc tại nông thôn: 8 đồng/m2 (Độ khó 1); 10 đồng/m2 (Độ khó 2); 13 đồng/m2 (Độ khó 3); 16 đồng/m2 (Độ khó 4).
  • Bản đồ tỷ lệ 1:10.000 (Bản đồ chuyên dùng phục vụ cho dự án):
    • Mức độ khó khăn cấp 3 (Vùng đất trống không có rừng): 3 đồng/m2.
    • Mức độ khó khăn cấp 4 (Vùng có rừng cây che phủ): 4 đồng/m2.

Chế độ quản lý và sử dụng tiền phí

Khoản thu từ phí đo đạc, lập bản đồ địa chính được sử dụng để bù đắp các chi phí thực tế phát sinh của đơn vị thực hiện công tác đo đạc. Cơ chế phân bổ và quản lý tài chính được quy định cụ thể:

  • Tỷ lệ trích để lại: Các đơn vị trực tiếp thu phí được phép giữ lại 90% tổng số tiền phí thu được để phục vụ hoạt động chuyên môn.
  • Tỷ lệ nộp ngân sách: 10% tổng số tiền phí thu được còn lại phải nộp vào ngân sách Nhà nước.
  • Yêu cầu quản lý: Cơ quan thu phí có trách nhiệm thực hiện đúng các quy định hiện hành của Nhà nước về chế độ thu, nộp, sử dụng, quyết toán và công khai tài chính.

Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

Quyết định phân công trách nhiệm rõ ràng cho các cơ quan chức năng nhằm đảm bảo tính khả thi và hiệu quả trong quá trình triển khai:

  • Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và Cục thuế tỉnh Cà Mau để triển khai thực hiện việc thu phí theo đúng nội dung quy định.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục thuế, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2007.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 42/2006/QĐ-UBND

Cà Mau, ngày 18 tháng 12 năm 2006

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ PHÍ ĐO ĐẠC, LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/08/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND; Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/03/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 80/2006/NQ-HĐND ngày 10/12/2006 của HĐND tỉnh khóa VII, kỳ họp thứ 8 (từ ngày 07-10/12/2006) về Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau;
Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 329/TTr-TNMT ngày 12/12/2006 về Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau, với các nội dung như sau:

1. Tổ chức thu phí:

Cơ quan, đơn vị được phân cấp có thẩm quyền tổ chức đo đạc, lập bản đồ địa chính.

2. Đối tượng nộp phí:

Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng đất.

3. Mức thu phí: 

Đơn vị tính: đồng/m2

Loại khó khăn

Định mức KT-KT về đo đạc bản đồ (theo Quyết định số 05/QĐ-BTNMT ngày 26/5/2006)

MỨC ĐỘ KHÓ KHĂN

1

2

3

4

Các loại bản đồ

 

 

 

 

 

Tỷ lệ 1: 500

Phí đo đạc tại đô thị

Phí đo đạc tại nông thôn

295

255

365

315

410

360

490

425

Tỷ lệ 1: 1.000

Phí đo đạc tại đô thị

Phí đo đạc tại nông thôn

115

100

140

120

145

125

195

165

Tỷ lệ 1: 2.000

Phí đo đạc tại đô thị

Phí đo đạc tại nông thôn

40

35

70

60

75

65

90

80

Tỷ lệ 1: 5.000

Phí đo đạc tại đô thị

Phí đo đạc tại nông thôn

9

8

12

10

15

13

18

16

Tỷ lệ 1: 10.000

(Bản đồ chuyên dùng phục vụ cho dự án)

 

3

(Vùng đất trống không có rừng)

4

(Vùng có rừng cây che phủ)

 

 

3. Quản lý sử dụng tiền phí:

Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính là khoản thu nhằm bù đắp chi phí cho các đơn vị thực hiện công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính. Các đơn vị thu phí được trích để lại 90% tiền phí thu được, 10% nộp vào ngân sách Nhà nước.

Cơ quan thu phí phải thực hiện đúng theo chế độ thu, nộp, sử dụng, quyết toán và thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Sở Tài chính và Cục thuế triển khai thực hiện việc thu Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau theo nội dung Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục thuế, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2007./.

 

Nơi nhận
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Tài chính, Tài nguyên và MT;
- Cục Kiểm tra Văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- TT HĐND tỉnh; (đã ký)
- TT UBND tỉnh;
- Ban KT-NS HĐND tỉnh;
- VP Đoàn ĐB Quốc hội tỉnh;
- Website Chính phủ;
- Website tỉnh Cà Mau;
- Báo Cà Mau;
- CVP, các PVP;
- CV cc khối;
- Lưu VP, H27/12

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Dương Tiến Dũng

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 42/2006/QĐ-UBND về phí đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau do Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành

Số hiệu: 42/2006/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 18/12/2006
Nơi ban hành: Tỉnh Cà Mau
Người ký: Dương Tiến Dũng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/01/2007
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 42/2006/QĐ-UBND về phí đo đạc, lập...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký