Tóm tắt Quyết định 43/2007/QĐ-UBND phê duyệt kết quả rà soát, quy hoạch lại 03 loại rừng trên địa bàn tỉnh Kon Tum
Quyết định 43/2007/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum nhằm xác định rõ ràng diện tích, ranh giới và chức năng của các loại đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh. Việc quy hoạch lại này giúp tối ưu hóa công tác quản lý, bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng bền vững, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Quyết định phê duyệt kết quả rà soát, quy hoạch lại 03 loại rừng trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
- Số hiệu: 43/2007/QĐ-UBND.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum.
- Nội dung trọng tâm: Phê duyệt số liệu quy hoạch đất lâm nghiệp phân theo 3 loại rừng (đặc dụng, phòng hộ, sản xuất) và phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện.
- Kết quả rà soát và quy hoạch lại 3 loại rừng (Điều 1)
Quyết định xác định tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh Kon Tum là 967.655 ha, trong đó tổng diện tích đất quy hoạch cho lâm nghiệp là 747.168,4 ha. Cơ cấu diện tích đất lâm nghiệp được phân chia cụ thể theo chức năng như sau:
- Rừng Đặc dụng: Diện tích quy hoạch là 95.203,1 ha. Đây là khu vực rừng được bảo tồn nghiêm ngặt nhằm giữ gìn hệ sinh thái tự nhiên, nguồn gen sinh vật và phục vụ nghiên cứu khoa học.
- Rừng Phòng hộ: Diện tích quy hoạch là 186.932,4 ha. Loại rừng này đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn, sạt lở và điều hòa khí hậu cho khu vực.
- Rừng Sản xuất: Diện tích quy hoạch lớn nhất với 465.032,9 ha. Đây là diện tích được giao để khai thác, sản xuất lâm sản kết hợp phòng hộ, góp phần phát triển kinh tế lâm nghiệp của tỉnh.
- Phân bổ địa giới hành chính: Diện tích các loại rừng trên được phân bổ chi tiết theo địa bàn các huyện và thị xã thuộc tỉnh Kon Tum (được quy định cụ thể tại phụ lục kèm theo quyết định).
- Nhiệm vụ triển khai và tổ chức thực hiện (Điều 2)
Để hiện thực hóa kết quả quy hoạch, Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum giao trách nhiệm phối hợp chặt chẽ giữa Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn với Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Hoàn thiện toàn bộ hồ sơ, thủ tục pháp lý liên quan đến kết quả rà soát, quy hoạch lại 3 loại rừng trên địa bàn tỉnh.
- Báo cáo kết quả lên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp và trình Chính phủ xem xét, phê duyệt chính thức làm căn cứ triển khai thực tế.
- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum thực hiện công bố chi tiết về địa danh, ranh giới và diện tích cụ thể của từng loại rừng trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định pháp luật hiện hành. Thời hạn hoàn thành nhiệm vụ này được ấn định trước ngày 30/8/2007.
- Trách nhiệm thi hành quyết định (Điều 3)
Quyết định quy định rõ các cá nhân và cơ quan có trách nhiệm thi hành bao gồm:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum.
- Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã thuộc tỉnh Kon Tum.
Tóm lại, Quyết định 43/2007/QĐ-UBND là cơ sở pháp lý quan trọng thiết lập ranh giới quản lý lâm nghiệp tại Kon Tum, phân định rõ ràng hơn 747 ngàn ha đất rừng thành ba nhóm chức năng chuyên biệt, tạo tiền đề cho việc giao đất, giao rừng và phát triển kinh tế lâm nghiệp bền vững tại địa phương.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 43/2007/QĐ-UBND | Kon Tum, ngày 09 tháng 8 năm 2007 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾT QUẢ RÀ SOÁT, QUY HOẠCH 3 LOẠI RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KONTUM
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH KONTUM
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Bảo vệ và phát triển rừng ngày 03/12/2004;
Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng;
Căn cứ Quyết định số 18/2007/QĐ-TTg ngày 05/02/2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020;
Căn cứ Chỉ thị số 38/2005/CT-TTg ngày 05/12/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc rà soát, quy hoạch lại 03 loại rừng (rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất);
Căn cứ Quyết định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: số 61/2005/QĐ-BNN ngày 12/10/2005 về việc ban hành bản quy định về tiêu chí phân cấp rừng phòng hộ và số 62/2005/QĐ-BNN ngày 12/10/2005 về việc ban hành bản quy định về tiêu chí phân loại rừng đặc dụng;
Căn cứ Công văn số 1132/BNN-LN ngày 27/4/2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc thẩm định số liệu rà soát quy hoạch ba loại rừng tỉnh KonTum;
Căn cứ Nghị quyết số 15/2007/NQ-HĐND ngày 11/7/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh (Khoá IX, kỳ họp thứ 8) về kết quả rà soát quy hoạch lại ba loại rừng tỉnh KonTum;
Xét Tờ trình số 103/TT-LN ngày 30/7/2006 của liên ngành: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Sở Kế hoạch và Đầu tư - Sở Tài nguyên và Môi trường - Sở Công nghiệp (kèm theo Biên bản họp ngày 30/7/2007),
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kết quả rà soát, quy hoạch lại 03 loại rừng (rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất) trên địa bàn tỉnh KonTum như sau:
* Tổng diện tích tự nhiên của toàn tỉnh: 967.655 ha (chín trăm sáu mươi bảy ngàn, sáu trăm năm mươi lăm ha); trong đó:
Tổng diện tích đất lâm nghiệp: 747.168,4 ha; trong đó:
1. Phân theo chức năng:
- Rừng Đặc dụng: 95.203,1 ha
- Rừng Phòng hộ: 186.932,4 ha
- Rừng Sản xuất: 465.032,9 ha
2. Phân theo địa bàn các huyện, thị xã: (có phụ lục kèm theo)
Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Hoàn tất các nội dung, thủ tục liên quan đến kết quả rà soát, quy hoạch lại 03 loại rừng (rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất) trên địa bàn tỉnh KonTum, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, trình Chính phủ phê duyệt, làm cơ sở thực hiện.
- Tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh KonTum công bố chi tiết địa danh, diện tích các loại rừng trên địa bàn tỉnh theo kết quả phê duyệt tại điều 1 trên và các quy định hiện hành của Nhà nước (hoàn thành trước ngày 30/8/2007)
Điều 3. Các Ông Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. UBND TỈNH KONTUM |
PHỤ LỤC:
QUY HOẠCH ĐẤT LÂM NGHIỆP PHÂN THEO ĐỊA BÀN HUYỆN, THỊ XÃ (TỈNH KON TUM)
(Kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-UBND ngày 09 tháng 10 năm 2007 của UBND tỉnh KonTum)
Đơn vị tính: ha
| Loại đất loại rừng | Tổng cộng | Phân theo huyện | ||||||||
| Đắk Glei | Đắk Hà | Đắk Tô | Kon Plông | Kon Rẫy | Ngọc Hồi | Sa Thầy | Thị xã Kon Tum | Tu Mơ Rông | ||
| Diện tích tự nhiên | 967 655,0 | 149 241,0 | 84 467,0 | 50 924,0 | 137 965,0 | 90 884,0 | 84 382,0 | 240 834,0 | 43 240,0 | 85 718,0 |
| I. Đất lâm nghiệp | 747 168,4 | 128 651,2 | 51 042,5 | 29 623,7 | 127 151,0 | 68 285,8 | 58 562,7 | 200 530,3 | 7 050,8 | 76 270,4 |
| 1. Rừng Đặc dụng | 95 203,1 | 38 109,4 | 659,5 | 0,0 | 0,0 | 0,0 | 11 381,0 | 45 053,2 | 0,0 | 0,0 |
| 1.1. Đất có rừng | 89 102,5 | 34 294,6 | 491,0 | 0,0 | 0,0 | 0,0 | 11 290,6 | 43 026,3 | 0,0 | 0,0 |
| a) Rừng tự nhiên | 88 980,5 | 34 233,1 | 430,5 |
|
|
| 11 290,6 | 43 026,3 |
|
|
| b) Rừng trồng | 122,0 | 61,5 | 60,5 |
|
|
|
|
|
|
|
| 1.2. Đất chưa có rừng | 6 100,6 | 3 814,8 | 168,5 | 0,0 | 0,0 | 0,0 | 90,4 | 2 026,9 | 0,0 | 0,0 |
| a) IA | 2 511,8 | 477,5 | 69,3 |
|
|
| 52,5 | 1 912,5 |
|
|
| b) IB | 388,7 | 231,5 | 89,0 |
|
|
| 26,1 | 42,1 |
|
|
| c) IC | 3 200,1 | 3 105,8 | 10,2 |
|
|
| 11,8 | 72,3 |
|
|
| d) Đất khác | 0,0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2. Rừng phòng hộ | 186 932,4 | 45 660,3 | 17 966,8 | 5 206,0 | 43 760,1 | 20 216,7 | 7 617,7 | 15 800,6 | 1 626,6 | 29 077,6 |
| 2.1. Đất có rừng | 164 480,1 | 40 146,5 | 16 029,2 | 4 377,9 | 39 488,3 | 16 935,9 | 7 416,0 | 11 890,8 | 946,1 | 27 249,4 |
| a) Rừng tự nhiên | 160 038,6 | 38 089,6 | 15 990,3 | 4 377,2 | 38 987,0 | 16 243,9 | 7 416,0 | 11 890,8 | 171,8 | 26 872,0 |
| b) Rừng trồng | 4 441,5 | 2 056,9 | 38,9 | 0,7 | 501,3 | 692,0 |
|
| 774,3 | 377,4 |
| 2.2. Đất chưa có rừng | 22 452,3 | 5 513,8 | 1 937,6 | 828,1 | 4 271,8 | 3 280,8 | 201,7 | 3 909,8 | 680,5 | 1 828,2 |
| a) IA | 2 808,5 | 557,6 | 311,2 | 266,3 | 421,7 | 711,1 | 77,7 | 124,0 | 67,9 | 271,0 |
| b) IB | 8 696,8 |
| 988,0 | 561,8 | 1 672,1 | 1 815,3 | 123,5 | 2 284,4 | 502,9 | 748,8 |
| c) IC | 10 947,0 | 4 956,2 | 638,4 |
| 2 178,0 | 754,4 | 0,5 | 1 501,4 | 109,7 | 808,4 |
| d) Đất khác | 0,0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3. Rừng sản xuất | 465 032,9 | 44 881,5 | 32 416,2 | 24 417,7 | 83 390,9 | 48 069,1 | 39 564,0 | 139 676,5 | 5 424,2 | 47 192,8 |
| 3.1. Đất có rừng | 403 237,5 | 34 520,0 | 26 464,5 | 21 146,1 | 75 275,9 | 38 777,6 | 36 364,4 | 122 428,4 | 3 530,4 | 44 730,2 |
| a) Rừng tự nhiên | 373 957,5 | 32 825,7 | 24 940,9 | 13 572,1 | 70 817,8 | 36 322,4 | 33 023,2 | 120 270,0 | 1 819,8 | 40 365,6 |
| b) Rừng trồng | 29 280,0 | 1 694,3 | 1 523,6 | 7 574,0 | 4 458,1 | 2 455,2 | 3 341,2 | 2 158,4 | 1 710,6 | 4 364,6 |
| 3.2. Đất chưa có rừng | 61 795,4 | 10 361,5 | 5 951,7 | 3 271,6 | 8 115,0 | 9 291,5 | 3 199,6 | 17 248,1 | 1 893,8 | 2 462,6 |
| a) IA | 10 214,1 | 329,8 | 799,9 | 973,0 | 1 825,5 | 731,3 | 677,8 | 4 428,8 | 35,8 | 412,2 |
| b) IB | 24 150,3 | 588,9 | 2 238,1 | 1 140,7 | 3 489,7 | 3 852,4 | 2 397,4 | 8 529,4 | 983,8 | 929,9 |
| c) IC | 27 431,0 | 9 442,8 | 2 913,7 | 1 157,9 | 2 799,8 | 4 707,8 | 124,4 | 4 289,9 | 874,2 | 1 120,5 |
| II. Đất dự phòng | 39 929,9 | 8 296,4 | 2 311,1 | 4 421,7 | 1 663,8 | 7 873,2 | 4 887,7 | 6 328,8 | 1 732,0 | 2 415,2 |
| II. Các loại đất khác | 180 556,7 | 12 293,4 | 31 113,4 | 16 878,6 | 9 150,2 | 14 725,0 | 20 931,6 | 33 974,9 | 34 457,2 | 7 032,4 |
- 1 Quyết định 61/2005/QĐ-BNN ban hành Bản quy định về tiêu chí phân cấp rừng phòng hộ của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- 2 Quyết định 62/2005/QĐ-BNN về tiêu chí phân loại rừng đặc dụng do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3 Chỉ thị 38/2005/CT-TTg về việc rà soát, quy hoạch lại 3 loại rừng (rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất) do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Nghị định 23/2006/NĐ-CP thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng
- 5 Quyết định 18/2007/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7 Luật Bảo vệ và Phát triển rừng 2004
- 8 Nghị quyết 15/2007/NQ-HĐND về kết quả rà soát quy hoạch lại ba loại rừng tỉnh Kon Tum
- 1 Quyết định 01/2008/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh kết quả rà soát, quy hoạch 03 loại rừng và chi tiết địa danh, diện tích quy hoạch đất lâm nghiệp theo chức năng 3 loại rừng trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 2 Quyết định 222/QĐ-CT năm 2014 công bố kết quả rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật kỳ đầu do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành từ tháng 10/1991 đến hết ngày 31/12/2013
- 1 Quyết định 01/2008/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh kết quả rà soát, quy hoạch 03 loại rừng và chi tiết địa danh, diện tích quy hoạch đất lâm nghiệp theo chức năng 3 loại rừng trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 2 Quyết định 1501/QĐ-UBND năm 2007 phê duyệt kết quả rà soát, quy hoạch lại 3 loại rừng tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2010
- 3 Quyết định 222/QĐ-CT năm 2014 công bố kết quả rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật kỳ đầu do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành từ tháng 10/1991 đến hết ngày 31/12/2013
- 1 Quyết định 01/2008/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh kết quả rà soát, quy hoạch 03 loại rừng và chi tiết địa danh, diện tích quy hoạch đất lâm nghiệp theo chức năng 3 loại rừng trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 2 Quyết định 222/QĐ-CT năm 2014 công bố kết quả rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật kỳ đầu do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành từ tháng 10/1991 đến hết ngày 31/12/2013
- 1 Quyết định 61/2005/QĐ-BNN ban hành Bản quy định về tiêu chí phân cấp rừng phòng hộ của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- 2 Quyết định 62/2005/QĐ-BNN về tiêu chí phân loại rừng đặc dụng do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3 Chỉ thị 38/2005/CT-TTg về việc rà soát, quy hoạch lại 3 loại rừng (rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất) do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Nghị định 23/2006/NĐ-CP thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng
- 5 Quyết định 18/2007/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7 Luật Bảo vệ và Phát triển rừng 2004
- 8 Nghị quyết 15/2007/NQ-HĐND về kết quả rà soát quy hoạch lại ba loại rừng tỉnh Kon Tum
- 9 Quyết định 1501/QĐ-UBND năm 2007 phê duyệt kết quả rà soát, quy hoạch lại 3 loại rừng tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2010