Quyết định 43/QĐ-UBND được ban hành nhằm triển khai công tác kiểm tra an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu trong năm 2018. Đây là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập cơ chế phối hợp liên ngành nhằm kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi vi phạm về an toàn thực phẩm, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng.
Phạm vi và hình thức kiểm tra an toàn thực phẩm năm 2018
Theo quy định tại Điều 1, hoạt động kiểm tra an toàn thực phẩm được thực hiện cụ thể như sau:
- Đối tượng kiểm tra: Áp dụng đối với tất cả các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm hoạt động trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
- Hình thức kiểm tra: Tiến hành theo hình thức đột xuất nhằm đảm bảo tính khách quan, phản ánh chính xác thực trạng chấp hành pháp luật của các cơ sở tại thời điểm kiểm tra.
- Thời hạn kiểm tra: Hoạt động kiểm tra được triển khai xuyên suốt trong năm 2018, bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2018.
Thành phần Đoàn liên ngành kiểm tra an toàn thực phẩm
Để đảm bảo tính toàn diện và sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý chuyên ngành, Điều 2 quyết định thành lập Đoàn liên ngành bao gồm các thành viên chủ chốt sau:
- Trưởng đoàn: Ông Tiêu Văn Linh, Chi cục trưởng Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm.
- Phó Trưởng đoàn: Ông Trịnh Đức Toàn (Phó Chi cục trưởng Chi cục Quản lý chất lượng Nông Lâm sản, Thủy sản) và Ông Nguyễn Văn Hải (Phó Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường).
- Các thành viên đại diện ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn: Bà Lê Thị Nghĩa (Cán bộ kỹ thuật phòng Trồng trọt và Bảo vệ thực vật thuộc Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật), Bà Bùi Thị Thu (Phó phòng Quản lý chất lượng Thực phẩm Thủy sản thuộc Chi cục Quản lý chất lượng Nông Lâm sản, Thủy sản), Ông Phan Văn Trai (Trưởng phòng Thanh tra-Pháp chế thuộc Chi cục Chăn nuôi Thú y).
- Các thành viên đại diện ngành công thương và quản lý thị trường: Bà Nguyễn Thị Thanh Hương (Chánh Thanh tra Sở Công thương) và Đại diện Chi cục Quản lý thị trường.
- Các thành viên chuyên môn thuộc cơ quan y tế: Ông Lê Hùng Thắng (Thanh tra viên Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm), Bà Quách Thị Thúy (Thanh tra viên Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm), Bà Trần Thị Phương Dung (Chuyên viên Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm).
- Các thành viên phối hợp liên ngành khác: Ông Bùi Tá Nhựt (Chuyên viên Ban Phong trào thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh) và Đại diện Cảnh sát môi trường thuộc Công an tỉnh.
Nhiệm vụ, quyền hạn và cơ chế hoạt động của Đoàn liên ngành
Điều 3 quy định chi tiết về trách nhiệm, quyền hạn pháp lý cũng như cơ chế bảo đảm hoạt động của Đoàn liên ngành trong quá trình thực thi công vụ:
- Nhiệm vụ kiểm tra và đánh giá: Tiến hành kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật về bảo đảm an toàn thực phẩm tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh. Thực hiện kết luận cụ thể từng nội dung kiểm tra, đánh giá toàn diện việc chấp hành pháp luật của đối tượng kiểm tra. Khi phát hiện vi phạm, Đoàn có trách nhiệm làm rõ tính chất, mức độ vi phạm, nguyên nhân và xác định rõ trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Xử lý vi phạm và kiến nghị chính sách: Thực hiện xử lý nghiêm các hành vi vi phạm theo đúng quy định của pháp luật. Đồng thời, nghiên cứu đề xuất với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền các biện pháp nhằm tăng cường và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh.
- Quyền hạn chuyên môn về lấy mẫu: Đoàn liên ngành được quyền tiến hành lấy mẫu thực phẩm để kiểm nghiệm khi có nghi ngờ về chất lượng an toàn thực phẩm.
- Sử dụng pháp nhân và biểu mẫu: Trong quá trình thanh tra, kiểm tra, Đoàn liên ngành được phép sử dụng con dấu và các biểu mẫu biên bản chuyên ngành của Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm.
- Bảo đảm kinh phí và phương tiện: Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm chịu trách nhiệm bố trí phương tiện đi lại, dụng cụ, thiết bị, chi phí công tác lấy mẫu kiểm tra nhanh, kiểm tra định lượng và công tác phí phục vụ cho hoạt động của Đoàn.
- Chế độ báo cáo: Sau khi hoàn thành các đợt kiểm tra, Đoàn kiểm tra có trách nhiệm tổng hợp kết quả và gửi báo cáo về Sở Y tế để cơ quan này tổng hợp, báo cáo lên Ủy ban nhân dân tỉnh.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quy định về hiệu lực và trách nhiệm thi hành được nêu rõ tại Điều 4 và Điều 5:
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Các cơ quan, tổ chức và cá nhân chịu trách nhiệm thi hành quyết định bao gồm Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị liên quan; các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm trên địa bàn tỉnh và toàn bộ các thành viên có tên trong danh sách Đoàn liên ngành tại Điều 2.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 43/QĐ-UBND | Bà Rịa - Vũng Tàu, ngày 10 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC KIỂM TRA AN TOÀN THỰC PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU NĂM 2018
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật An toàn thực phẩm ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Thanh tra ngày 15 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thanh tra;
Căn cứ Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm;
Căn cứ Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 09 tháng 5 năm 2016 của Thủ tướng chính phủ về việc tăng cường trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 3898/TTr-SYT ngày 18 tháng 12 năm 2017 về việc phê duyệt Quyết định kiểm tra an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu năm 2018,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Kiểm tra an toàn thực phẩm các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm trên địa bàn tỉnh.
- Hình thức kiểm tra: Đột xuất.
- Thời hạn kiểm tra: Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 đến ngày 31 tháng 12 năm 2018.
Điều 2. Thành lập Đoàn liên ngành kiểm tra an toàn thực phẩm gồm các ông (bà) có tên sau đây:
1. Ông Tiêu Văn Linh, Chi cục trưởng Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Trưởng đoàn;
2. Ông Trịnh Đức Toàn, Phó Chi cục trưởng Chi cục Quản lý chất lượng Nông Lâm sản, Thủy sản, Phó trưởng đoàn;
3. Ông Nguyễn Văn Hải, Phó Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường, Phó trưởng đoàn;
4. Bà Lê Thị Nghĩa, Cán bộ kỹ thuật phòng Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, Thành viên;
5. Bà Bùi Thị Thu, Phó phòng Quản lý chất lượng Thực phẩm Thủy sản, Chi cục Quản lý chất lượng Nông Lâm sản, Thủy sản, Thành viên;
6. Bà Nguyễn Thị Thanh Hương, Chánh Thanh tra Sở Công thương, Thành viên;
7. Ông Phan Văn Trai, Trưởng phòng Thanh tra-Pháp chế Chi cục Chăn nuôi Thú y, Thành viên;
8. Ông Bùi Tá Nhựt, Chuyên viên Ban Phong trào, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Thành viên;
9. Ông Lê Hùng Thắng, Thanh tra viên Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Thành viên;
10. Bà Quách Thị Thúy, Thanh tra viên Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Thành viên;
11. Bà Trần Thị Phương Dung, Chuyên viên Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Thành viên;
12. Đại diện Chi cục Quản lý thị trường, Thành viên;
13. Đại diện Cảnh sát môi trường, Công an tỉnh, Thành viên.
Điều 3. Đoàn liên ngành kiểm tra có nhiệm vụ:
1. Kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn thực phẩm tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm trên địa bàn tỉnh.
2. Kết luận cụ thể các nội dung kiểm tra; đánh giá thực hiện các quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn thực phẩm của đối tượng kiểm tra, phát hiện vi phạm (nếu có); làm rõ tính chất, mức độ vi phạm, nguyên nhân trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về bảo đảm an toàn thực phẩm.
3. Xử lý nghiêm các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật; đề xuất với các cơ quan có thẩm quyền các biện pháp tăng cường và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
4. Tiến hành lấy mẫu thực phẩm để kiểm nghiệm khi có nghi ngờ.
5. Đoàn liên ngành kiểm tra được sử dụng con dấu và các biểu mẫu biên bản trong quá trình kiểm tra của Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm.
6. Phương tiện đi lại, dụng cụ, thiết bị, chi phí công tác lấy mẫu kiểm tra nhanh, kiểm tra định lượng, công tác phí phục vụ công tác kiểm tra do Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm chịu trách nhiệm.
7. Đoàn kiểm tra gửi báo cáo về Sở Y tế để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị liên quan; các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm và các ông, bà có tên tại Điều 2 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
- 1 Luật an toàn thực phẩm 2010
- 2 Luật thanh tra 2010
- 3 Nghị định 86/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thanh tra
- 4 Nghị định 38/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật an toàn thực phẩm
- 5 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6 Chỉ thị 13/CT-TTg năm 2016 về tăng cường trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1 Quyết định 02/2017/QĐ-UBND quy định cơ quan kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp, nước sinh hoạt nông thôn và kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm và quản lý cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ do thành phố Cần Thơ ban hành
- 2 Quyết định 486/QĐ-UBND kiểm tra công tác bảo đảm an toàn thực phẩm trong tháng hành động vì an toàn thực phẩm năm 2018 do tỉnh Hà Nam ban hành
- 3 Quyết định 27/2018/QĐ-UBND về phân cấp cơ quan kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra chứng nhận cơ sở sản suất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm; cơ quan quản lý cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 4 Quyết định 701/QĐ-UBND năm 2019 về Quy chế sử dụng xe ô tô chuyên dùng kiểm tra an toàn thực phẩm do tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 1 Luật an toàn thực phẩm 2010
- 2 Luật thanh tra 2010
- 3 Nghị định 86/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thanh tra
- 4 Nghị định 38/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật an toàn thực phẩm
- 5 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6 Chỉ thị 13/CT-TTg năm 2016 về tăng cường trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7 Quyết định 02/2017/QĐ-UBND quy định cơ quan kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp, nước sinh hoạt nông thôn và kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm và quản lý cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ do thành phố Cần Thơ ban hành
- 8 Quyết định 486/QĐ-UBND kiểm tra công tác bảo đảm an toàn thực phẩm trong tháng hành động vì an toàn thực phẩm năm 2018 do tỉnh Hà Nam ban hành
- 9 Quyết định 27/2018/QĐ-UBND về phân cấp cơ quan kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra chứng nhận cơ sở sản suất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm; cơ quan quản lý cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 10 Quyết định 701/QĐ-UBND năm 2019 về Quy chế sử dụng xe ô tô chuyên dùng kiểm tra an toàn thực phẩm do tỉnh Thanh Hóa ban hành