TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 43/2016/QĐ-UBND QUY ĐỊNH VỀ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK NÔNG
Quyết định số 43/2016/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông ban hành, nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Xây dựng năm 2014 và thiết lập một cơ chế quản lý thống nhất, hiệu quả trong công tác cấp giấy phép xây dựng (GPXD) trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và phân tích chuyên sâu về các quy định cốt lõi của văn bản này.
1. Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
- Ngày có hiệu lực: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/11/2016.
- Thay thế văn bản cũ: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 21/2013/QĐ-UBND ngày 22/10/2013 của UBND tỉnh Đắk Nông về việc ban hành quy định cấp giấy phép xây dựng trước đây.
- Đối tượng chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh.
2. Phân định thẩm quyền cấp Giấy phép xây dựng
Quyết định 43/2016/QĐ-UBND phân cấp rõ ràng thẩm quyền cấp GPXD cho 03 cơ quan đầu mối nhằm tối ưu hóa thủ tục hành chính và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước:
- Thẩm quyền của Sở Xây dựng:
- Cấp GPXD cho các công trình cấp I; công trình di tích lịch sử - văn hóa, công trình tượng đài, tranh hoành tráng đã được xếp hạng.
- Cấp GPXD cho các công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) thuộc dự án nhóm B trở lên (sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của UBND tỉnh) và các dự án FDI thuộc nhóm C.
- Cấp GPXD cho công trình cấp II; công trình tôn giáo.
- Cấp GPXD cho các công trình nằm trên các tuyến Quốc lộ, tỉnh lộ, trục đường phố chính trong đô thị (bao gồm cả nhà ở riêng lẻ có quy mô từ 05 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn xây dựng trên 500m²).
- Cấp GPXD cho các công trình thuộc dự án (kể cả công trình chỉ lập báo cáo kinh tế kỹ thuật) do các tổ chức làm chủ đầu tư trên địa bàn toàn tỉnh.
- Cấp GPXD đối với công trình quảng cáo theo quy định tại Điều 31 Luật Quảng cáo năm 2012.
- Thẩm quyền của Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh:
- Cấp GPXD cho tất cả các công trình xây dựng nằm trong phạm vi các khu công nghiệp đã được phê duyệt quy hoạch thuộc thẩm quyền quản lý của Ban, ngoại trừ các công trình thuộc thẩm quyền riêng biệt của Sở Xây dựng đã nêu ở trên.
- Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã:
- Cấp GPXD cho nhà ở riêng lẻ và các công trình khác nằm trên địa bàn quản lý hành chính của huyện, thị xã, ngoại trừ các công trình thuộc thẩm quyền của Sở Xây dựng và Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh.
3. Quy trình, thủ tục cấp, điều chỉnh và gia hạn giấy phép xây dựng
- Cơ sở pháp lý áp dụng: Việc xem xét, đánh giá điều kiện để cấp GPXD được thực hiện nghiêm ngặt theo các tiêu chuẩn quy định tại các Điều 91, 92, 93, 94 của Luật Xây dựng năm 2014.
- Quy trình thực hiện: Toàn bộ quy trình tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, cấp, điều chỉnh, gia hạn và cấp lại GPXD được thực hiện thống nhất theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 102 của Luật Xây dựng năm 2014.
4. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước
Để đảm bảo tính nghiêm minh và hiệu quả trong thực thi pháp luật xây dựng, Quyết định quy định rõ trách nhiệm của từng cấp, từng ngành:
- Sở Xây dựng:
- Chịu trách nhiệm hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất công tác cấp GPXD của các cơ quan có thẩm quyền trên địa bàn toàn tỉnh.
- Tổng hợp số liệu, báo cáo định kỳ về tình hình cấp GPXD và quản lý trật tự xây dựng cho UBND tỉnh và Bộ Xây dựng.
- Tham mưu cho UBND tỉnh giải quyết các vướng mắc phát sinh hoặc đề xuất hướng xử lý đối với các trường hợp vượt thẩm quyền.
- Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh và UBND cấp huyện (huyện, thị xã):
- Thực hiện cấp GPXD đúng thẩm quyền; hướng dẫn và kiểm tra việc xây dựng theo giấy phép đã cấp.
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ 06 tháng và hàng năm về công tác cấp phép và quản lý trật tự xây dựng gửi về Sở Xây dựng để tổng hợp.
- Các Sở, ngành liên quan:
- Phối hợp công bố hành lang bảo vệ an toàn đối với các công trình chuyên ngành do mình quản lý.
- Hướng dẫn việc cấp phép xây dựng đảm bảo phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn và quy hoạch ngành.
- Cung cấp thông tin kịp thời khi có yêu cầu từ cơ quan cấp phép hoặc cá nhân có nhu cầu liên quan.
- Ủy ban nhân dân cấp xã (xã, phường, thị trấn):
- Chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
- Chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của UBND cấp huyện.
- Thực hiện báo cáo định kỳ 06 tháng và hàng năm về công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn gửi UBND cấp huyện.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 43/2016/QĐ-UBND | Đắk Nông, ngày 23 tháng 12 năm 2016 |
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK NÔNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18/6/2014;
Căn cứ Luật Quảng cáo ngày 21/6/2012;
Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính Phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 72/2012/NĐ-CP ngày 24/9/2012 của Chính phủ quy định về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06/4/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông;
Căn cứ Thông tư số 15/2016/TT-BXD, ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 15/2016/TTLT-BTTTT-BXD của Bộ Thông tin Truyền thông - Bộ Xây dựng ngày 22/6/2016 hướng dẫn quản lý việc xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1267/TTr-SXD ngày 30/9/2016.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20/11/2016 và thay thế quyết định số 21/2013/QĐ-UBND, ngày 22/10/2013 của UBND tỉnh Đắk Nông về việc ban hành quy định cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và thủ trưởng các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
VỀ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK NÔNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 43/2016/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2016 của UBND tỉnh Đắk Nông)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Quy định này quy định cụ thể một số nội dung liên quan đến việc cấp giấy phép xây dựng (dưới đây viết tắt là GPXD), điều chỉnh giấy phép xây dựng, gia hạn giấy phép xây dựng; giấy phép xây dựng có thời hạn; quy trình và thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.
Những nội dung khác liên quan đến cấp GPXD không nêu trong Quy định này thì thực hiện theo Luật Xây dựng ngày 18/6/2014 và các văn bản quy định hiện hành.
2. Đối với công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 15/2016/TTLT-BTTTT-BXD của Bộ Thông tin Truyền thông - Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý việc xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động và Quyết định số 34/2011/QĐ-UBND, ngày 16/12/2011 của UBND tỉnh Đắk Nông ban hành quy định về việc sử dụng chung cơ sở hạ tầng viễn thông trên địa bàn tỉnh.
3. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan cấp GPXD; chủ đầu tư; tổ chức tư vấn xây dựng, thi công xây dựng và tổ chức, cá nhân liên quan đến cấp GPXD trên địa bàn tỉnh Đắk Nông phải thực hiện đúng theo nội dung của Quy định này và các quy định pháp luật có liên quan.
Điều 2. Quản lý xây dựng các công trình được miễn GPXD
1. Đối với các công trình được miễn GPXD quy định tại Điểm b, d, đ và Điểm i, Khoản 2, Điều 89 Luật Xây dựng ngày 18/6/2014 chủ đầu tư có trách nhiệm thông báo thời điểm khởi công xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng đến Sở Xây dựng trong thời hạn 07 ngày làm việc trước khi khởi công.
2. Đối với công trình được miễn cấp GPXD quy định tại Điểm e, k, Khoản 2, Điều 89 Luật Xây dựng ngày 18/6/2014 chủ đầu tư có trách nhiệm thông báo thời điểm khởi công xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng đến phòng Quản lý đô thị thị xã đối với công trình xây dựng tại thị xã, phòng Kinh tế hạ tầng các huyện đối với công trình thuộc thị trấn, UBND các xã đối với công trình xây dựng tại các xã nông thôn trong thời hạn 07 ngày làm việc trước khi khởi công.
3. Khi nhận được thông báo khởi công xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng của chủ đầu tư, cơ quan quản lý xây dựng tại địa phương (Sở Xây dựng hoặc phòng Kinh tế và Hạ tầng các huyện, phòng Quản lý đô thị thị xã Gia Nghĩa, UBND các xã) có trách nhiệm kiểm tra ngay hồ sơ. Trường hợp không đủ thủ tục pháp lý, thì yêu cầu chủ đầu tư bổ sung đầy đủ hồ sơ pháp lý trước khi khởi công xây dựng công trình.
QUY ĐỊNH VỀ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
Điều 3. Quy định về GPXD có thời hạn
1. Quy mô công trình cấp GPXD có thời hạn
Quy mô kết cấu công trình xin cấp GPXD có thời hạn phải đảm bảo an toàn, sử dụng các loại vật liệu, kết cấu dễ tháo dỡ, di dời, quy mô không được quá 2 tầng (chiều cao không quá 8,0m), tổng diện tích sàn không quá 200m2, hạn chế sử dụng các loại vật liệu như bê tông cốt thép, vật liệu trang trí cao cấp.
2. Thời hạn tồn tại của công trình khi cấp GPXD có thời hạn
UBND các huyện, thị xã dựa vào kế hoạch sử dụng đất, tiến độ triển khai theo quy hoạch chi tiết, quy hoạch phân khu trên địa bàn do mình quản lý để xác định thời hạn tồn tại của công trình khi cấp GPXD có thời hạn không ảnh hưởng đến việc thực hiện theo quy hoạch, đảm bảo an toàn vệ sinh môi trường, phòng chống cháy, kiến trúc cảnh quan, đáp ứng các điều kiện về hạ tầng kỹ thuật. Đối với các khu vực đã có quy hoạch chi tiết xây dựng, quy hoạch phân khu thời hạn tồn tại của công trình khi cấp GPXD có thời hạn không quá 5 năm.
Điều 4. Hồ sơ đề nghị cấp GPXD
Tùy theo tính chất công trình quy mô mỗi loại công trình hồ sơ đề nghị cấp GPXD theo quy định tại Điều 8, 9,10,11,12,13,14,15 và Điều 16 của Thông tư số 15/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp GPXD.
1. Sở Xây dựng cấp GPXD
a) Công trình cấp I, công trình di tích lịch sử - văn hóa, công trình tượng đài, tranh hoành tráng đã được xếp hạng; công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thuộc dự án nhóm B trở lên sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của UBND tỉnh.
b) Công trình cấp II, công trình tôn giáo; công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thuộc dự án nhóm C.
c) Các công trình (kể cả nhà ở riêng lẻ có quy mô từ 5 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn trên 500m2) trên các tuyến Quốc lộ, tỉnh lộ, trục đường phố chính trong đô thị theo phụ lục đính kèm Quy định này; công trình thuộc dự án (kể cả các công trình lập báo cáo kinh tế kỹ thuật) do các tổ chức làm chủ đầu tư trên địa bàn toàn tỉnh.
d) Công trình quảng cáo: Theo Điều 31 Luật Quảng cáo ngày 21/6/2012.
2. Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh cấp GPXD
Cấp GPXD các công trình xây dựng trong phạm vi các khu công nghiệp đã được phê duyệt quy hoạch do Ban quản lý các khu công nghiệp quản lý trên địa bàn toàn tỉnh (trừ các công trình nêu tại Khoản 1, Điều này).
3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã cấp giấy phép xây dựng
Nhà ở và công trình khác trên địa bàn quản lý không thuộc quy định tại các Khoản 1 và 2 Điều này.
Điều 6. Quy trình cấp, cấp lại, điều chỉnh và gia hạn giấy phép xây dựng
Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng quy định tại Điều 5 bản Quy định này căn cứ các điều kiện quy định tại các Điều 91, 92, 93, 94 Luật Xây dựng năm 2014 để xem xét cấp giấy phép xây dựng theo quy định. Quy trình cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng được thực hiện theo quy định tại Điều 102 của Luật Xây dựng năm 2014.
Điều 7. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
1. Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra định kỳ hoặc đột xuất việc cấp GPXD của các cơ quan có thẩm quyền cấp GPXD trên địa bàn tỉnh.
2. Tổng hợp, báo cáo định kỳ công tác cấp GPXD, quản lý trật tự xây dựng cho UBND tỉnh, Bộ Xây dựng; tham mưu UBND tỉnh giải quyết các vướng mắc phát sinh; đề xuất xem xét giải quyết đối với những trường hợp vượt thẩm quyền hoặc xin ý kiến các Bộ, ngành có liên quan trong quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc theo đề nghị của các cơ quan cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh.
Điều 8. Trách nhiệm của Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện và thị xã
Tổ chức quản lý và cấp GPXD theo thẩm quyền; hướng dẫn, kiểm tra quản lý xây dựng theo GPXD và các quy định hiện hành của Nhà nước; báo cáo định kỳ (06 tháng, năm) công tác cấp GPXD, quản lý trật tự xây dựng về Sở Xây dựng.
Điều 9. Trách nhiệm của các Sở, ngành liên quan
1. Phối hợp với cơ quan cấp phép xây dựng để công bố hành lang bảo vệ các công trình thuộc chuyên ngành quản lý của đơn vị; đồng thời hướng dẫn việc cấp phép xây dựng phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn ngành và quy hoạch ngành lĩnh vực.
2. Phối hợp cung cấp thông tin khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền cấp phép xây dựng và cá nhân có liên quan đến nhu cầu cấp phép xây dựng.
Điều 10. Trách nhiệm của UBND các xã, phường, thị trấn
UBND các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm quản lý xây dựng theo Quy định này, các quy định hiện hành của Nhà nước và của tỉnh; chịu sự chỉ đạo nghiệp vụ, chuyên môn của UBND huyện, thị xã; báo cáo định kỳ (06 tháng, 01 năm) công tác quản lý trật tự xây dựng về UBND huyện, thị xã./.
- 1 Nghị định 25/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật Viễn thông
- 2 Luật Quảng cáo 2012
- 3 Nghị định 72/2012/NĐ-CP về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật
- 4 Luật Xây dựng 2014
- 5 Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng
- 6 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 7 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 8 Thông tư 15/2016/TT-BXD hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 9 Thông tư liên tịch 15/2016/TTLT-BTTTT-BXD hướng dẫn quản lý việc xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động do Bộ Thông tin và Truyền thông - Bộ Xây dựng ban hành
- 1 Quyết định 19/2021/QĐ-UBND quy định về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 2 Quyết định 336/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2021 do tỉnh Đắk Nông ban hành
- 3 Quyết định 203/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông kỳ 2019-2023
- 1 Quyết định 21/2013/QĐ-UBND về cấp Giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 2 Quyết định 70/2016/QĐ-UBND về lệ phí cấp giấy phép cho người lao động nước ngoài làm việc tại Hà Nam
- 3 Quyết định 80/QĐ-UBND năm 2017 quy định mức thu, nộp, quản lý lệ phí cấp Giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 4 Quyết định 40/2017/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 5 Quyết định 19/2021/QĐ-UBND quy định về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 6 Quyết định 336/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2021 do tỉnh Đắk Nông ban hành
- 7 Quyết định 203/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông kỳ 2019-2023
- 1 Quyết định 21/2013/QĐ-UBND về cấp Giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 2 Quyết định 19/2021/QĐ-UBND quy định về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 3 Quyết định 336/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2021 do tỉnh Đắk Nông ban hành
- 4 Quyết định 203/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông kỳ 2019-2023
- 1 Nghị định 25/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật Viễn thông
- 2 Quyết định 34/2011/QĐ-UBND về Quy định việc sử dụng chung cơ sở hạ tầng viễn thông trên địa bàn tỉnh Đắk Nông do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông ban hành
- 3 Luật Quảng cáo 2012
- 4 Nghị định 72/2012/NĐ-CP về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật
- 5 Luật Xây dựng 2014
- 6 Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng
- 7 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 8 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 9 Thông tư 15/2016/TT-BXD hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 10 Thông tư liên tịch 15/2016/TTLT-BTTTT-BXD hướng dẫn quản lý việc xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động do Bộ Thông tin và Truyền thông - Bộ Xây dựng ban hành
- 11 Quyết định 70/2016/QĐ-UBND về lệ phí cấp giấy phép cho người lao động nước ngoài làm việc tại Hà Nam
- 12 Quyết định 80/QĐ-UBND năm 2017 quy định mức thu, nộp, quản lý lệ phí cấp Giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 13 Quyết định 40/2017/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi