Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 42/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2018 trên địa bàn tỉnh. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng để các cơ quan thuế thực hiện quản lý thu và các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thiên nhiên thực hiện kê khai, nộp thuế tài nguyên theo đúng quy định pháp luật.

Thông tin chung về Quyết định 42/QĐ-UBND
  • Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Long An.
  • Nội dung chính: Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2018 (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) áp dụng trên địa bàn tỉnh Long An.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và được áp dụng để kê khai, quyết toán cho kỳ tính thuế tài nguyên từ ngày 01/01/2018 trở đi.
  • Văn bản thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 3772/QĐ-UBND ngày 18/10/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An về việc ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2017.
Chi tiết Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2018 tại Long An

Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2018 được quy định cụ thể cho từng nhóm, loại tài nguyên như sau:

1. Nhóm tài nguyên khoáng sản không kim loại
  • Đất khai thác san lấp, xây dựng công trình: 49.000 đồng/m3.
  • Các loại cuội, sỏi, sạn khác: 168.000 đồng/m3.
  • Cát san lấp (bao gồm cả cát nhiễm mặn): 56.000 đồng/m3.
  • Đất làm gạch (sét làm gạch, ngói): 119.000 đồng/m3.
  • Than bùn: 280.000 đồng/tấn.
2. Nhóm nước thiên nhiên
  • Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên dùng để đóng chai, đóng hộp chất lượng trung bình: 450.000 đồng/m3 (áp dụng đối với loại nước phải lọc bỏ một số hợp chất để hợp quy với Bộ Y tế).
  • Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên dùng để đóng chai, đóng hộp chất lượng cao: 1.100.000 đồng/m3 (áp dụng đối với loại nước đã lọc, khử vi khuẩn, vi sinh và không phải lọc một số hợp chất vô cơ).
  • Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên đóng chai, đóng hộp: 1.650.000 đồng/m3.
  • Nước thiên nhiên khai thác tinh lọc đóng chai, đóng hộp (có đầu tư hệ thống khai thác nước thiên nhiên): 200.000 đồng/m3.
  • Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp (sử dụng trực tiếp nước của thủy cục): 500.000 đồng/m3.
  • Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất kinh doanh nước sạch:
    • Nước mặt: 2.000 đồng/m3.
    • Nước dưới đất (nước ngầm): 4.000 đồng/m3.
  • Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất rượu, bia, nước giải khát, nước đá: 40.000 đồng/m3.
  • Nước thiên nhiên dùng cho khai khoáng: 40.000 đồng/m3.
  • Nước thiên nhiên dùng mục đích khác: 3.000 đồng/m3 (áp dụng cho các hoạt động làm mát, vệ sinh công nghiệp, xây dựng, dùng cho sản xuất, chế biến thủy sản, hải sản, nông sản...).
Quy định về điều chỉnh giá tính thuế tài nguyên

Để đảm bảo bảng giá tính thuế tài nguyên sát với biến động thực tế của thị trường, Ủy ban nhân dân tỉnh Long An đưa ra phương án xử lý đối với các trường hợp biến động giá hoặc phát sinh tài nguyên mới:

  • Trường hợp biến động giá: Khi giá tài nguyên biến động tăng từ 20% trở lên so với mức giá tối đa hoặc giảm từ 20% trở lên so với mức giá tối thiểu của Khung giá tính thuế tài nguyên do Bộ Tài chính ban hành (kèm theo Thông tư số 44/2017/TT-BTC và Công văn số 7487/BTC-VP), Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Cục Thuế tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
  • Trường hợp phát sinh tài nguyên mới: Đối với các loại tài nguyên mới phát sinh chưa được quy định trong Khung giá tính thuế tài nguyên của Bộ Tài chính, Sở Tài chính phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định bổ sung kịp thời.
  • Trách nhiệm hướng dẫn thực hiện: Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện nghiêm túc quyết định này.
Trách nhiệm thi hành

Các cơ quan, đơn vị và cá nhân sau đây chịu trách nhiệm thi hành quyết định này:

  • Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Long An.
  • Giám đốc Sở Tài chính.
  • Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.
  • Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Long An.
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Long An.
  • Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan trực tiếp đến hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên trên địa bàn tỉnh.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LONG AN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 42/QĐ-UBND

Long An, ngày 05 tháng 01 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN NĂM 2018 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Thuế Tài nguyên ngày 25/11/2009;

Căn cứ Luật Giá ngày 20/6/2012;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Luật về thuế ngày 26/11/2014;

Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá; Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;

Căn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;

Căn cứ Thông tư số 174/2016/TT-BTC ngày 28/10/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung điểm a Khoản 4 Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;

Căn cứ Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017 của Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại tờ trình số 4291/TTr-STC ngày 25/12/2017,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2018 (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) trên địa bàn tỉnh Long An, như sau:

STT

Mã nhóm, loại tài nguyên

Tên tài nguyên

Đơn vị tính

Giá tính thuế (đồng)

Ghi chú

TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN KHÔNG KIM LOẠI

 

01

II1

Đất khai thác san lắp, xây dựng công trình

m3

49.000

 

02

II2 01 02

Các loại cuội, sỏi, sạn khác

m3

168.000

 

03

II5 01

Cát san lấp (bao gồm cả cát nhiễm mặn)

m3

56.000

 

04

II7

Đất làm gạch (sét làm gạch, ngói)

m3

119.000

 

05

II19

Than bùn

tấn

280.000

 

NƯỚC THIÊN NHIÊN

 

06

V1 01

Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên đóng chai đóng hộp

 

 

 

6.1

V1 01 01

Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên dùng để đóng chai, đóng hộp chất lượng trung bình (so với tiêu chuẩn đóng chai phải lọc bỏ một số hợp chất để hợp quy với Bộ Y tế)

m3

450.000

 

6.2

V1 01 02

Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên dùng để đóng chai, đóng hộp chất lượng cao (lọc, khử vi khuẩn, vi sinh, không phải lọc một số hợp chất vô cơ)

m3

1.100.000

 

6.3

V1 01 03

Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên đóng chai, đóng hộp

m3

1.650.000

 

07

V1 02 01

Nước thiên nhiên khai thác tinh lọc đóng chai, đóng hộp

m3

200.000

Có đầu tư hệ thống khai thác nước thiên nhiên

08

V1 02 02

Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp

m3

500.000

Sử dụng trực tiếp nước của thủy cục

09

V2

Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất kinh doanh nước sạch

 

 

 

9.1

V2 01

Nước mặt

m3

2.000

 

9.2

V2 02

Nước dưới đất (nước ngầm)

m3

4.000

 

10

V3 01

Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất rượu, bia, nước giải khát, nước đá

m3

40.000

 

11

V3 02

Nước thiên nhiên dùng cho khai khoáng

m3

40.000

 

12

V3 03

Nước thiên nhiên dùng mục đích khác (làm mát, vệ sinh công nghiệp, xây dựng, dùng cho sản xuất, chế biến thủy sản, hải sản, nông sản...)

m3

3.000

 

Điều 2. Trách nhiệm của các sở, ngành có liên quan

1. Trong trường hợp giá tài nguyên biến động tăng từ 20% trở lên so với mức giá tối đa hoặc giảm từ 20% trở lên so với mức giá tối thiểu của Khung giá tính thuế tài nguyên và trong trường hợp phát sinh loại tài nguyên mới chưa được quy định trong Khung giá tính thuế tài nguyên do Bộ Tài chính ban hành kèm theo Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017, Công văn số 7487/BTC-VP ngày 07/6/2017 về việc thay thế các Phụ lục kèm theo Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017 của Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có) thì Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Cục Thuế tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan, đơn vị có liên quan trình UBND tỉnh ban hành văn bản quy định bổ sung Bảng giá tính thuế đối với loại tài nguyên này cho phù hợp.

2. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và được áp dụng để kê khai, quyết toán cho kỳ tính thuế tài nguyên từ ngày 01/01/2018 trở đi.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan thi hành quyết định này.

Quyết định này thay thế Quyết định số 3772/QĐ-UBND ngày 18/10/2017 của UBND tỉnh về việc ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2017 trên địa bàn tỉnh Long An./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 4;
- Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế);
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Bộ Xây dựng;
- TT.TU; TT.HĐND tỉnh;
- CT, các PCT.UBND tỉnh;
- Phòng KT1;
- Trung tâm tin học;
- Lưu: VT, Ngan.
QD-STN-GIA TINH THUE TAI NGUYEN 2018

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH


 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 42/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2018 trên địa bàn tỉnh Long An

Số hiệu: 42/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 05/01/2018
Nơi ban hành: Tỉnh Long An
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 05/01/2018
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí, Tài chính nhà nước, Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 42/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký