Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 43/1999/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành nhằm phê duyệt Quy hoạch chi tiết quận Cầu Giấy, tỷ lệ 1/2000 đối với phần quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch giao thông. Đây là văn bản pháp lý quan trọng đặt nền móng cho việc quản lý, xây dựng và phát triển đô thị tại quận Cầu Giấy trong giai đoạn mới.

Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của Quyết định này:

- Phạm vi ranh giới và mục tiêu lập quy hoạch
  • Phạm vi và diện tích: Tổng diện tích đất nghiên cứu lập quy hoạch chi tiết là 1210,07 ha.
  • Ranh giới hành chính: Được xác định theo Nghị định số 74/CP ngày 22/11/1996 của Chính phủ về việc thành lập quận Cầu Giấy. Cụ thể: Phía Bắc giáp huyện Từ Liêm và quận Tây Hồ; Phía Đông giáp quận Đống Đa và quận Ba Đình; Phía Nam giáp quận Thanh Xuân; Phía Tây giáp huyện Từ Liêm.
  • Mục tiêu quy hoạch: Thiết lập quy hoạch chi tiết cấp quận nhằm xác định rõ chức năng sử dụng đất và quỹ đất xây dựng; định vị trung tâm chính trị chủ yếu của quận; định hướng mạng lưới hạ tầng xã hội bao gồm văn hóa, giáo dục, dịch vụ thương mại; bảo tồn các di tích lịch sử, văn hóa theo quy định pháp luật; đồng thời định hình mạng lưới giao thông chính trên địa bàn quận.
- Quy hoạch sử dụng đất toàn quận

Quy hoạch phân bổ chi tiết cơ cấu sử dụng đất trên tổng diện tích 1210,07 ha với chỉ tiêu bình quân đất toàn quận đạt 82,07 m2/người. Cơ cấu đất được chia thành các nhóm cụ thể sau:

  • Đất dân dụng: Tổng diện tích 926,57 ha (đạt tỷ lệ 100% đất dân dụng, chỉ tiêu bình quân 62,84 m2/người), bao gồm:
    • Đất giao thông: 182,50 ha (chiếm tỷ lệ 19,70%, chỉ tiêu 12,38 m2/người).
    • Đất công cộng cấp quận và thành phố (bao gồm bệnh viện thông thường, không tính bệnh viện chuyên ngành): 91,69 ha (chiếm tỷ lệ 9,90%, chỉ tiêu 6,22 m2/người).
    • Đất trường trung học phổ thông (PTTH): 9,90 ha (chiếm tỷ lệ 1,07%, chỉ tiêu 0,67 m2/người).
    • Đất cây xanh thành phố: 17,25 ha (chiếm tỷ lệ 1,86%, chỉ tiêu 1,17 m2/người).
    • Đất khu ở: 625,23 ha (chiếm tỷ lệ 67,48%, chỉ tiêu 42,40 m2/người).
  • Đất dân dụng khác:
    • Đất bệnh viện chuyên ngành: 5,58 ha.
    • Đất cơ quan, trường đào tạo: 165,06 ha.
  • Đất ngoài dân dụng:
    • Đất xí nghiệp, kho tàng: 30,94 ha.
    • Đất đặc biệt: 35,68 ha.
    • Đất mương và hành lang cách ly an toàn: 23,66 ha.
    • Đất sông Tô Lịch và dải cây xanh ven sông: 12,44 ha.
    • Đất di tích lịch sử, văn hóa cần bảo tồn: 10,14 ha.
- Quy hoạch chi tiết đất khu ở và các chỉ tiêu kiểm soát không gian

Đất khu ở có tổng diện tích 625,23 ha, đáp ứng quy mô dân số dự kiến khoảng 147.450 người. Chỉ tiêu đất khu ở bình quân đạt 42,41 m2/người, được phân bổ chi tiết như sau:

  • Cơ cấu sử dụng đất khu ở:
    • Đất giao thông (bao gồm cả giao thông tĩnh): 76,08 ha (chiếm tỷ lệ 12,17%, chỉ tiêu 5,16 m2/người).
    • Đất công trình công cộng: 26,32 ha (chiếm tỷ lệ 4,21%, chỉ tiêu 1,79 m2/người).
    • Đất cây xanh công viên: 42,28 ha (chiếm tỷ lệ 6,76%, chỉ tiêu 2,87 m2/người).
    • Đất đơn vị ở: 480,55 ha (chiếm tỷ lệ 76,86%, chỉ tiêu 32,59 m2/người).
  • Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc áp dụng cho từng loại hình nhà ở:
    • Nhà ở xây dựng mới: Tầng cao trung bình đạt 4 tầng; mật độ xây dựng tối đa 47%; hệ số sử dụng đất đạt 1,88 lần.
    • Khu dân cư cải tạo theo quy hoạch: Tầng cao trung bình đạt 2,67 tầng; mật độ xây dựng tối đa 55%; hệ số sử dụng đất đạt 1,48 lần.
    • Khu vực làng xóm cũ: Tầng cao trung bình đạt 2 tầng; mật độ xây dựng tối đa 30%.
    • Chỉ tiêu tính toán quy mô dân số: Áp dụng định mức 25 m2 diện tích sàn xây dựng trên một người.
- Quy hoạch mạng lưới giao thông và hạ tầng kỹ thuật

Hệ thống giao thông đường bộ trên địa bàn quận Cầu Giấy được phân cấp rõ ràng nhằm đảm bảo khả năng kết nối liên vùng và nội bộ:

  • Phân cấp mạng lưới đường bộ:
    • Đường chính thành phố: Gồm tuyến Vành đai 2 và Vành đai 3 với mặt cắt ngang từ 57,5m đến 73m, tổng chiều dài khoảng 2,8km.
    • Đường liên khu vực: Gồm các tuyến Hoàng Quốc Việt, đường 32, Xuân Thủy - Cầu Giấy, Láng - Vành đai 3, Mỹ Đình - Xuan Đỉnh; mặt cắt ngang rộng 50m, tổng chiều dài 12,63km.
    • Đường khu vực: Gồm các tuyến Thanh Xuân - Nguyễn Phong Sắc, Mai Dịch - Mỹ Đình, Thủ Lệ - hồ Nghĩa Đô, Láng Hạ - Thanh Xuân; mặt cắt ngang rộng 40m, tổng chiều dài 8,53km.
    • Đường phân khu vực: Gồm các tuyến tập thể Nghĩa Tân - Vành đai 3, Vành đai 3 - mương Mai Dịch, đường Dịch Vọng, Đội Cấn - Hoàng Quốc Việt, làng Cót - nhà máy nước Mai Dịch - Mỹ Đình, Thanh Xuân - Mai Dịch, Xuân Thủy - Trung Hòa, làng Cót - Vành đai 3, Yên Hòa - Vành đai 3...; mặt cắt ngang rộng từ 20m đến 30m, tổng chiều dài 20,05km.
    • Đường nhánh: Mặt cắt ngang rộng từ 13,5m đến 21,25m.
  • Mật độ mạng lưới đường: Đạt chỉ tiêu 7,7 km/km2 (tính đến cấp đường nhánh chính).
  • Hệ thống bãi đỗ xe và Depo (quy mô từ 1 ha trở lên):
    • Depo tại khu vực Thành phố giao lưu: Quy mô 6,0 ha.
    • Bãi đỗ xe khu vực Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh: Quy mô 2,7 ha.
    • Depo Dịch Vọng: Quy mô 3,7 ha.
    • Bãi đỗ xe khu vực dự kiến xây dựng trung tâm Quận: Quy mô 3,0 ha.
    • Bãi đỗ xe khu đô thị mới Nam Trung Yên (Tây Nam Hà Nội): Quy mô 1,0 ha.
    • Giao thông tĩnh trong các khu ở sẽ được xác định vị trí và quy mô cụ thể theo từng dự án đầu tư.
  • Nút giao thông khác mức: Dành quỹ đất xây dựng 4 nút giao thông lập thể (khác mức) trọng điểm gồm: nút Bưởi, nút Hoàng Quốc Việt - Vành đai 3, nút Vành đai 3 - Xuân Thủy, và nút Vành đai 3 - Láng Hòa Lạc.
  • Đường sắt đô thị: Quy hoạch xác định có 4 tuyến đường sắt đô thị chạy qua địa bàn quận, dọc theo các hành lang giao thông: Vành đai 3, Láng - Hòa Lạc, Thủ Lệ - Nguyễn Văn Huyên, và Hoàng Quốc Việt - Phú Diễn.
- Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành
  • Trách nhiệm của Kiến trúc sư trưởng Thành phố: Tổ chức công bố công khai quy hoạch chi tiết được duyệt để các tổ chức, cơ quan và nhân dân được biết, thực hiện; chịu trách nhiệm kiểm tra và ký xác nhận hồ sơ bản vẽ thiết kế theo đúng quy hoạch được phê duyệt để làm cơ sở quản lý xây dựng.
  • Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân quận Cầu Giấy: Chủ tịch UBND quận chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc quản lý, kiểm tra, giám sát các hoạt động xây dựng trên địa bàn theo đúng quy hoạch; phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp xây dựng sai quy hoạch theo thẩm quyền và quy định của pháp luật.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành.
  • Đối tượng chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Kiến trúc sư trưởng Thành phố, Giám đốc các Sở (Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông Công chính, Xây dựng, Địa chính - Nhà đất, Tài chính Vật giá), Cục trưởng Cục Đầu tư phát triển Hà Nội, Chủ tịch UBND quận Cầu Giấy, Chủ tịch UBND các phường trực thuộc (Nghĩa Đô, Nghĩa Tân, Dịch Vọng, Quan Hoa, Mai Dịch, Yên Hòa, Trung Hòa) cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

UỶ BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------

Số: 43/1999/QĐ-UB

Hà Nội, ngày 29 tháng 5 năm 1999

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHI TIẾT QUẬN CẦU GIẤY - HÀ NỘI TỶ LỆ 1/2000

(Phần quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch giao thông)

UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

- Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân;
- Căn cứ Nghị định số 91/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ Ban hành Điều lệ quản lý quy hoạch Đô thị;
- Căn cứ Quyết định số 108/1998/QĐ-TTg ngày 20/6/1998 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2020;
- Căn cứ Quyết định số 322/BXD-ĐT ngày 28/12/1993 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy định lập các đồ án QHXD đô thị;
- Xét đề nghị của Kiến trúc sư trưởng Thành phố tại tờ trình số 1084/TTr.KTST ngày 31 tháng 12 năm 1998.

QUYẾT ĐỊNH

Điều I:

- Phê duyệt Quy hoạch chi tiết quận Cầu Giấy, tỷ lệ 1/2000 (phần quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch giao thông) do Viện Quy hoạch xây dựng Hà Nội lập với các nội dung chủ yếu như sau:    

1. Phạm vi, ranh giới lập quy hoạch chi tiết:

1.1. Phạm vi lập quy hoạch chi tiết có tổng diện tích là 1210,07 ha,

1.2. Ranh giới lập quy hoạch chi tiết được xác định:

Là ranh giới hành chính được giao theo quy định tại Nghị định số 74/CP ngày 22/11/1996 của Chính phủ về việc thành lập quận Cầu Giấy.

+ Phía Bắc giáp huyện Từ Liêm và quận Tây Hồ

+ Phía Đông giáp quận Đống Đa và quận Ba Đình

+ Phía Nam giáp quận Thanh Xuân

+ Phía Tây gíp huyện Từ Liêm

2. Mục tiêu:

- Thiết kế quy hoạch chi tiết một đơn vị hành chính cấp quận của đô thị nhằm xác định chức năng sử dụng đất và xác định quỹ đất xây dựng trong địa bàn quận Cầu Giấy.

- Xác định vị trí trung tâm chính trị chủ yếu của quận

- Định hướng mạng lưới văn hóa, giáo dục và dịch vụ thương mại trên địa bàn quận.

- Xác định các khu vực công trình là di tích lịch sử, văn hóa để bảo tồn theo pháp lệnh.

- Xác định mạng lưới giao thông chính trên địa bàn quận Cầu Giấy.

3. Nội dung quy hoạch chi tiết

3.1. Các chỉ tiêu quy hoạch đạt được

Bảng tổng hợp quy hoạch sử dụng đất

TT

Loại đất

Diện tích
(ha)

Tỷ lệ
(%)

Chỉ tiêu
(m2/người)

Ghi chú

 

A. Đất dân dụng

 

 

 

 

1

Giao thông

182,50

19,70

12,38

 

2

Công cộng cấp quận và thành phố (có bệnh viện)

91,69

9,90

6,22

Không tính bệnh viện chuyên ngành

3

Trường PTTH

9,90

1,07

0,67

 

4

Cây xanh thành phố

17,25

1,86

1,17

 

5

Khu ở

625,23

67,48

42,40

 

 

Tổng cộng

926,57

100,00

62,84

 

 

B. Đất dân dụng khác

 

 

 

 

6

Bệnh viện chuyên ngành

5,58

 

 

 

7

Cơ quan trường đào tạo

165,06

 

 

 

 

C. Đất ngoài dân dụng

 

 

 

 

8

Xí nghiệp kho tàng

30,94

 

 

 

9

Đặc biệt

35,68

 

 

 

10

Mương và hành lang cách ly

23,66

 

 

 

11

Sông Tô Lịch và cây xanh ven sông

12,44

 

 

 

12

Di tích lịch sử văn hóa

10,14

 

 

 

 

Tổng cộng

1210,07

 

82,07

 

Ghi chú:

Chỉ tiêu bình quân đất dân dụng: 62,84m2/người

Chỉ tiêu bình quân đất trên toàn quận: 82,07m2/người

3.2. Đất khu ở

Tổng diện tích: 625,23 ha

Quy mô dân số dự kiến: 147.450 người

Bảng tổng hợp sử dụng đất khu ở

TT

Loại đất

Diện tích
(ha)

Tỷ lệ
(%)

Chỉ tiêu
(m2/người)

Ghi chú

1

Giao thông

76,08

12,17

5,16

Gồm cả giao thông tĩnh

2

Công trình công cộng

26,32

4,21

1,79

 

3

Cây xanh công viên

42,28

6,76

2,87

 

4

Đơn vị ở

480,55

76,86

32,59

 

 

Tổng cộng

625,23

100

42,41

 

Trong đó chỉ tiêu áp dụng trong đất ở:

- Nhà ở xây dựng mới:

+ Tầng cao trung bình: 4 tầng

+ Mật độ xây dựng: 47%

+ Hệ số sử dụng đất: 1, 88 lần

- Khu dân cư được cải tạo xây dựng theo quy hoạch:

+ Tầng cao trung bình: 2, 67 tầng

+ Mật độ xây dựng: 55%

+ Hệ số sử dụng đất: 1, 48 lần

- Khu vực làng xóm:

+ Tầng cao trung bình: 2 tầng

+ Mật độ xây dựng: 30%

- Chỉ tiêu tính toán quy mô dân số: 25m2 sàn /người

3.3. Quy hoạch giao thông:

- Đường giao thông trong khu vực Quận Cầu Giấy được phân thành các cấp hạng sau:

+ Đường chính Thành phố gồm các đường: Vành đai 2 và Vành đai 3: Có mặt từ 57,5m 73m, chiều dài: 2,8km

+ Đường liên khu vực gồm các đường Hoàng Quốc Việt, đường 32, Xuân Thủy - Cầu Giấy, Láng - Vành đai 3, Mỹ Đình - Xuân Đỉnh: mặt cắt 50m, chiều dài: 12,63km.

+ Đường khu vực gồm các đường Thanh Xuân - Nguyễn Phong Sắc, Mai Dịch - Mỹ Đình, Thủ Lệ - hồ Nghĩ Đô, Láng Hạ - Thanh Xuân: có mặt cặt: 40m, chiều dài: 8,53km.

+ Đường phân khu vực gồm các đường tập thể Nghĩa Tân - Vài đai 3, Vành đai 3 - mương MaiDịch, đường Dịch Vọng, Đội Cấn - Hoàng Quốc Việt, làng Cót - nhà máy nước Mai Dịch - Mỹ Đình, Thanh Xuân - Mai Dịch, Xuân Thủy - Trung Hòa, làng Cót - Vài đai 3, Yên Hòa - Vành đai 3...: Có mặt cắt từ 2mm 30mm, chiều dài: 20,05km.

+ Đường nhánh: có mặt cắt từ 13,5 21,25m

- Mật độ đường: 7,7km/km2 (tính đề đường nhánh chính)

- Xác định các bãi đỗ xe, depo có diện tích từ 1 ha trở lên để phục vụ nhu cầu chung thành phố, gồm có:

+ Depo tại khu vực thành phố giao lưu, quy mô: 6 ha

+ Bãi đỗ xe khu vực Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, quy mô 2,7 ha

+ Depo Dịch Vọng, quy mô: 3,7 ha

+ Bãi đỗ xe khu dự kiến xây dựng trung tâm Quận, quy mô: 3,0 ha

+ Bãi đỗ xe khu phố mới Nam Trung Yên (khu đô thị mới Tây Nam Hà Nội), quy mô: 1,0ha

+ Giao thông tĩnh trong ở được tính toán nhu cầu và xác định vị trí tùy theo dự án cụ thể.

- Dành đất để xây dựng 4 nút giao thông khác mức là: nút Bưởi, nút đường Hoàng Quốc Việt - Vành đai 3, nút đường Vành đai 3 - đường Xuân Thủy, nút đường Vanh đai 3 - đường Láng Hòa Lạc.

- Đường sắt đô thị: trên địa bàn quận có 4 tuyến đường sắt đo thị chạy qua, dọc các tuyến đường: Vành đai 3, Láng - Hòa Lạc, Thủ Lệ - Nguyễn Văn Huyên, Hoàng Quốc Việt - Phú Diễn.

Điều II:

Giao cho Kiến trúc sư trưởng Thành phố tổ chức công bố quy hoạch chi tiết được duyệt để cho các tổ chức, cơ quan và nhân dân biết, thực hiện; đồng thời chịu trách nhiệm kiểm tra, ký xác nhận hồ sơ bản vẽ thiết kế theo quy hoạch chi tiết được duyệt để thực hiện và quản lý.

Giao cho Chủ tịch UBND Quận Cầu Giấy chịu trách nhiệm quản lý, kiểm tra, giám sát xây dựng theo quy hoạch và xử lý các trường hợp xây dựng sai quy hoạch theo thẩm quyền và quy định của pháp luật.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Điều III:

Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Kiến trúc sư trưởng Thành phố, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và đầu tư, Giao thông công chính, Xây dựng, Địa chính - Nhà đất, Tài chính vật giá; Cục trưởng Cục Đầu tư phát triển Hà Nội, Chủ tịch, Chủ tịch UBND Quận Cầu Giấy; Chủ tịch UBND các phường: Nghĩa Đô, Nghĩa Tân, Dịch Vọng, Quan Hoa, Mai Dịch, Yên Hoà, Trung Hòa; Giám đốc, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

T/M UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CHỦ TỊCH




Hoàng Văn Nghiên

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 43/1999/QĐ-UB phê duyệt quy hoạch chi tiết quận Cầu Giấy - Hà Nội tỷ lệ 1/2000 do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 43/1999/QĐ-UB
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 29/05/1999
Nơi ban hành: Thành phố Hà Nội
Người ký: Hoàng Văn Nghiên
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 13/06/1999
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Xây dựng - Đô thị
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 43/1999/QĐ-UB phê duyệt quy hoạch...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký