Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 43/2005/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành phê duyệt Đề án thành lập Tổng công ty Viễn thông Quân đội (VIETTEL), đánh dấu bước chuyển đổi mô hình hoạt động quan trọng từ Công ty Viễn thông Quân đội thành một Tổng công ty quy mô lớn trực thuộc Bộ Quốc phòng nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất kinh doanh và thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trong tình hình mới.

Đối tượng áp dụng của Quyết định bao gồm Bộ Quốc phòng, Tổng công ty Viễn thông Quân đội, các đơn vị thành viên trực thuộc, cùng các Bộ, ngành và cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành và quản lý nhà nước đối với hoạt động của Tổng công ty.

Mô hình tổ chức và tư cách pháp lý của Tổng công ty

  • Tổng công ty Viễn thông Quân đội là doanh nghiệp do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập, hoạt động dưới sự quản lý trực tiếp của Bộ Quốc phòng.
  • Tổng công ty hoạt động theo Luật Doanh nghiệp nhà nước và Điều lệ tổ chức hoạt động riêng; có tư cách pháp nhân, con dấu riêng và được mở tài khoản tại hệ thống Ngân hàng theo quy định của pháp luật.
  • Tên gọi đầy đủ: Tổng công ty Viễn thông quân đội.
  • Tên giao dịch quốc tế: VIETTEL CORPORATION (viết tắt là VIETTEL).
  • Trụ sở chính đặt tại: Số 1, đường Giang Văn Minh, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
  • Vốn điều lệ tại thời điểm thành lập được phê duyệt là 950 tỷ đồng (chín trăm năm mươi tỷ đồng).

Ngành nghề kinh doanh chính

  • Kinh doanh các dịch vụ bưu chính và viễn thông trên phạm vi trong nước và quốc tế.
  • Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng các sản phẩm phần mềm trong các lĩnh vực điện tử, viễn thông, công nghệ thông tin và internet.
  • Sản xuất, lắp ráp, bảo dưỡng, sửa chữa và kinh doanh các trang thiết bị điện, điện tử viễn thông, công nghệ thông tin và thiết bị thu phát vô tuyến điện.
  • Hoạt động xây lắp chuyên ngành bao gồm xây dựng hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và hệ thống truyền tải điện.

Cơ cấu tổ chức và các đơn vị thành viên tại thời điểm thành lập

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định cơ cấu tổ chức quản lý cụ thể để phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp quốc phòng. Hệ thống thành viên của Tổng công ty được phân định rõ ràng thành ba nhóm:

  • Các đơn vị hạch toán phụ thuộc: Công ty Điện thoại cố định Viettel; Công ty Điện thoại di động Viettel; Công ty truyền dẫn Viettel; Công ty Viễn thông Quân đội khu vực I; Công ty Viễn thông Quân đội khu vực II; Công ty Viễn thông Quân đội khu vực III.
  • Các đơn vị hạch toán độc lập: Công ty Internet Viettel; Công ty Bưu chính Viettel; Công ty Khảo sát, thiết kế Viettel; Công ty Xây lắp công trình Viettel; Công ty Thương mại xuất nhập khẩu Viettel; Công ty cổ phần Xây dựng Viettel.
  • Các đơn vị sự nghiệp: Trung tâm nghiên cứu khoa học kỹ thuật và công nghệ Viettel; Trung tâm đào tạo Viettel; Câu lạc bộ Thể công - Viettel.

Trách nhiệm triển khai và tổ chức thực hiện

  • Giao Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ra quyết định thành lập Tổng công ty và các đơn vị thành viên; phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động; bổ nhiệm các chức danh quản lý chủ chốt của Tổng công ty theo đúng quy định pháp luật.
  • Tổng giám đốc Tổng công ty Viễn thông Quân đội và Giám đốc Công ty Viễn thông Quân đội có trách nhiệm phối hợp thực hiện quá trình chuyển đổi, bàn giao và tổ chức hoạt động theo mô hình mới.

Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Thủ trưởng các cơ quan liên quan, Tổng giám đốc Tổng công ty Viễn thông Quân đội và Giám đốc Công ty Viễn thông Quân đội chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 43/2005/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 02 tháng 3 năm 2005

 

QUYẾT ĐỊNH

CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 43/2005/QĐ-TTG NGÀY 02 THÁNG 03 NĂM 2005 PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN THÀNH LẬP TỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp nhà nước ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 12 tháng 6 năm 1999;
Căn cứ Nghị định số 180/2004/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Phê duyệt Đề án thành lập Tổng công ty Viễn thông Quân đội với các nội dung sau:

1- Tổng công ty Viễn thông Quân đội trực thuộc Bộ Quốc phòng là tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập, trên cơ sở tổ chức lại Công ty Viễn thông Quân đội cho phù hợp yêu cầu mở rộng, phát triển sản xuất kinh doanh và đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.

2- Tổng công ty Viễn thông Quân đội (sau đây gọi tắt là Tổng công ty) có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Ngân hàng theo quy định của pháp luật, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp nhà nước và Điều lệ của Tổng công ty.

- Tên gọi đầy đủ: Tổng công ty Viễn thông quân đội.

- Tên giao dịch Quốc tế: VIETTEL CORPORATION.

- Tên viết tắt: VIETTEL.

- Trụ sở chính: số 1, đường Giang Văn Minh, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.

3- Vốn điều lệ tại thời điểm thành lập: 950 tỷ đồng (chín trăm năm mươi tỷ đồng).

4- Ngành nghề kinh doanh chính của Tổng công ty: Kinh doanh các dịch vụ bưu chính viễn thông; phát triển các sản phẩm phần mềm trong lĩnh vực điện tử, viễn thông, công nghệ thông tin, internet; sản xuất, lắp ráp, sửa chữa và kinh doanh thiết bị điện, điện tử viễn thông, công nghệ thông tin và thiết bị thu phát vô tuyến điện; hoạt động trong lĩnh xây dựng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin, truyền tải điện.

5- Tổ chức và hoạt động của Tổng công ty: Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định cơ cấu tổ chức quản lý cho phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp quốc phòng và đảm bảo Tổng công ty hoạt động có hiệu quả.

6- Các đơn vị thành viên tại thời điểm thành lập Tổng công ty gồm:.

a) Hạch toán phụ thuộc

+ Công ty Điện thoại cố định Viettel.

+ Công ty Điện thoại di động Viettel.

+ Công ty truyền dẫn Viettel.

+ Công ty Viễn thông Quân đội khu vực I.

+ Công ty Viễn thông Quân đội khu vực II.

+ Công ty Viễn thông Quân đội khu vực III.

b) Hạch toán độc lập:

+ Công ty Internet Viettel.

+ Công ty Bưu chính Viettel.

+ Công ty Khảo sát, thiết kế Viettel.

+ Công ty Xây lắp công trình Viettel.

+ Công ty Thương mại xuất nhập khẩu Viettel.

+ Công ty cổ phần Xây dựng Viettel.

c) Sự nghiệp:

+ Trung tâm nghiên cứu khoa học kỹ thuật và công nghệ Viettel.

+ Trung tâm đào tạo Viettel.

+ Câu lạc bộ Thể công - Viettel.

7- Tổ chức và hoạt động của Tổng công ty được quy định cụ thể trong Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty.

Điều 2. Giao Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định: thành lập Tổng công ty, các đơn vị thành viên của Tổng công ty; phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty; bổ nhiệm các chức danh quản lý Tổng công ty đúng theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Thủ trưởng các cơ quan liên quan, Tổng giám đốc Tổng công ty Viễn thông Quân đội và Giám đốc Công ty Viễn thông Quân đội chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Nguyễn Tấn Dũng

(Đã ký)

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 43/2005/QĐ-TTg phê duyệt Đề án thành lập Tổng công ty Viễn thông Quân đội do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Số hiệu: 43/2005/QĐ-TTg
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 02/03/2005
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày công báo: 08/03/2005
Số công báo: Từ số 6 đến số 7
Ngày hiệu lực: 23/03/2005
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp, Công nghệ thông tin
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 43/2005/QĐ-TTg phê duyệt Đề án thà...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký