Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 42/2007/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành quy định chi tiết về khoản phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm quản lý trật tự đô thị, an toàn giao thông và điều tiết nguồn thu ngân sách từ các hoạt động dịch vụ công cộng, bến bãi và cửa khẩu trên địa bàn tỉnh.

Thông tin chung về văn bản pháp quy

  • Tên khoản phí: Phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước.
  • Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Văn bản này thay thế hoàn toàn Quyết định số 348/QĐ-UB ngày 29/06/2004 của UBND tỉnh Lào Cai về việc điều chỉnh mức thu phí bến bãi của bến xe khách trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

Quy định về đối tượng nộp phí và đơn vị tổ chức thu phí

  • Đối tượng nộp phí: Áp dụng đối với các chủ sở hữu hoặc người điều khiển các phương tiện giao thông khi ra, vào bãi kiểm hóa thuộc Khu cửa khẩu quốc tế Lào Cai; các bến xe khách trên địa bàn tỉnh Lào Cai; và các đối tượng sử dụng lề đường, bến, bãi phù hợp với quy hoạch quản lý vào các mục đích đi lại, sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh.
  • Đơn vị tổ chức thu phí: Bao gồm Trung tâm Dịch vụ khu cửa khẩu quốc tế Lào Cai (trực thuộc Ban quản lý khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai); các bến xe khách hoạt động trên địa bàn tỉnh; cùng các tổ chức, cá nhân được phép hoạt động kinh doanh lề đường, bến, bãi theo quy định của pháp luật.

Biểu mức thu phí chi tiết theo từng khu vực và phương tiện

Mức thu phí được phân chia cụ thể theo ba nhóm khu vực hoạt động như sau:

1. Tại các bến xe khách trên địa bàn tỉnh Lào Cai:

  • Xe chở khách dưới 15 chỗ ngồi: Mức thu là 5.000 đồng/lượt/xe.
  • Xe chở khách từ 15 đến 30 chỗ ngồi: Mức thu là 15.000 đồng/lượt/xe.
  • Xe chở khách trên 30 chỗ ngồi: Mức thu là 30.000 đồng/lượt/xe.

2. Sử dụng lề đường được phép đỗ xe theo quy hoạch sử dụng đất, giao thông đường bộ và đô thị:

  • Xe đạp, xe đạp điện: Mức thu là 1.000 đồng/xe/lần tạm dừng.
  • Xe máy, xe đạp thồ, xe kéo tay, xe súc vật kéo, xe lam 3 bánh: Mức thu là 2.000 đồng/xe/lần tạm dừng.
  • Tất cả các loại xe ô tô (thu theo lần): Mức thu là 5.000 đồng/xe/lần tạm dừng.
  • Các loại xe ô tô đỗ lề đường theo tháng: Mức thu là 100.000 đồng/xe/tháng.

3. Tại bãi kiểm hóa thuộc Khu cửa khẩu quốc tế Lào Cai:

Đối với phương tiện ra, vào vào ban ngày:

  • Xe đạp thồ: Mức thu là 2.000 đồng/lượt xe.
  • Xe súc vật kéo, xe lam 3 bánh: Mức thu là 5.000 đồng/lượt xe.
  • Xe thô sơ kéo tay bánh lốp hơi: Mức thu là 10.000 đồng/lượt xe.
  • Xe chở hàng có trọng tải dưới 05 tấn, xe chở khách dưới 12 chỗ ngồi: Mức thu là 10.000 đồng/lượt xe.
  • Xe chở hàng có trọng tải từ 5 tấn đến 10 tấn, xe chở khách từ 12 đến 30 chỗ ngồi: Mức thu là 20.000 đồng/lượt xe.
  • Xe chở hàng có trọng tải trên 10 tấn, xe container, xe chở khách trên 30 chỗ ngồi: Mức thu là 30.000 đồng/lượt xe.

Đối với phương tiện ra, vào vào ban đêm:

  • Áp dụng mức thu chung đối với tất cả các loại phương tiện tại khu kiểm hóa (ngoại trừ xe thô sơ và xe súc vật kéo) là: 20.000 đồng/lượt xe.

Chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng tiền thu phí

Văn bản quy định rõ phương án tài chính đối với nguồn tiền thu được từ phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước tùy theo tính chất của đơn vị thu phí:

  • Đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ bến, bãi, lề đường: Toàn bộ số tiền thu phí thu được phải được hạch toán trực tiếp vào doanh thu của đơn vị. Chủ kinh doanh có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nghĩa vụ kê khai và nộp thuế theo các quy định pháp luật về thuế hiện hành.
  • Đối với các cơ quan hành chính sự nghiệp:
    • Đơn vị thu phí được phép trích lại 40% trên tổng số tiền thực tế thu được để trang trải các chi phí phục vụ cho công tác tổ chức thu phí. Việc chi tiêu nguồn kinh phí này phải thực hiện nghiêm túc theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính. Sau khi thực hiện quyết toán đúng chế độ, nếu số tiền phí chưa chi hết trong năm thì được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng.
    • Số tiền còn lại (chiếm 60% tổng số thu) phải được nộp đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước theo đúng mục lục ngân sách hiện hành (bao gồm chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng).
  • Chứng từ thu phí: Tất cả các đơn vị, đối tượng được giao nhiệm vụ thu phí bắt buộc phải sử dụng chứng từ thu phí theo đúng quy định tại Quyết định số 85/2005/QĐ-BTC ngày 30/11/2005 của Bộ Tài chính về việc in, phát hành và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí.

Trách nhiệm thi hành quyết định

Các cơ quan, tổ chức và cá nhân chịu trách nhiệm thi hành quyết định này bao gồm: Chánh Văn phòng UBND tỉnh Lào Cai; Giám đốc Sở Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế; Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu; Trung tâm Dịch vụ khu cửa khẩu quốc tế Lào Cai; ban quản lý các bến xe khách trên địa bàn tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố thuộc tỉnh Lào Cai cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp đến hoạt động sử dụng và quản lý lề đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 42/2007/QĐ-UBND

Lào Cai, ngày 01 tháng 08 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH PHÍ SỬ DỤNG LỀ ĐƯỜNG, BẾN, BÃI, MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 11/2007/NQ-HĐND ngày 16/7/2007 của HĐND tỉnh Lào Cai khóa XIII – Kỳ họp thứ 9 phê chuẩn phương án sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ và ban hành mới một số loại phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh Lào Cai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành quy định khoản phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai như sau:

1. Tên phí: Phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước.

2. Đối tượng nộp: Chủ sở hữu (hoặc người điều khiển) các phương tiện giao thông ra - vào bãi kiểm hóa (Khu cửa khẩu quốc tế Lào Cai), các bến xe khách trên địa bàn tỉnh và sử dụng các lề đường, bến, bãi phù hợp với quy hoạch quản lý, sử dụng lề đường, bến, bãi vào mục đích đi lại, sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh.

3. Đơn vị thu: Trung tâm Dịch vụ khu cửa khẩu quốc tế Lào Cai (thuộc Ban quản lý khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai), các bến xe khách trên địa bàn tỉnh và các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh lề đường, bến, bãi theo quy định.

4. Mức thu:

STT

Nội dung thu

Mức thu

I

Tại các bến xe khách trên địa bàn tỉnh

 

1

Xe chở khách dưới 15 chỗ ngồi

5.000 đồng/lượt/xe

2

Xe chở khách từ 15 đến 30 chỗ ngồi

15.000 đồng/lượt/xe

3

Xe chở khách trên 30 chỗ ngồi

30.000 đồng/lượt/xe

II

Sử dụng lề đường được phép đổ xe theo quy hoạch sử dụng đất, giao thông đường bộ, đô thị

 

1

Xe đạp, xe đạp điện

1.000 đồng/xe/lần tạm dừng

2

Xe máy, xe đạp thồ, xe kéo tay, xe súc vật kéo, xe lam 3 bánh

2.000 đồng/xe/lần tạm dừng

3

Tất cả các loại xe ô tô

5.000 đồng/xe/lần tạm dừng

4

Các loại xe ô tô đỗ lề đường theo tháng

100.000 đồng/xe/tháng

III

Tại bãi kiểm hóa khu cửa khẩu quốc tế Lào Cai

 

A

Đối với phương tiện ra, vào ban ngày

 

1

Xe đạp thồ

2.000 đồng/lượt xe

2

Xe súc vật kéo, xe lam 3 bánh

5.000 đồng/lượt xe

3

Xe thô sơ keo tay bánh lốp hơi

10.000 đồng/lượt xe

4

Xe chở hàng có trọng tải dưới 05 tấn, xe chở khách dưới 12 chỗ ngồi

10.000 đồng/lượt xe

5

Xe chở hàng có trọng tải từ 5 tấn đến 10 tấn, xe chở khách từ 12 - 30 chỗ ngồi

20.000 đồng/lượt xe

6

Xe chở hàng có trọng tải trên 10 tấn, container, xe chở khách trên 30 chỗ ngồi

30.000 đồng/lượt xe

B

Đối với phương tiện ra vào ban đêm, mức quy định đối với tất cả các loại phương tiện tại khu kiểm hóa (trừ xe thô sơ và xe súc vật kéo)

20.000 đồng/lượt xe

5. Chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng tiền thu phí:

a. Đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ bến, bãi, lề đường: Số tiền thu phí được hạch toán vào doanh thu, chủ kinh doanh có nghĩa vụ kê khai nộp thuế theo quy định hiện hành.

b. Đối với các cơ quan hành chính sự nghiệp:

- Được trích 40% tổng số tiền thực thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí. Nội dung chỉ thực hiện theo hướng dẫn hiện hành của Bộ Tài chính tại Thông tư số: 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006; sau khi quyết toán đúng chế độ, số tiền phí chưa chi hết trong năm được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định. Số tiền còn lại 60% cơ quan thu phí nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

c. Chứng từ thu phí: Các đơn vị, đối tượng được phép thu phí sử dụng chứng từ thu phí theo Quyết định số 85/2005/QĐ-BTC ngày 30/11/2005 của Bộ Tài chính về việc in, phát hành và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí và lệ phí.

Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính, Cục Thuế, Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu, Trung tâm Dịch vụ khu cửa khẩu quốc tế Lào Cai; các bến xe khách trên địa bàn tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định 348/QĐ-UB ngày 29/06/2004 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh mức thu phí bến bãi của bến xe khách trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra VBQPPL – Bộ Tư pháp;
- TT: TU, HĐND, UBND tỉnh;
- TT Đoàn ĐBQH, các Ban HĐND tỉnh;
- Như Điều 2;
- Báo Lào Cai;
- Lưu VT, các chuyên viên.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Nguyễn Hữu Vạn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 42/2007/QĐ-UBND về phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành

Số hiệu: 42/2007/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 01/08/2007
Nơi ban hành: Tỉnh Lào Cai
Người ký: Nguyễn Hữu Vạn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 11/08/2007
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 42/2007/QĐ-UBND về phí sử dụng lề...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký