Quyết định 43/2006/QĐ-BBCVT do Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về danh mục các dịch vụ viễn thông công ích, các điều kiện bảo đảm và cơ chế hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ này nhằm đảm bảo quyền tiếp cận thông tin liên lạc của người dân trong mọi tình huống.
- Danh mục các dịch vụ viễn thông công ích chi tiết
Theo quy định tại văn bản, danh mục dịch vụ viễn thông công ích được phân chia thành hai nhóm rõ rệt bao gồm dịch vụ viễn thông phổ cập và dịch vụ viễn thông bắt buộc:
- Dịch vụ viễn thông phổ cập:
- Dịch vụ điện thoại tiêu chuẩn: Là dịch vụ điện thoại thực hiện trong phạm vi vùng nội hạt giữa các thuê bao điện thoại cố định hữu tuyến hoặc vô tuyến thuộc mạng PSTN hoặc IP. Dịch vụ này phải áp dụng mức giá cước nội hạt và đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ do Bộ Bưu chính, Viễn thông quy định.
- Dịch vụ truy nhập Internet tiêu chuẩn: Là dịch vụ truy nhập Internet thông qua phương thức quay số hoặc kết nối băng rộng, đảm bảo mức giá cước và tiêu chuẩn chất lượng theo đúng các quy định hiện hành của Bộ Bưu chính, Viễn thông.
- Dịch vụ viễn thông bắt buộc:
- Các đầu số liên lạc khẩn cấp phục vụ cộng đồng bao gồm: Cấp cứu y tế (đầu số 115), Cứu hỏa (đầu số 114), và lực lượng Công an (đầu số 113).
- Dịch vụ hỗ trợ khách hàng tra cứu số thuê bao điện thoại nội hạt qua đầu số 116.
- Các dịch vụ viễn thông và Internet được cung cấp theo yêu cầu đột xuất của Bộ Bưu chính, Viễn thông nhằm phục vụ các đối tượng, phương thức và phạm vi liên lạc cụ thể trong các trường hợp khẩn cấp, bao gồm: Khẩn cấp về quốc phòng, an ninh quốc gia; Phục vụ công tác phòng chống thiên tai, lụt bão, hỏa hoạn và các thảm họa khác; Phòng chống dịch bệnh nguy hiểm; Công tác tìm kiếm, cứu nạn, cứu hộ; Hoạt động điều hành, ứng cứu khẩn cấp sự cố để bảo vệ an toàn mạng lưới viễn thông và Internet; Các trường hợp liên lạc khẩn cấp khác theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp.
- Điều kiện bảo đảm và cơ chế hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông
Để việc cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đạt hiệu quả cao, văn bản quy định rõ các điều kiện vận hành và cơ chế hỗ trợ từ phía cơ quan quản lý nhà nước:
- Việc thiết lập, bảo dưỡng và vận hành hệ thống mạng lưới cũng như trang thiết bị phục vụ dịch vụ viễn thông công ích phải đảm bảo tối ưu hóa chi phí ở mức hợp lý nhất.
- Bộ Bưu chính, Viễn thông sẽ căn cứ vào tình hình thực tế, đặc điểm địa lý và yêu cầu phát triển của từng địa phương trong từng thời kỳ để đưa ra quyết định về việc áp dụng công nghệ phù hợp, xác định mức chi phí hợp lý và phương thức thiết lập mạng lưới.
- Cơ quan quản lý sẽ xem xét và đưa ra các quyết định hỗ trợ tài chính, kỹ thuật cụ thể cho doanh nghiệp trong quá trình thiết lập, bảo dưỡng và vận hành mạng lưới, trang thiết bị phục vụ cho mục đích cung cấp dịch vụ viễn thông công ích.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quy định về thời gian áp dụng và các đầu mối chịu trách nhiệm triển khai thực hiện quyết định được xác định cụ thể:
- Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày được đăng trên Công báo.
- Các cá nhân và đơn vị chịu trách nhiệm thi hành quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Bộ; Vụ trưởng các Vụ: Viễn thông, Kế hoạch tài chính; Hội đồng quản lý Quỹ và Giám đốc Quỹ dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Bưu chính, Viễn thông; Tổng giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp tham gia cung cấp dịch vụ viễn thông công ích cùng các tổ chức, đơn vị có liên quan.
| BỘ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 43/2006/QĐ-BBCVT | Hà Nội, ngày 02 tháng 11 năm 2006 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ DANH MỤC DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH
BỘ TRƯỞNG BỘ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
Căn cứ Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông ngày 25 tháng 5 năm 2002;
Căn cứ Nghị định 160/2004/NĐ-CP ngày 03/9/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh bưu chính, viễn thông về viễn thông;
Căn cứ Nghị định số 90/2002/NĐ-CP ngày 11/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Bưu chính, Viễn thông;
Căn cứ Quyết định số 191/2004/QĐ-TTg ngày 08/12/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số 74/2006/QĐ-TTg ngày 07/4/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2010;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Viễn thông,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Danh mục dịch vụ viễn thông công ích bao gồm:
1.1. Dịch vụ viễn thông phổ cập
a. Dịch vụ điện thoại tiêu chuẩn là dịch vụ điện thoại trong phạm vi vùng nội hạt giữa các thuê bao điện thoại cố định hữu tuyến hoặc vô tuyến của mạng PSTN hoặc IP với giá cước nội hạt và tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ theo quy định của Bộ Bưu chính, Viễn thông.
b. Dịch vụ truy nhập Internet tiêu chuẩn là dịch vụ truy nhập Internet bằng phương thức quay số hoặc băng rộng với giá cước và tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ theo quy định của Bộ Bưu chính, Viễn thông.
1.2. Dịch vụ viễn thông bắt buộc
a. Liên lạc khẩn cấp về cấp cứu y tế (115), cứu hỏa (114), Công an (113).
b. Dịch vụ trợ giúp tra cứu số thuê bao nội hạt (116).
c. Các dịch vụ viễn thông và Internet do Bộ Bưu chính, Viễn thông yêu cầu doanh nghiệp phục vụ theo đối tượng, phương thức liên lạc, phạm vi liên lạc, trong khoảng thời gian cụ thể đối với các trường hợp khẩn cấp sau:
- Khẩn cấp về quốc phòng, an ninh;
- Khẩn cấp phục vụ chống lụt, bão, hỏa hoạn, thiên tai, thảm họa khác;
- Khẩn cấp phục vụ phòng chống dịch bệnh;
- Khẩn cấp phục vụ tìm kiếm, cứu nạn, cứu hộ;
- Hoạt động điều hành, ứng cứu khẩn cấp sự cố nhằm đảm bảo an toàn của mạng lưới viễn thông và Internet;
- Các liên lạc khẩn cấp khác theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp.
Điều 2. Dịch vụ viễn thông công ích phải đảm bảo điều kiện chi phí hợp lý trong việc thiết lập, bảo dưỡng và vận hành mạng lưới, trang thiết bị. Tùy theo tình hình cụ thể, đặc điểm tại từng địa phương theo từng thời kỳ, Bộ Bưu chính, Viễn thông quyết định việc sử dụng công nghệ, mức chi phí hợp lý, phương thức thiết lập mạng lưới, trang thiết bị và xem xét quyết định hỗ trợ doanh nghiệp trong việc thiết lập, bảo dưỡng và vận hành mạng lưới, trang thiết bị nhằm cung cấp dịch vụ viễn thông công ích.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo.
Điều 4. Các Ông (Bà) Chánh Văn phòng; Vụ trưởng các Vụ: Viễn thông, Kế hoạch tài chính; Hội đồng quản lý Quỹ và Giám đốc Quỹ dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam; Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Bưu chính, Viễn thông; Tổng giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: | BỘ TRƯỞNG |
- 1 Quyết định 74/2006/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2010 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Pháp lệnh Bưu chính, viễn thông năm 2002
- 3 Nghị định 90/2002/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Bưu chính, Viễn thông
- 4 Nghị định 160/2004/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông về viễn thông
- 5 Quyết định 191/2004/QĐ-TTg về việc thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1 Luật Công nghệ thông tin 2006
- 2 Thông tư 67/2006/TT-BTC hướng dẫn thực hiện chế độ quản lý tài chính của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Quyết định 41/2006/QĐ-BBCVT công bố vùng được cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2010 do Bộ trưởng Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành
- 4 Thông tư 05/2006/TT-BBCVT Hướng dẫn thực hiện Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2010 do Bộ Bưu chính, Viễn thông ban hành
- 5 Quyết định 933/QĐ-BTTTT năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Thông tin và Truyền thông
- 6 Quyết định 326/QĐ-TTg năm 2015 bổ sung Danh mục sản phẩm, dịch vụ công ích kèm theo Nghị định 130/2013/NĐ-CP do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1 Quyết định 74/2006/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2010 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Luật Công nghệ thông tin 2006
- 3 Thông tư 67/2006/TT-BTC hướng dẫn thực hiện chế độ quản lý tài chính của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Quyết định 41/2006/QĐ-BBCVT công bố vùng được cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2010 do Bộ trưởng Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành
- 5 Thông tư 05/2006/TT-BBCVT Hướng dẫn thực hiện Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2010 do Bộ Bưu chính, Viễn thông ban hành
- 6 Pháp lệnh Bưu chính, viễn thông năm 2002
- 7 Nghị định 90/2002/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Bưu chính, Viễn thông
- 8 Nghị định 160/2004/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông về viễn thông
- 9 Quyết định 191/2004/QĐ-TTg về việc thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 10 Quyết định 326/QĐ-TTg năm 2015 bổ sung Danh mục sản phẩm, dịch vụ công ích kèm theo Nghị định 130/2013/NĐ-CP do Thủ tướng Chính phủ ban hành