Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 43/2006/QĐ-UBND về đơn giá thuê đất và khung giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Long An

Quyết định số 43/2006/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành quy định chi tiết về đơn giá thuê đất và khung giá thuê mặt nước áp dụng trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định về nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, tạo môi trường đầu tư minh bạch và thu hút nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.

1. Đơn giá thuê đất và khung giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Long An (Điều 1)

Đơn giá thuê đất hàng năm được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên giá đất theo mục đích sử dụng do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và công bố hàng năm. Mức tỷ lệ cụ thể được phân chia theo từng nhóm đối tượng và địa bàn như sau:

  • Mức 0,25% giá đất: Áp dụng đối với các dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc thực hiện tại các địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư số 59/2005/QH11. Đây là chính sách ưu đãi nhằm khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào các ngành nghề, khu vực khó khăn của tỉnh.
  • Mức 2% giá đất: Áp dụng đối với các dự án đầu tư không thuộc diện ưu đãi đầu tư nêu trên nhưng được triển khai trên địa bàn các phường thuộc thị xã Tân An và các thị trấn thuộc các huyện trên địa bàn tỉnh Long An.
  • Mức 0,5% giá đất: Áp dụng đối với các dự án đầu tư thông thường khác, không thuộc hai trường hợp ưu đãi đầu tư (mức 0,25%) và không nằm tại khu vực đô thị/thị trấn (mức 2%).

Đối với các trường hợp đặc biệt như đấu giá quyền sử dụng đất thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê, đơn giá thuê đất sẽ được xác định trực tiếp là đơn giá trúng đấu giá. Trong trường hợp này, người nộp tiền thuê đất không được khấu trừ các khoản chi phí bồi thường đất, hỗ trợ đất vào tiền thuê đất phải nộp.

Bên cạnh đơn giá thuê đất, quyết định cũng quy định rõ khung giá thuê mặt nước hàng năm đối với các dự án sử dụng mặt nước:

  • Dự án sử dụng mặt nước cố định: Khung giá dao động từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng/km2/năm.
  • Dự án sử dụng mặt nước không cố định: Khung giá dao động từ 50.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng/km2/năm.

2. Thẩm quyền quyết định giá thuê đất và thuê mặt nước (Điều 2)

Quyết định phân cấp thẩm quyền rõ ràng cho các cơ quan chức năng trong việc xác định giá thuê cụ thể cho từng dự án:

  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: Có thẩm quyền quyết định mức giá thuê mặt nước cụ thể cho từng dự án đầu tư trên địa bàn.
  • Giám đốc Sở Tài chính: Căn cứ vào đơn giá khung do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định để quyết định giá thuê đất cụ thể đối với các đối tượng là tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức và cá nhân nước ngoài thuê đất.
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã: Căn cứ vào đơn giá khung của tỉnh để quyết định đơn giá thuê đất cụ thể đối với đối tượng là hộ gia đình và cá nhân thuê đất.

3. Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp (Điều 3)

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Về mặt thời gian áp dụng và xử lý chuyển tiếp, văn bản quy định cụ thể:

  • Các dự án thuê đất, thuê mặt nước có quyết định cho thuê của cơ quan nhà nước có thẩm quyền từ ngày 01/01/2006 trở đi sẽ áp dụng trực tiếp đơn giá thuê đất, mặt nước theo quy định tại Quyết định này.
  • Đối với các dự án đã có quyết định cho thuê trước ngày 01/01/2006 và đang thực hiện nộp tiền thuê đất hàng năm, cơ quan chức năng sẽ tiến hành xác định lại đơn giá thuê theo quy định mới này. Quy định này cũng áp dụng đối với trường hợp đã nộp tiền thuê đất nhiều năm nhưng đã hết thời hạn nộp tiền thuê trước đó, khi bước vào thời hạn tiếp theo sẽ phải xác định lại giá thuê theo đơn giá mới.

4. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm thi hành (Điều 4 và Điều 5)

Để đảm bảo quyết định được triển khai đồng bộ và hiệu quả, Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan:

  • Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh và các đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện các nội dung của quyết định.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và toàn bộ người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Long An chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LONG AN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 43/2006/QĐ-UBND

Tân An, ngày 05 tháng 9 năm 2006

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT VÀ KHUNG GIÁ THUÊ MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Đất đai số 13/2003/QH11ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Chỉ thị số 13/2006/CT-UBND ngày 29/5/2006 của UBND tỉnh về việc tổ chức triển khai thực hiện thu tiền thuê đất;
Theo đề nghị của liên Sở Tài chính - Sở Tài nguyên và Môi trường tại tờ trình số 1213 /TTr-STC-STN&MT ngày 18/8/2006,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành đơn giá thuê đất và khung giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Long An như sau:

1. Đơn giá thuê đất một năm tính bằng tỷ lệ % giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do UBND tỉnh ban hành được công bố hàng năm, cụ thể:

STT

Đơn giá thuê đất 1 năm

Đối tượng được áp dụng

1

0,25% giá đất theo mục đích sử dụng đất do UBND tỉnh ban hành

Dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư số 59/2005/QH11

2

2% giá đất theo mục đích sử dụng đất do UBND tỉnh ban hành

Dự án đầu tư không thuộc điểm 1 nhưng đầu tư trên địa bàn các phường của TXTA và các thị trấn của các huyện

3

0,5% giá đất theo mục đích sử dụng đất do UBND tỉnh ban hành

Dự án đầu tư không thuộc điểm 1 và điểm 2

Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê, đơn giá thuê đất là đơn giá trúng đấu giá, người nộp tiền thuê đất không được trừ chi phí bồi thường đất, hỗ trợ đất vào tiền thuê đất phải nộp.

2. Khung giá thuê mặt nước:

- Dự án sử dụng mặt nước cố định: Từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng/km2/năm.

- Dự án sử dụng mặt nước không cố định: Từ 50.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng/km2/năm.

Điều 2. Thẩm quyền quyết định giá thuê đất, mặt nước từng dự án cụ thể.

1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định giá thuê mặt nước cho từng dự án cụ thể.

2. Căn cứ vào đơn giá do UBND tỉnh quy định Giám đốc Sở Tài chính quyết định giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với trường hợp tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức cá nhân nước ngoài thuê đất.

3. Căn cứ vào đơn giá do UBND tỉnh quy định, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với hộ gia đình, cá nhân thuê đất.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

1. Dự án thuê đất, thuê mặt nước có quyết định cho thuê của UBND cấp có thẩm quyền từ ngày 01/01/2006 thì áp dụng đơn giá thuê đất, mặt nước tại Điều 1, Điều 2 của quyết định này.

2. Dự án thuê đất, thuê mặt nước có quyết định cho thuê của UBND cấp có thẩm quyền trước ngày 01/01/2006 mà nộp tiền thuê hàng năm thì xác định lại đơn giá thuê theo quy định tại Điều 1, Điều 2 của quyết định này. Kể cả trường hợp nộp tiền thuê nhiều năm nhưng đã hết thời hạn nộp tiền thuê thì cũng được xác định lại giá thuê của thời hạn tiếp theo.

Điều 4. Giao Sở Tài chính phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục thuế tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh và các đơn vị có liên quan khác triển khai thực hiện.

Điều 5. Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Thủ trưởng các Sở ban ngành, Đoàn thể; Chủ tịch UBND các huyện; Chủ tịch UBND cấp xã và người sử dụng đất thuộc địa bàn tỉnh Long An chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ TC;
- Bộ TN&MT;
- Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra VBQPPL);
- TTTU, TTHĐND;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- Như điều 5;
- Phòng NCTH;
- Lưu VT.

TM.ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Dương Quốc Xuân

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 43/2006/QĐ-UBND về đơn giá thuê đất và khung giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Long An do Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành

Số hiệu: 43/2006/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 05/09/2006
Nơi ban hành: Tỉnh Long An
Người ký: Dương Quốc Xuân
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 15/09/2006
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 43/2006/QĐ-UBND về đơn giá thuê đấ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký