Giới thiệu chung về văn bản
Quyết định số 43/2013/QĐ-UBND quy định chi tiết về mức thu phí thoát nước thải áp dụng riêng cho Khu công nghiệp Quảng Phú, tỉnh Quảng Ngãi. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm điều chỉnh hoạt động xả nước thải, quản lý vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung, đồng thời xác định rõ nghĩa vụ tài chính của các tổ chức, cá nhân hoạt động trong khu công nghiệp này.
1. Phạm vi áp dụng và đối tượng nộp phí
- Phạm vi áp dụng: Áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động xả nước thải tại Khu công nghiệp Quảng Phú, lượng nước thải này được đưa vào Hệ thống xử lý nước thải tập trung của Khu công nghiệp để xử lý trước khi xả ra nguồn tiếp nhận (các nguồn nước không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt).
- Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh trong Khu công nghiệp Quảng Phú có phát sinh và xả nước thải vào Hệ thống xử lý nước thải chung của Khu công nghiệp.
2. Phương thức xác định khối lượng nước thải và hàm lượng chất gây ô nhiễm
Xác định khối lượng nước thải tính phí:
- Trường hợp sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung: Khối lượng nước thải tính phí được tính bằng 80% khối lượng nước sạch tiêu thụ ghi trên hóa đơn tiền nước, hoặc xác định trực tiếp thông qua chỉ số của đồng hồ đo lưu lượng nước thải.
- Trường hợp không dùng nước sạch tập trung hoặc dùng kết hợp nhiều nguồn nước: Khối lượng nước thải tính phí bắt buộc phải được xác định thông qua chỉ số đo đạc của đồng hồ đo lưu lượng nước thải.
Xác định hàm lượng chất gây ô nhiễm:
- Hàm lượng chất gây ô nhiễm làm căn cứ thu phí được xác định dựa trên chỉ tiêu COD (mg/l).
- Chỉ số COD được xác định thông qua kết quả xét nghiệm của phòng thí nghiệm hợp chuẩn theo quy định tại Điểm b, Khoản 2 Điều 42 Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28/5/2007 của Chính phủ về thoát nước đô thị và khu công nghiệp.
3. Quy chuẩn thông số ô nhiễm nước thải đầu vào và đầu ra
Thông số ô nhiễm nước thải đấu nối vào hệ thống xử lý (Đầu vào):
- Màu ở pH = 7: ≤ 100 Co-Pt
- pH: Từ 5 đến 9
- BOD5 (ở 20 độ C): ≤ 600 mg/l
- COD: ≤ 1000 mg/l
- Chất rắn lơ lửng (SS): ≤ 250 mg/l
- Dầu mỡ khoáng: ≤ 20 mg/l
- Dầu mỡ, chất béo động thực vật: ≤ 50 mg/l
- Tổng phốt pho (tính theo P): ≤ 15 mg/l
- Tổng Nitơ: ≤ 100 mg/l
Thông số ô nhiễm sau khi xử lý (Đầu ra):
- Nước thải sau khi xử lý qua Hệ thống xử lý nước thải Khu công nghiệp Quảng Phú phải đạt giá trị C cột B theo QCVN 40:2011/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 47/2011/TT-BTNMT).
4. Công thức tính và mức thu phí thoát nước thải
Mức thu phí thoát nước đối với các đối tượng nộp phí được tính theo công thức: F = f x V x K
Trong đó: F là tổng số phí phải nộp; V là khối lượng nước thải tính phí; f là mức phí cơ bản; K là hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào hàm lượng COD.
Chi tiết mức thu phí và hệ số K được quy định cụ thể theo từng mức hàm lượng COD như sau:
- Hàm lượng COD ≤ 100 mg/l: Hệ số K = 1,0; Mức phí cơ bản f = 2.105 đồng/m3; Mức thu phí thực tế là 2.105 đồng/m3.
- Hàm lượng COD từ 101 - 200 mg/l: Hệ số K = 1,5; Mức phí cơ bản f = 2.517 đồng/m3; Mức thu phí thực tế là 3.776 đồng/m3.
- Hàm lượng COD từ 201 - 300 mg/l: Hệ số K = 2,0; Mức phí cơ bản f = 2.517 đồng/m3; Mức thu phí thực tế là 5.034 đồng/m3.
- Hàm lượng COD từ 301 - 400 mg/l: Hệ số K = 2,5; Mức phí cơ bản f = 2.517 đồng/m3; Mức thu phí thực tế là 6.293 đồng/m3.
- Hàm lượng COD từ 401 - 600 mg/l: Hệ số K = 3,5; Mức phí cơ bản f = 2.517 đồng/m3; Mức thu phí thực tế là 8.810 đồng/m3.
- Hàm lượng COD > 600 mg/l: Hệ số K = 4,5; Mức phí cơ bản f = 2.517 đồng/m3; Mức thu phí thực tế là 11.327 đồng/m3.
5. Đơn vị thu phí, cơ chế quản lý, sử dụng và điều chỉnh phí
- Đơn vị tổ chức thu phí: Công ty TNHH MTV Đầu tư, Xây dựng và Kinh doanh dịch vụ Quảng Ngãi.
- Chế độ thu phí: Thực hiện định kỳ hàng tháng. Đơn vị thu phí chịu trách nhiệm xác định chính xác mức phí phải nộp của từng tổ chức, cá nhân.
- Quản lý và sử dụng nguồn thu: Toàn bộ số tiền phí thu được để lại cho Công ty TNHH MTV Đầu tư, Xây dựng và Kinh doanh dịch vụ Quảng Ngãi quản lý, sử dụng vào các mục đích: vận hành, quản lý, bảo trì thường xuyên hệ thống xử lý nước thải; tái đầu tư thiết bị hư hỏng; nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải ra ngoài môi trường theo quy định pháp luật.
- Cơ chế điều chỉnh phí: Phí thoát nước được xem xét điều chỉnh khi có sự thay đổi cơ bản về công nghệ xử lý, thay đổi quy chuẩn chất lượng dịch vụ hoặc thay đổi chính sách, cơ chế của Nhà nước. Công ty thu phí lập phương án điều chỉnh; Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với Sở Tài chính thẩm định để UBND tỉnh trình Thường trực HĐND tỉnh cho ý kiến trước khi ban hành.
6. Chính sách cấp bù từ ngân sách nhà nước
Trong trường hợp tổng các nguồn thu (từ phí thoát nước thải, tiền cho thuê lại đất có kết cấu hạ tầng theo giá quy định, và phí dịch vụ trong Khu công nghiệp Quảng Phú) không đủ bù đắp chi phí quản lý, vận hành và duy trì dịch vụ thoát nước, ngân sách nhà nước sẽ thực hiện cấp bù theo quy định pháp luật. Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn đơn vị vận hành xây dựng phương án cấp bù, thực hiện thẩm tra hàng năm và trình UBND tỉnh quyết định.
7. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
- Hiệu lực: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Trưởng ban Ban Quản lý các Khu công nghiệp Quảng Ngãi; Giám đốc Công ty TNHH MTV Đầu tư, Xây dựng và Kinh doanh dịch vụ Quảng Ngãi cùng các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 43/2013/QĐ-UBND | Quảng Ngãi, ngày 06 tháng 09 năm 2013 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ THOÁT NƯỚC THẢI ÁP DỤNG ĐỐI VỚI KHU CÔNG NGHIỆP QUẢNG PHÚ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28/5/2007 của Chính phủ về thoát nước đô thị và khu công nghiệp;
Căn cứ Thông tư số 09/2009/TT-BXD ngày 21/5/2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết thực hiện một số nội dung của Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28/5/2007 của Chính phủ về thoát nước đô thị và khu công nghiệp;
Căn cứ Nghị quyết số 16/2013/NQ-HĐND ngày 10/7/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Khóa XI - Kỳ họp thứ 9 về việc quy định mức thu phí thoát nước thải áp dụng đối với Khu công nghiệp Quảng Phú;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1012/TT-SXD ngày 22/8/2013; Báo cáo thẩm định số 127/BC-STP ngày 15/8/2013 của Sở Tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu phí thoát nước thải áp dụng đối với Khu công nghiệp Quảng Phú, cụ thể như sau:
1. Phạm vi áp dụng: Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động xả nước thải tại Khu công nghiệp Quảng Phú, được đưa vào Hệ thống xử lý nước thải Khu công nghiệp Quảng Phú để xử lý trước khi xả vào nguồn tiếp nhận là các nguồn nước không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt.
2. Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân hoạt động trong Khu công nghiệp Quảng Phú, có xả nước thải về Hệ thống xử lý nước thải Khu công nghiệp Quảng Phú.
3. Xác định khối lượng nước thải thu phí
a) Trường hợp chỉ sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung, khối lượng nước thải để tính thu phí được lấy bằng 80% khối lượng nước sạch tiêu thụ theo hóa đơn tiền nước hoặc thông qua đồng hồ đo lưu lượng nước thải.
b) Trường hợp không sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung hoặc vừa sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung vừa sử dụng nguồn nước khác để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh thì khối lượng nước thải tính thu phí được xác định thông qua đồng hồ đo lưu lượng nước thải.
4. Xác định hàm lượng chất gây ô nhiễm thu phí
a) Hàm lượng chất gây ô nhiễm thu phí được xác định theo chỉ tiêu COD (mg/l).
b) Hàm lượng COD được xác định theo kết quả xét nghiệm của phòng thí nghiệm hợp chuẩn quy định tại Điểm b, Khoản 2 Điều 42 Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28/5/2007 của Chính phủ về thoát nước đô thị và khu công nghiệp.
5. Các thông số ô nhiễm nước thải đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải và sau khi xử lý của hệ thống xử lý nước thải
a) Các thông số ô nhiễm nước thải đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải: Theo Bảng 1
Bảng 1
TT | Thông số | Đơn vị | Giá trị đầu vào |
1 | Màu ở pH = 7 | Co-Pt | ≤ 100 |
2 | pH | - | 5 – 9 |
3 | BOD5 (200C) | mg/l | ≤ 600 |
4 | COD | mg/l | ≤ 1000 |
5 | Chất rắn lơ lửng SS | mg/l | ≤ 250 |
6 | Dầu mỡ khoáng | mg/l | ≤ 20 |
7 | Dầu mỡ, chất béo động thực vật | mg/l | ≤ 50 |
8 | Tổng phốt pho, tính theo P | mg/l | ≤ 15 |
9 | Tổng Nito | mg/l | ≤ 100 |
b) Các thông số ô nhiễm nước thải sau khi xử lý của Hệ thống xử lý nước thải Khu công nghiệp Quảng Phú: Đạt giá trị C cột B theo QCVN 40:2011/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 47/2011/TT-BTNMT ngày 28/12/2011 của Bộ Tài Nguyên và Môi trường quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.
6. Xác định mức thu phí thoát nước
- Mức thu phí thoát nước đối với các đối tượng nộp phí được xác định theo công thức: F = f x V x K
Trong đó:
+ f là phí thoát nước được xác định theo bảng 2.
+ V là khối lượng nước thải thu phí được xác định theo quy định tại Khoản 3.
+ K là hệ số điều chỉnh phụ thuộc hàm lượng COD được xác định theo Bảng 2
Bảng 2
STT | Hàm lượng COD | Hệ số | f | Mức thu phí thoát nước cho 1m3 nước thải (đồng/m3) |
(1) | (2) | (3) | (4) | (5) = (3) x (4) |
1 | ≤ 100 | 1,0 | 2.105 | 2.105 |
2 | 101 -200 | 1,5 | 2.517 | 3.776 |
3 | 201 – 300 | 2,0 | 2.517 | 5.034 |
4 | 301 – 400 | 2,5 | 2.517 | 6.293 |
5 | 401 – 600 | 3,5 | 2.517 | 8.810 |
6 | > 600 | 4,5 | 2.517 | 11.327 |
7. Đơn vị thu phí: Công ty TNHH MTV Đầu tư, Xây dựng và Kinh doanh dịch vụ Quảng Ngãi.
8. Điều chỉnh phí thoát nước
a) Phí thoát nước được được điều chỉnh trong các trường hợp sau:
- Có sự đầu tư thay đổi cơ bản về công nghệ cho Hệ thống xử lý nước thải khu công nghiệp Quảng Phú.
- Có sự thay đổi về quy chuẩn chất lượng dịch vụ xử lý nước thải.
- Thay đổi về cơ chế, chính sách của Nhà nước.
b) Quy trình, thủ tục, thẩm quyền điều chỉnh phí thoát nước:
- Giao Công ty TNHH MTV Đầu tư, Xây dựng và Kinh doanh dịch vụ Quảng Ngãi lập phương án điều chỉnh phí thoát nước.
- Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính thẩm định phương án điều chỉnh phí thoát nước để Ủy ban nhân dân tỉnh trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có ý kiến trước khi ban hành và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
9. Chế độ thu, quản lý và sử dụng phí
a) Chế độ thu phí: Việc thu phí được thực hiện định kỳ hàng tháng. Công ty TNHH MTV Đầu tư, Xây dựng và Kinh doanh dịch vụ Quảng Ngãi có trách nhiệm xác định mức phí thoát nước thải hàng tháng của tổ chức, cá nhân có hoạt động xả nước thải tại Khu công nghiệp Quảng Phú.
b) Quản lý, sử dụng phí thoát nước thải: Toàn bộ phí thoát nước thải thu được do Công ty TNHH MTV Đầu tư, Xây dựng và Kinh doanh dịch vụ Quảng Ngãi quản lý và sử dụng cho việc vận hành, quản lý, bảo trì bảo dưỡng thường xuyên Hệ thống xử lý nước thải Khu công nghiệp Quảng Phú, tái đầu tư thiết bị khi bị hư hỏng và đóng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải khi xả ra môi trường tiếp nhận theo quy định.
10. Kinh phí cấp bù từ ngân sách để đảm bảo vận hành Hệ thống xử lý nước thải Khu công nghiệp Quảng Phú
Trường hợp các nguồn thu từ phí thoát nước thải, cho thuê lại đất có kết cấu hạ tầng theo giá Ủy ban nhân dân tỉnh quy định và phí dịch vụ trong Khu công nghiệp Quảng Phú không đảm bảo đủ chi phí quản lý, vận hành, duy trì dịch vụ thoát nước thì được ngân sách cấp bù. Việc cấp bù được thực hiện theo quy định của pháp luật.
Giao Sở Tài chính hướng dẫn Công ty TNHH MTV Đầu tư, Xây dựng và Kinh doanh dịch vụ Quảng Ngãi xây dựng phương án cấp bù, Sở thẩm tra kinh phí cấp bù hàng năm và trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Quảng Ngãi; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Trưởng ban Ban Quản lý các Khu công nghiệp Quảng Ngãi, Giám đốc Công ty TNHH MTV Đầu tư, Xây dựng và Kinh doanh dịch vụ Quảng Ngãi và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Nghị định 88/2007/NĐ-CP về thoát nước đô thị và khu công nghiệp
- 3 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 6 Thông tư 09/2009/TT-BXD hướng dẫn Nghị định 88/2007/NĐ-CP về thoát nước đô thị và khu công nghiệp do Bộ Xây dựng ban hành
- 7 Nghị quyết 16/2013/NQ-HĐND quy định mức thu phí thoát nước thải áp dụng đối với khu công nghiệp Quảng Phú do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 1 Quyết định 74/2017/QĐ-UBND về bãi bỏ Quyết định 43/2013/QĐ-UBND quy định mức thu phí nước thải áp dụng đối với Khu công nghiệp Quảng Phú do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 2 Quyết định 152/QĐ-UBND năm 2018 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi hết hiệu lực toàn bộ và một phần năm 2017
- 3 Quyết định 300/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Quyết định 99/2009/QĐ-UBND về mức thu phí thoát nước thải áp dụng đối với Khu Công nghiệp Thăng Long – Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Quyết định 10/2009/QĐ-UBND về mức thu, nộp và chế độ quản lý, sử dụng phí thoát nước thải trên địa bàn thành phố Đà Lạt do Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 3 Quyết định 01/2013/QĐ-UBND sửa đổi quy định mức thu và lộ trình thu phí thoát nước thải trên địa bàn thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng
- 4 Nghị quyết 52/2013/NQ-HĐND về chế độ thu, quản lý và sử dụng phí thoát nước đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận
- 5 Quyết định 74/2017/QĐ-UBND về bãi bỏ Quyết định 43/2013/QĐ-UBND quy định mức thu phí nước thải áp dụng đối với Khu công nghiệp Quảng Phú do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 6 Quyết định 152/QĐ-UBND năm 2018 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi hết hiệu lực toàn bộ và một phần năm 2017
- 7 Quyết định 300/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Quyết định 74/2017/QĐ-UBND về bãi bỏ Quyết định 43/2013/QĐ-UBND quy định mức thu phí nước thải áp dụng đối với Khu công nghiệp Quảng Phú do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 2 Quyết định 152/QĐ-UBND năm 2018 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi hết hiệu lực toàn bộ và một phần năm 2017
- 3 Quyết định 300/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Nghị định 88/2007/NĐ-CP về thoát nước đô thị và khu công nghiệp
- 3 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 6 Thông tư 09/2009/TT-BXD hướng dẫn Nghị định 88/2007/NĐ-CP về thoát nước đô thị và khu công nghiệp do Bộ Xây dựng ban hành
- 7 Quyết định 99/2009/QĐ-UBND về mức thu phí thoát nước thải áp dụng đối với Khu Công nghiệp Thăng Long – Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 8 Quyết định 10/2009/QĐ-UBND về mức thu, nộp và chế độ quản lý, sử dụng phí thoát nước thải trên địa bàn thành phố Đà Lạt do Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 9 Thông tư 47/2011/TT-BTNMT quy chuẩn quốc gia về môi trường do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 10 Quyết định 01/2013/QĐ-UBND sửa đổi quy định mức thu và lộ trình thu phí thoát nước thải trên địa bàn thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng
- 11 Nghị quyết 16/2013/NQ-HĐND quy định mức thu phí thoát nước thải áp dụng đối với khu công nghiệp Quảng Phú do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 12 Nghị quyết 52/2013/NQ-HĐND về chế độ thu, quản lý và sử dụng phí thoát nước đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận