Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 42/2017/QĐ-UBND ban hành Quy chế phối hợp quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập cơ chế phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các cơ quan, ban, ngành và chính quyền địa phương các cấp trong việc thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm về trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh.

- Thông tin chung và hiệu lực thi hành

  • Quyết định ban hành kèm theo Quy chế phối hợp quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
  • Văn bản có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2017.
  • Các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Văn phòng UBND tỉnh, Công an tỉnh, các Sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông vận tải, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

- Các công trình vi phạm trật tự xây dựng cần kiểm tra, xử lý (Điều 5)

Quy chế xác định rõ các loại công trình xây dựng vi phạm trật tự xây dựng thuộc đối tượng phải kiểm tra và xử lý nghiêm ngặt, bao gồm:

  • Công trình xây dựng không có Giấy phép xây dựng đối với các trường hợp pháp luật quy định bắt buộc phải có giấy phép do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
  • Công trình xây dựng sai một trong các nội dung của Giấy phép xây dựng hoặc sai lệch so với bản vẽ thiết kế đã được cơ quan cấp phép đóng dấu xác nhận kèm theo giấy phép được cấp.
  • Công trình được miễn Giấy phép xây dựng nhưng xây dựng sai thiết kế đã được cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt, hoặc sai quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đã được phê duyệt.
  • Công trình xây dựng gây ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng công trình lân cận (gây lún, nứt, hư hỏng, sụp đổ hoặc có nguy cơ làm sụp đổ công trình lân cận) hoặc gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến an toàn cộng đồng.
  • Công trình không thực hiện che chắn hoặc che chắn không đảm bảo, để rơi vãi vật liệu xây dựng, đất, cát, đá, sỏi, nước, chất thải ra khu vực xung quanh; tập kết vật liệu xây dựng không đúng nơi quy định.
  • Công trình vi phạm các quy định về an toàn lao động hoặc xây dựng công trình trên diện tích đất không được phép xây dựng.

- Trách nhiệm của Sở Xây dựng trong quản lý trật tự xây dựng (Điều 6)

Sở Xây dựng đóng vai trò chủ trì, tham mưu và điều phối chung với các nhiệm vụ cụ thể:

  • Tham mưu giúp Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo, điều hành toàn diện công tác quản lý nhà nước về trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
  • Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc UBND cấp huyện thực hiện đúng thẩm quyền quản lý trật tự xây dựng; theo dõi sát sao tình hình trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh để kịp thời báo cáo, đề xuất UBND tỉnh các biện pháp chấn chỉnh, khắc phục.
  • Trực tiếp kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm trật tự xây dựng đối với các công trình nằm trên địa giới hành chính từ hai huyện trở lên.
  • Thông báo kịp thời cho UBND cấp huyện về các trường hợp vi phạm trên địa bàn để cấp huyện tiến hành kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền.
  • Cung cấp thông tin quy hoạch và các tài liệu liên quan khi có yêu cầu từ các cơ quan chức năng để phục vụ công tác xử lý vi phạm.
  • Chủ trì tổ chức họp giao ban định kỳ 6 tháng và hàng năm với UBND cấp huyện cùng các cơ quan liên quan nhằm đánh giá tình hình và đề ra biện pháp thực hiện hiệu quả.
  • Tổng hợp báo cáo định kỳ (6 tháng, năm) hoặc đột xuất về tình hình quản lý trật tự xây dựng để trình UBND tỉnh và Bộ Xây dựng.
  • Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, hướng dẫn và vận động nhân dân, tổ chức chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật về trật tự xây dựng.

- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện (Điều 7)

UBND cấp huyện chịu trách nhiệm trực tiếp và toàn diện về tình hình trật tự xây dựng tại địa phương:

  • Chịu trách nhiệm chính trước UBND tỉnh về các vụ việc vi phạm trật tự xây dựng phát sinh trên địa bàn quản lý.
  • Chỉ đạo, đôn đốc và kiểm tra UBND cấp xã trong việc thực hiện vai trò quản lý trật tự xây dựng theo quy định của pháp luật.
  • Tổ chức kiểm tra thường xuyên; khi phát hiện hoặc nhận được thông tin phản ánh về vi phạm, phải lập tức chỉ đạo UBND cấp xã và các đơn vị chuyên môn kiểm tra, xử lý dứt điểm.
  • Cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin quy hoạch, tài liệu liên quan theo yêu cầu của Sở Xây dựng hoặc cơ quan có thẩm quyền để phục vụ công tác thanh tra, xử lý vi phạm.
  • Thực hiện báo cáo định kỳ 6 tháng, hàng năm hoặc đột xuất gửi Sở Xây dựng (thông qua Thanh tra Sở) về tình hình quản lý tại địa phương.
  • Tuyên truyền, hướng dẫn và vận động người dân, các tổ chức trên địa bàn tuân thủ nghiêm các quy định pháp luật về xây dựng.

- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã (Điều 8)

Là cấp cơ sở tiếp cận trực tiếp, UBND cấp xã có vai trò phát hiện và ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm:

  • Chịu trách nhiệm trực tiếp về tình trạng vi phạm trật tự xây dựng xảy ra trên địa bàn hành chính của xã, phường, thị trấn.
  • Phân công cán bộ chuyên môn thường xuyên bám sát địa bàn, theo dõi và nắm bắt thông tin thi công của các công trình. Khi phát hiện vi phạm, phải thông tin và phối hợp ngay với cơ quan chuyên môn cấp huyện (Phòng chuyên môn hoặc Đội trật tự đô thị) để xử lý.
  • Ban hành quyết định đình chỉ thi công, quyết định cưỡng chế phá dỡ công trình vi phạm theo thẩm quyền pháp luật quy định.
  • Chủ trì tổ chức thực hiện các quyết định cưỡng chế của Chủ tịch UBND cấp xã, Chủ tịch UBND cấp huyện và Chánh Thanh tra Sở Xây dựng trên địa bàn.
  • Báo cáo định kỳ (6 tháng, năm) hoặc đột xuất về công tác quản lý trật tự xây dựng lên UBND cấp huyện.
  • Tích cực tuyên truyền, hướng dẫn và vận động người dân địa phương chấp hành các quy định pháp luật về xây dựng.

- Trách nhiệm phối hợp của các sở, ban, ngành liên quan (Điều 9)

Cơ chế phối hợp liên ngành được quy định rõ ràng nhằm đảm bảo tính đồng bộ trong xử lý vi phạm:

  • Các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Giao thông vận tải, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm phối hợp với Sở Xây dựng và UBND cấp huyện kiểm tra, xử lý các vi phạm liên quan đến sử dụng đất sai mục đích, vi phạm hành lang an toàn giao thông (đường bộ, đường thủy), hành lang an toàn lưới điện, đê điều, công trình thủy lợi thuộc phạm vi quản lý ngành.
  • Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra và phát hiện kịp thời các vi phạm trật tự xây dựng trong các khu công nghiệp, khu chức năng thuộc khu kinh tế, khu kinh tế cửa khẩu được giao quản lý; đồng thời thông báo và phối hợp chặt chẽ với UBND cấp huyện để xử lý.
  • Công an tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo lực lượng công an cấp huyện triển khai các biện pháp nghiệp vụ, bảo đảm an ninh trật tự để thực hiện nghiêm túc các quyết định đình chỉ thi công, quyết định cưỡng chế phá dỡ công trình vi phạm.

- Điều khoản thi hành và cơ chế giải quyết vướng mắc (Điều 10)

  • Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các cấp (huyện, xã) và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm nghiêm túc thực hiện Quy chế này.
  • Sở Xây dựng chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết việc triển khai thực hiện Quy chế.
  • Trong quá trình áp dụng thực tế, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định việc sửa đổi, bổ sung Quy chế cho phù hợp với tình hình thực tiễn.

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG BÌNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 42/2017/QĐ-UBND

Quảng Bình, ngày 20 tháng 10 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 180/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xây dựng về xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị;

Căn cứ Nghị định số 121/2013/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-BXD-BNV ngày 16 tháng 11 năm 2015 của Bộ Xây dựng và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh về các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành Xây dựng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1239/TTr-SXD ngày 22 tháng 5 năm 2017 và Công văn số 3697/SXD-Ttra ngày 12 tháng 10 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2017.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Giám đốc các sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông vận tải, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Xuân Quang

 

QUY CHẾ

PHỐI HỢP QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 42/2017/QĐ-UBND ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định nguyên tắc, trách nhiệm phối hợp quản lý và xử lý vi phạm về trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Sở Xây dựng.

2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện).

3. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã).

4. Các sở, ban, ngành và tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan trong công tác quản lý trật tự xây dựng.

Điều 3. Nguyên tắc phối hợp quản lý trật tự xây dựng

1. Quan hệ phối hợp phải tuân thủ pháp luật, đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ trong chỉ đạo điều hành. Thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các bên liên quan, không làm ảnh hưởng đến hoạt động chung của các bên.

2. Đảm bảo xác định rõ trách nhiệm của cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp trong công tác quản lý, kiểm tra, xử lý hành vi vi phạm trật tự xây dựng một cách chặt chẽ, đồng bộ, tránh tình trạng đùn đẩy trách nhiệm, buông lỏng trong công tác quản lý trật tự xây dựng.

3. Công trình xây dựng, bộ phận công trình vi phạm trật tự xây dựng phải được phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời, triệt để theo quy định của pháp luật. Việc xử lý công trình vi phạm trật tự xây dựng phải đảm bảo công khai, minh bạch, công bằng, đúng quy định pháp luật.

Điều 4. Nội dung phối hợp quản lý trật tự xây dựng

1. Phối hợp trong công tác kiểm tra, phát hiện và xử lý công trình vi phạm trật tự xây dựng.

2. Phối hợp trong công tác thực hiện các chế độ thông tin, tài liệu, hội họp, báo cáo về tình hình quản lý trật tự xây dựng.

3. Phối hợp trong công tác tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, vận động các tổ chức và nhân dân chấp hành các quy định của pháp luật về trật tự xây dựng.

Điều 5. Công trình xây dựng vi phạm trật tự xây dựng

Các công trình xây dựng vi phạm trật tự xây dựng cần phải được kiểm tra, xử lý gồm:

1. Công trình xây dựng không có Giấy phép xây dựng mà theo quy định của pháp luật phải có Giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

2. Công trình xây dựng sai một trong các nội dung của Giấy phép xây dựng và các bản vẽ thiết kế đã được cơ quan cấp phép đóng dấu xác nhận kèm theo Giấy phép xây dựng được cấp.

3. Công trình xây dựng sai thiết kế được cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt; sai quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (đối với công trình xây dựng được miễn Giấy phép xây dựng).

4. Công trình xây dựng có tác động đến chất lượng công trình lân cận gây lún, nứt, hư hỏng, sụp đổ hoặc có nguy cơ làm sụp đổ công trình lân cận; ảnh hưởng đến môi trường, an toàn cộng đồng.

5. Công trình xây dựng không che chắn hoặc có che chắn nhưng để rơi vãi vật liệu xây dựng, đất, cát, đá, sỏi, nước, chất thải... xuống các khu vực xung quanh; để vật liệu xây dựng không đúng nơi quy định.

6. Công trình xây dựng vi phạm về an toàn lao động; xây dựng công trình trên đất không được phép xây dựng.

Chương II

TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG

Điều 6. Trách nhiệm của Sở Xây dựng

1. Tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, điều hành chung công tác quản lý nhà nước về trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh.

2. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện trách nhiệm quản lý trật tự xây dựng theo thẩm quyền; nắm bắt tình hình trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh, báo cáo và đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh những biện pháp chấn chỉnh, khắc phục kịp thời.

3. Kiểm tra, xử lý vi phạm trật tự xây dựng đối với các công trình xây dựng nằm trên địa giới hành chính từ hai huyện trở lên.

4. Thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp huyện về các trường hợp vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn để thực hiện kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền.

5. Cung cấp thông tin về quy hoạch, tài liệu có liên quan để phục vụ cho việc xử lý công trình vi phạm trật tự xây dựng khi có yêu cầu của cơ quan có liên quan.

6. Tổ chức họp giao ban với Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan có liên quan theo định kỳ 6 tháng, năm, để đánh giá tình hình và đề ra biện pháp thực hiện nhiệm vụ quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn.

7. Tổng hợp tình hình quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng theo định kỳ 6 tháng, năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu.

8. Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn, vận động các tổ chức và nhân dân chấp hành các quy định của pháp luật về trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh.

Điều 7. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Chịu trách nhiệm về tình hình vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn.

2. Đôn đốc, kiểm tra Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện trách nhiệm quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

3. Thường xuyên kiểm tra, xử lý vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn mình quản lý. Khi phát hiện hoặc tiếp nhận thông tin phản ánh về công trình vi phạm trật tự xây dựng, phải chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã và đơn vị liên quan thực hiện kiểm tra, xử lý kịp thời.

4. Cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác các thông tin về quy hoạch, tài liệu liên quan theo đề nghị của Sở Xây dựng hoặc cơ quan có liên quan để phục vụ cho hoạt động kiểm tra, xử lý về trật tự xây dựng.

5. Tổng hợp tình hình quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn cấp huyện báo cáo Sở Xây dựng (qua Thanh tra Sở) theo định kỳ 6 tháng, năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu.

6. Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn, vận động các tổ chức và nhân dân chấp hành các quy định của pháp luật về trật tự xây dựng trên địa bàn.

Điều 8. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Chịu trách nhiệm về tình hình vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn.

2. Phân công cán bộ thường xuyên theo dõi, kiểm tra, nắm thông tin kịp thời về tình hình triển khai thi công xây dựng của các công trình trên địa bàn mình quản lý. Khi phát hiện hoặc tiếp nhận phản ánh công trình vi phạm trật tự xây dựng, phải thông tin và phối hợp ngay với cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp huyện (qua Phòng chuyên môn hoặc Đội trật tự đô thị) để kiểm tra, xử lý vi phạm theo quy định.

3. Quyết định đình chỉ thi công, quyết định cưỡng chế phá dỡ công trình xây dựng vi phạm theo thẩm quyền. Đồng thời, có trách nhiệm tổ chức thực hiện các quyết định cưỡng chế của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và Chánh Thanh tra Sở Xây dựng.

4. Tổng hợp tình hình quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện theo định kỳ 6 tháng, năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu.

5. Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn, vận động các tổ chức và nhân dân chấp hành các quy định của pháp luật về trật tự xây dựng trên địa bàn.

Điều 9. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành liên quan

1. Các sở: Tài nguyên và Môi trường, Giao thông vận tải, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các sở, ban ngành liên quan, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Xây dựng trong việc kiểm tra, xử lý các trường hợp xây dựng công trình sai mục đích sử dụng đất, vi phạm hành lang an toàn giao thông đường bộ, đường thủy, năng lượng, đê điều, thủy lợi… thuộc thẩm quyền quản lý.

2. Trách nhiệm của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh

Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, phát hiện kịp thời các hành vi vi phạm trật tự xây dựng trong các khu công nghiệp, các khu chức năng trong khu kinh tế và khu kinh tế cửa khẩu thuộc địa bàn mình quản lý. Khi phát hiện vi phạm phải kịp thời thông báo và phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện để xử lý theo quy định.

3. Trách nhiệm của Công an tỉnh

Công an tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo Công an cấp huyện đảm bảo các biện pháp để thực hiện quyết định đình chỉ thi công, quyết định cưỡng chế phá dỡ công trình vi phạm trật tự xây dựng theo quy định của pháp luật.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10. Điều khoản thi hành

1. Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Quy chế này.

2. Sở Xây dựng có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Quy chế này. Trong quá trình thực hiện Quy chế, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 42/2017/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Số hiệu: 42/2017/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 20/10/2017
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Bình
Người ký: Nguyễn Xuân Quang
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/11/2017
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng - Đô thị
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 42/2017/QĐ-UBND về Quy chế phối hợ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký