Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 43/2004/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế mở Chu Lai, tỉnh Quảng Nam. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hình chiến lược phát triển không gian, hạ tầng kỹ thuật và phân khu chức năng cho một trong những khu kinh tế trọng điểm tại miền Trung Việt Nam.

Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của Quyết định này:

- Phạm vi ranh giới và tính chất quy hoạch Khu kinh tế mở Chu Lai
  • Phạm vi nghiên cứu và ranh giới địa lý: Quy hoạch bao gồm 14 xã, phường, thị trấn thuộc huyện Núi Thành và thị xã Tam Kỳ với tổng diện tích đất tự nhiên là 27.040 ha. Giới hạn địa lý cụ thể: Phía Đông giáp biển Đông; phía Tây giáp xã Tam Mỹ và xã Tam Thanh (huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam); phía Nam giáp huyện Bình Sơn (tỉnh Quảng Ngãi); phía Bắc và Tây Bắc giáp huyện Thăng Bình (tỉnh Quảng Nam).
  • Tính chất khu kinh tế: Khu kinh tế mở Chu Lai (bao gồm cả khu phi thuế quan) được xác định là một trong những trung tâm tài chính, ngân hàng, thương mại, du lịch, viễn thông và dịch vụ khác của tỉnh Quảng Nam cũng như vùng duyên hải Trung Bộ. Đây đồng thời là đầu mối giao thông liên tỉnh, liên vùng và là khu vực có vị trí đặc biệt quan trọng về an ninh quốc phòng.
- Dự báo quy mô dân số và cơ cấu sử dụng đất đai
  • Quy mô dân số qua các giai đoạn:
    • Đến năm 2010: Dự kiến đạt khoảng 215.000 người, trong đó dân số đô thị chiếm khoảng 100.000 người, dân cư nông - ngư nghiệp khoảng 115.000 người.
    • Đến năm 2020 và sau năm 2020: Dự kiến tăng mạnh lên khoảng 800.000 người, với dân số đô thị chiếm đa số khoảng 750.000 người và dân cư nông - ngư nghiệp giảm xuống còn khoảng 50.000 người.
  • Quy mô và cơ cấu sử dụng đất đai (Tổng diện tích 27.040 ha): Đất đai được phân bổ chi tiết cho các khu chức năng đến năm 2010 và năm 2020, cụ thể:
    • Đất khu phi thuế quan: Giữ nguyên mức 1.656,7 ha cho cả hai giai đoạn.
    • Đất xây dựng các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao: Tăng từ 785 ha (năm 2010) lên 3.000 ha (năm 2020).
    • Đất các khu du lịch: Tăng từ 1.700 ha lên 2.100 ha.
    • Đất trung tâm đào tạo (đại học, trung học, dạy nghề) và nghiên cứu khoa học: Dự kiến đạt 295 ha vào năm 2020.
    • Đất xây dựng đô thị: Tăng mạnh từ 1.800 ha lên 5.245 ha.
    • Đất cây xanh sinh thái và cây xanh cách ly: Tăng từ 150 ha lên 750 ha.
    • Đất các khu dân cư nông thôn: Giữ ổn định ở mức 1.070 ha (trong đó đất dân cư nông nghiệp tăng từ 500 ha lên 730 ha; đất dân cư ngư nghiệp giảm từ 570 ha xuống còn 340 ha).
    • Đất giao thông đối ngoại và giao thông liên khu vực: Tăng từ 500 ha lên 940 ha.
    • Đất công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật và hành lang kỹ thuật: Tăng từ 500 ha lên 1.500 ha.
    • Đất dự trữ phát triển: Bố trí 300 ha vào năm 2020.
    • Đất các khu nông nghiệp sinh thái: Giảm từ 6.430 ha xuống còn 1.013 ha.
    • Đất chưa sử dụng, mặt nước, đồi núi...: Giảm từ 12.448,3 ha xuống còn 9.170,3 ha.
- Định hướng tổ chức không gian và phân khu chức năng
  • Hướng phát triển không gian chủ đạo: Tập trung phát triển xây dựng tại khu vực phía Đông đường cao tốc Đà Nẵng - Dung Quất. Khai thác triệt để quỹ đất cồn cát ven biển, gò đồi và đất trống trong khu vực. Ưu tiên dành các khu vực đất thuận lợi cho việc xây dựng khu phi thuế quan, các khu công nghiệp và phát triển đô thị; dành một phần quỹ đất canh tác, mặt nước sông hồ, đầm phá để tổ chức khai thác kinh tế nông - ngư nghiệp; bảo vệ, tôn tạo và khai thác cảnh quan thiên nhiên các bãi biển, các hồ, các sông (Trường Giang, Bàn Thạch, Tam Kỳ), các đồi núi nhằm tạo cảnh quan cho khu kinh tế mở, kết hợp tôn tạo di tích lịch sử văn hóa và bảo vệ môi trường.
  • Phân khu chức năng chi tiết:
    • Khu phi thuế quan: Quy mô khoảng 1.656,7 ha, có hàng rào cứng ngăn cách, bố trí tại xã Tam Quang, xã Tam Giang và một phần xã Tam Nghĩa, gắn liền với cảng Kỳ Hà.
    • Các khu công nghiệp (Tổng diện tích khoảng 3.000 ha): Gồm Khu công nghiệp Bắc Chu Lai (630 ha - chế biến nông, lâm, hải sản, vật liệu xây dựng, cơ khí, điện tử, lắp ráp...); Khu công nghiệp Tam Anh (1.915 ha - công nghiệp sau hóa dầu, công nghiệp nhẹ, gia công chế biến, sản xuất đồ điện...); Khu công nghiệp Tam Hiệp (125 ha - lắp ráp ô tô, máy kéo, sản xuất gạch men sứ, thiết bị vệ sinh...); Khu công nghiệp Tam Thăng (300 ha - vật liệu xây dựng, cát thủy tinh, thủ công mỹ nghệ...); Khu công nghiệp An Phú (30 ha - may mặc, da giày, thực phẩm, điện tử...).
    • Khu du lịch: Quy mô khoảng 2.100 ha, phân bố dọc theo bãi biển và sông Trường Giang tại các xã Tam Hải, Bãi Rạng, Tam Hòa, Tam Tiến, Tam Thanh và khu vực Núi Thành.
    • Khu đào tạo: Quy mô khoảng 295 ha, bố trí tại đô thị Tam Phú để xây dựng các trung tâm đào tạo, nghiên cứu và dạy nghề.
    • Các khu đô thị mới: Gồm 3 khu đô thị đạt tiêu chuẩn tương đương đô thị loại II với tổng quy mô dân số khoảng 75 vạn người, tổng quỹ đất xây dựng đến năm 2020 là 5.245 ha (giai đoạn đầu đến năm 2010 là 1.800 ha). Cụ thể: Đô thị Núi Thành (28 vạn người, đất dân dụng 1.900 ha); Đô thị Tam Hòa (26 vạn người, đất dân dụng 1.640 ha); Đô thị mới Tam Phú (21 vạn người, đất dân dụng 2.000 ha).
    • Khu dân cư nông thôn: Quy mô dân số đến năm 2020 khoảng 5 vạn người, diện tích đất xây dựng khoảng 1.070 ha. Giai đoạn đầu tập trung xây dựng các điểm tái định cư phục vụ giải phóng mặt bằng cho các khu công nghiệp, khu phi thuế quan và khu du lịch.
    • Khu cây xanh: Quy mô khoảng 750 ha, bao gồm cây xanh sinh thái và cây xanh cách ly bố trí ven các hồ, sông (sông Đầm, sông Tam Kỳ, sông Trường Giang...).
- Định hướng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật
  • Hệ thống giao thông đối ngoại:
    • Đường hàng không: Mở rộng sân bay Chu Lai với quy mô diện tích khoảng 3.000 ha theo quy hoạch chi tiết của Bộ Giao thông vận tải.
    • Đường sắt: Xây dựng đoạn tuyến đường sắt xuyên Việt qua khu vực theo quy hoạch chi tiết của Bộ Giao thông vận tải.
    • Đường bộ: Xây dựng tuyến cao tốc Đà Nẵng - Dung Quất chạy qua phía Tây khu kinh tế; cải tạo, nâng cấp tỉnh lộ 616 đi Tây Nguyên đạt tiêu chuẩn đường cấp III; xây dựng tuyến đường phía Đông sân bay Chu Lai kết nối cảng Kỳ Hà với khu công nghiệp Dung Quất (tỉnh Quảng Ngãi).
    • Đường biển: Đầu tư xây dựng cảng Kỳ Hà theo quy hoạch của Bộ Giao thông vận tải.
  • Hệ thống giao thông đối nội:
    • Đường bộ liên khu đô thị: Cải tạo Quốc lộ 1A đoạn qua khu kinh tế; xây dựng trục trung tâm phía Đông kết nối các đô thị Tam Phú - Tam Hòa - Núi Thành; xây dựng tuyến đường ven biển phục vụ du lịch; xây dựng các trục ngang Đông - Tây kết nối đường cao tốc với trục phía Đông, đô thị mới Tam Hiệp, đô thị Núi Thành và cảng Kỳ Hà.
    • Đường sắt nội đô: Cải tạo, nâng cấp tuyến đường sắt Thống Nhất hiện có thành đường sắt đôi điện khí hóa phục vụ vận tải công cộng liên đô thị.
    • Đường thủy: Cải tạo sông Trường Giang thành tuyến giao thông thủy phục vụ du lịch, vận chuyển hàng hóa và hành khách.
    • Giao thông nội bộ và công trình phục vụ: Xây dựng các tuyến đường chính đô thị, đường du lịch ven biển, các cầu qua sông Tam Kỳ, sông Trường Giang và các bến bãi đỗ xe liên tỉnh, liên đô thị.
    • Giao thông công cộng: Tổ chức hệ thống xe buýt, đường sắt đôi điện khí hóa và các tuyến tàu thủy, tàu thuyền chở khách, taxi nước liên đô thị.
  • Hệ thống cấp nước:
    • Chỉ tiêu sử dụng nước sinh hoạt: Đến năm 2010 đạt 120 lít/người/ngày đêm (tỷ lệ cấp nước sạch đạt 85%); đến năm 2020 đạt 150 lít/người/ngày đêm (tỷ lệ cấp nước sạch đạt 95%).
    • Tổng nhu cầu cấp nước: Đến năm 2010 là 91.400 m3/ngày đêm; đến năm 2020 tăng lên 406.700 m3/ngày đêm.
  • Hệ thống cấp điện:
    • Nhu cầu sử dụng điện: Đến năm 2010 là 247,18 MW; đến năm 2020 là 956,6 MW.
    • Nguồn điện và lưới điện: Sử dụng trạm biến áp 110/35/22KV cấp điện cho huyện Núi Thành; xây dựng tuyến 220KV Đà Nẵng - Dốc Sỏi, đường dây 500KV mạch 2 Pleiku - Dung Quất - Đà Nẵng, trạm 500/220/110KV (công suất 1 x 450MVA) và trạm 220/110KV (công suất 3 x 125MVA) tại Dốc Sỏi.
  • Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
    • Khu công nghiệp và khu phi thuế quan: Xây dựng mạng lưới thoát nước và các trạm xử lý nước thải riêng biệt. Tổng công suất xử lý nước thải khu công nghiệp đạt 96.040 m3/ngày đêm; khu phi thuế quan đạt 36.900 m3/ngày đêm (diện tích trạm xử lý 5,5 ha).
    • Khu đô thị và du lịch: Xây dựng hệ thống thoát nước và trạm xử lý nước thải đồng bộ theo thiết kế san nền của từng khu vực.
- Điều khoản thi hành và tổ chức thực hiện
  • Mở rộng ranh giới hành chính: Quyết định chính thức mở rộng phạm vi ranh giới Khu kinh tế mở Chu Lai (đã được quy định tại Quyết định số 108/2003/QĐ-TTg ngày 05 tháng 6 năm 2003) bao gồm thêm toàn bộ xã Tam Xuân II theo địa giới hành chính hiện tại.
  • Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam: Phê duyệt hồ sơ thiết kế kỹ thuật Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế mở Chu Lai để làm cơ sở quản lý quy hoạch và triển khai các bước đầu tư xây dựng tiếp theo.
  • Trách nhiệm của Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai:
    • Ban hành Điều lệ quản lý xây dựng theo Quy hoạch chung sau khi có thỏa thuận thống nhất của Bộ Xây dựng.
    • Tổ chức công bố công khai Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế mở Chu Lai.
    • Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương liên quan xây dựng kế hoạch chi tiết để triển khai thực hiện Quy hoạch chung.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
  • Trách nhiệm thi hành: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam, Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 43/2004/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 23 tháng 3 năm 2004

 

QUYẾT ĐỊNH

CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 43/2004/QĐ-TTG NGÀY 23 THÁNG 3 NĂM 2004 VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG KHU KINH TẾ MỞ CHU LAI, TỈNH QUẢNG NAM

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Điều lệ quản lý quy hoạch đô thị ban hành kèm theo Nghị định số 91/CP ngày 17 tháng 8 năm 1994 của Chính phủ;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng tại tờ trình số 80/TTr-BXD ngày 10 tháng 12 năm 2003,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế mở Chu Lai, tỉnh Quảng Nam với những nội dung chủ yếu sau:

1. Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi lập quy hoạch gồm 14 xã, phường, thị trấn thuộc huyện Núi Thành và thị xã Tam Kỳ, với tổng diện tích đất tự nhiên 27.040 ha, có giới hạn như sau:

Phía Đông giáp biển Đông;

Phía Tây giáp xã Tam Mỹ và xã Tam Thanh, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam;

Phía Nam giáp huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi;

Phía Bắc và Tây Bắc giáp huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam.

2. Về tính chất

Khu kinh tế mở Chu Lai (trong đó có khu phi thuế quan) là một trong những trung tâm tài chính, ngân hàng, thương mại, du lịch, viễn thông, dịch vụ khác của tỉnh Quảng Nam, vùng duyên hải Trung Bộ; là đầu mối giao thông liên tỉnh, liên vùng và là khu vực có vị trí quan trọng về an ninh quốc phòng.

3. Quy mô dân số

Dự kiến đến năm 2010 khoảng 215.000 người, trong đó:

Dân số đô thị khoảng 100.000 người;   

Dân cư nông, ngư nghiệp khoảng 115.000 người.

Dự kiến đến 2020 và sau 2020 khoảng 800.000 người, trong đó:

Dân số đô thị khoảng 750.000 người;

Dân cư nông, ngư nghiệp khoảng 50.000 người.

4. Quy mô đất đai

Tổng diện tích đất tự nhiên khoảng 27.040 ha, bao gồm đất các khu chức năng sau:

TT

Các khu chức năng

Đến

năm 2010

Đến

năm 2020

1

Đất khu phi thuế quan

1.656,7 ha

1.656,7 ha

2

Đất xây dựng các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao

785 ha

3.000 ha

3

Đất các khu du lịch

1.700 ha

2.100 ha

4

Đất trung tâm đào tạo (đại học, trung học, dạy nghề), nghiên cứu khoa học

 

295 ha

5

Đất xây dựng đô thị

1.800 ha

5.245 ha

6

Đất cây xanh sinh thái, cây xanh cách ly

150 ha

750 ha

7

Đất các khu dân cư nông thôn

1.070 ha

1.070 ha

 

   + Các khu dân cư nông nghiệp

500 ha

730 ha

 

   + Các khu dân cư ngư nghiệp

570 ha

340 ha

8

Đất giao thông đối ngoại, giao thông liên khu vực

500 ha

940 ha

9

Đất công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật, hành lang kỹ thuật

500 ha

1.500 ha

10

Đất dự trữ phát triển

0

300 ha

11

Đất các khu nông nghiệp sinh thái

6.430 ha

1.013 ha

12

Đất chưa sử dụng, mặt nước, đồi núi...

12.448,3 ha

9.170,3 ha

 

Tổng cộng

27.040 ha

27.040 ha

5. Định hướng tổ chức không gian

a) Hướng phát triển

Tập trung phát triển xây dựng ở khu vực phía Đông đường cao tốc Đà Nẵng - Dung Quất, khai thác triệt để quỹ đất cồn cát ven biển, gò đồi, đất trống trong khu vực nhằm:

Ưu tiên dành các khu vực đất thuận lợi cho việc xây dựng khu phi thuế quan, các khu công nghiệp và phát triển đô thị;

Dành một phần quỹ đất canh tác, mặt nước sông hồ, đầm phá để tổ chức khai thác kinh tế nông,  ngư nghiệp;

Bảo vệ, tôn tạo và khai thác cảnh quan thiên nhiên các bãi biển, các hồ, các sông: Trường Giang, Bàn Thạch, Tam Kỳ,  các đồi núi... để tạo cảnh quan cho khu kinh tế mở. Tôn tạo các di tích văn hoá lịch sử, bảo vệ môi trường.

b) Phân khu chức năng

Khu phi thuế quan:

Là khu vực có hàng rào cứng, được bố trí tại xã Tam Quang, xã Tam Giang và một phần xã Tam Nghĩa, gắn liền với cảng Kỳ Hà, có quy mô khoảng 1.656,7 ha.

Các khu công nghiệp: tổng diện tích đất khoảng 3.000,0 ha, gồm các khu công nghiệp:

Khu công nghiệp Bắc Chu Lai: diện tích 630 ha, gồm dự kiến có công nghiệp chế biến nông, lâm, hải sản, vật liệu xây dựng, cơ khí, điện tử, vi điện tử, tự động hóa, lắp ráp, hàng dân dụng...;

Khu công nghiệp Tam Anh: diện tích 1.915 ha, gồm công nghiệp sau hóa dầu, các ngành công nghiệp nhẹ, gia công chế biến nông, lâm, hải sản, cơ khí, vật liệu xây dựng, chế biến thức ăn gia súc, sản xuất đồ điện, dụng cụ giả da, dụng cụ thể thao...;

Khu công nghiệp Tam Hiệp: diện tích 125 ha, gồm công nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô, máy kéo, chế biến thức ăn gia súc, các loại gạch men sứ, thiết bị vệ sinh cao cấp...;

Khu công nghiệp Tam Thăng: diện tích 300 ha, gồm công nghiệp vật liệu xây dựng, cát thủy tinh, thủ công mỹ nghệ...;

Khu công nghiệp An Phú: diện tích 30 ha, bố trí các ngành công nghiệp may mặc, da giầy, chế biến lương thực, thực phẩm, điện tử, hàng dân dụng...

Du lịch: các khu du lịch có quy mô khoảng 2100 ha, chủ yếu được phân bố dọc theo bãi biển và sông Trường Giang tại các xã Tam Hải, Bãi Rạng, Tam Hòa, Tam Tiến, Tam Thanh và khu vực Núi Thành.

Đào tạo: các trung tâm đào tạo, nghiên cứu, dạy nghề có quy mô khoảng 295 ha được bố trí tại đô thị Tam Phú.

Các khu đô thị: gồm 3 khu đô thị mới với khoảng 75 vạn người, quỹ đất xây dựng đô thị đến 2020 khoảng 5.245 ha, giai đoạn đầu đến 2010 khoảng 1.800 ha, chất lượng đô thị tương đương đô thị loại II, gồm:

Khu đô thị Núi Thành: dân số khoảng 28 vạn người; đất dân dụng khoảng 1.900ha, bình quân 68 m2/người;

Khu đô thị Tam Hòa: dân số khoảng 26 vạn người; đất dân dụng khoảng 1.640ha bình quân 63m2/người;

Khu đô thị mới Tam Phú: dân số khoảng 21 vạn người, đợt đầu 3,5 vạn; đất dân dụng khoảng 2.000 ha, bình quân 95m2/người.

Các khu dân cư nông thôn: dân số đến năm 2020 khoảng 5 vạn người; đất xây dựng đến năm 2020 khoảng 1.070 ha. Giai đoạn đầu xây dựng một số điểm tái định cư phục vụ giải phóng mặt bằng xây dựng các khu chức năng như: các khu công nghiệp Tam Hiệp, Bắc Chu Lai, An Phú, các khu chức năng trong khu phi thuế quan tại Tam Quang, các khu du lịch tại Tam Hải, Tam Hòa v.v...

Các khu cây xanh: gồm các khu cây xanh sinh thái, cây xanh cách ly giữa các khu công nghiệp và các khu đô thị được bố trí ven các hồ, sông (hồ sông Đầm, sông Tam Kỳ, sông Trường Giang...), có quy mô đất khoảng 750 ha.

6. Định hướng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật

a) Về giao thông

Giao thông đối ngoại:

Đường hàng không: mở rộng sân bay Chu Lai với diện tích khoảng 3.000 ha (Bộ Giao thông vận tải quy hoạch chi tiết công trình này);

Đường sắt: xây dựng đoạn tuyến đường sắt xuyên Việt (Bộ Giao thông vận tải quy hoạch chi tiết đoạn đường này);

Đường bộ: xây dựng tuyến đường cao tốc Đà Nẵng - Dung Quất chạy qua khu kinh tế mở về phía Tây; cải tạo nâng cấp tuyến tỉnh lộ 616 đi Tây Nguyên đạt tiêu chuẩn đường cấp III, đảm bảo nhu cầu giao lưu với vùng Tây Nguyên; xây dựng tuyến đường phía Đông sân bay Chu Lai nối cảng Kỳ Hà với khu công nghiệp Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi;

Đường biển: đầu tư xây dựng cảng Kỳ Hà (theo quy hoạch của Bộ Giao thông vận tải).

b) Giao thông đối nội

Giao thông liên khu đô thị.

Đường bộ:

Các trục dọc hướng Bắc - Nam: cải tạo tuyến quốc lộ 1A đoạn qua khu kinh tế mở; xây dựng trục trung tâm phía Đông kết nối hệ thống trung tâm của các khu đô thị Tam Phú - Tam Hòa - Núi Thành; xây dựng tuyến đường ven biển phục vụ cho phát triển du lịch dọc bờ biển và sông Trường Giang;

Các trục ngang hướng Đông - Tây: xây dựng tuyến phía Bắc thị xã Tam Kỳ nối đường cao tốc đến tuyến đường ven biển; các tuyến nối đường cao tốc với trục phía Đông, đô thị mới Tam Hiệp, đô thị Núi Thành và cảng Kỳ Hà.

Đường sắt nội đô: cải tạo nâng cấp đoạn tuyến đường sắt Thống Nhất hiện có thành đường sắt đôi điện khí hóa phục vụ vận tải công cộng liên đô thị (theo quy hoạch của Bộ Giao thông vận tải);

Đường thủy: cải tạo sông Trường Giang thành tuyến giao thông thủy liên đô thị phục vụ du lịch, vận tải hàng hóa và hành khách.

Giao thông nội bộ các khu đô thị.

Xây dựng các tuyến đường chính đô thị tại các đô thị và các tuyến đường du lịch ven biển.

Các công trình phục vụ giao thông.

Gồm các cầu qua sông Tam Kỳ, sông Trường Giang và các bến bãi đỗ xe ôtô liên tỉnh, liên đô thị, ...

Định hướng phát triển giao thông công cộng:

Tổ chức các tuyến ôtô buýt, tuyến đường sắt đôi điện khí hóa;

Giao thông đường thủy tổ chức các tuyến tàu thủy, tàu thuyền chở khách, taxi nước phục vụ vận chuyển hành khách liên đô thị.

c) Cấp nước

Chỉ tiêu sử dụng nước:

Đợt đầu (đến năm 2010): nước sinh hoạt 120 lít/người.nđ, tỷ lệ dân số được cấp nước sạch là 85%;

Giai đoạn dài hạn (đến năm 2020 và sau 2020): nước sinh hoạt 150 lít/ người.nđ, tỷ lệ dân số được cấp nước sạch là 95%.

Tổng nhu cầu sử dụng nước:

Đến năm 2010: 91.400 m3/ng.đ;

Đến năm 2020: 406.700 m3/ng.đ.

d) Cấp điện

Tổng nhu cầu sử dụng điện:

Đến năm 2010: 247,18 P (MW);

Đến năm 2020: 956,6 P (MW).

Nguồn điện

Sử dụng 1 trạm biến áp 110/35/22KV công suất giai đoạn đầu 1 x 40MVA, tương lai 2 x 40MVA để cấp điện cho huyện Núi Thành.

Xây dựng tuyến 220KV Đà Nẵng - Dốc Sỏi và đường dây 500KV mạch 2 Pleiku - Dung Quất Đà Nẵng (theo tổng sơ đồ phát triển lưới điện giai đoạn V của Tổng công ty Điện lực Việt Nam) và tại Dốc Sỏi trạm 500/220/110KV công suất 1 x 450MVA, trạm 220/110KV công suất 3 x 125MVA.

đ) Thoát nước thải và vệ sinh môi trường

Khu công nghiệp và khu phi thuế quan

Xây dựng mạng lưới thoát nước và các trạm xử lý nước thải cho các khu công nghiệp với tổng công suất là 96.040m3/ngđ; các trạm xử lý nước thải khu phi thuế quan với tổng công suất là 36.900m3/ngđ, diện tích 5,5 ha.

Các khu đô thị

Xây dựng mạng lưới thoát nước và các trạm xử lý nước thải tại các khu đô thị, các khu du lịch đã được xác định theo thiết kế san nền.

Điều 2.

1. Mở rộng phạm vi ranh giới Khu kinh tế mở Chu Lai đã được quy định tại Quyết định số 108/2003/QĐ-TTg ngày 05 tháng 6 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ, nay bao gồm cả xã Tam Xuân II (theo địa giới hành chính hiện tại).

2. Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Nam phê duyệt hồ sơ thiết kế kỹ thuật Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế mở Chu Lai để làm cơ sở quản lý quy hoạch và triển khai các bước đầu tư xây dựng tiếp theo.

3. Giao cho Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai:

Ban hành Điều lệ quản lý xây dựng theo Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế mở Chu Lai sau khi có thoả thuận của Bộ Xây dựng.

Tổ chức công bố Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế mở Chu Lai và phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương liên quan có kế hoạch triển khai thực hiện Quy hoạch chung này sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 4. Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam, Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Phan Văn Khải

(Đã ký)

 

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 43/2004/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế mở Chu Lai, tỉnh Quảng Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Số hiệu: 43/2004/QĐ-TTg
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 23/03/2004
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
Người ký: Phan Văn Khải
Ngày công báo: 31/03/2004
Số công báo: Số 17
Ngày hiệu lực: 15/04/2004
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng - Đô thị
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 43/2004/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký