Quyết định 430/QĐ-UBND ban hành năm 2010 bởi Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế phê duyệt Đề án giao rừng, cho thuê rừng trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2010-2014. Đây là chính sách quan trọng nhằm xã hội hóa nghề rừng, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và nâng cao đời sống cho người dân vùng cao, vùng ven rừng.
- Mục tiêu cốt lõi của Đề án giao rừng, cho thuê rừng
- Bảo vệ nghiêm ngặt và có hiệu quả toàn bộ diện tích rừng tự nhiên hiện có trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Tạo động lực kinh tế mạnh mẽ, khuyến khích người dân tích cực tham gia bảo vệ và phát triển rừng, đưa thu nhập từ nghề rừng trở thành nguồn thu chính, giúp ổn định cuộc sống cho đồng bào sinh sống trong và ven rừng.
- Đảm bảo sự hài hòa lợi ích giữa Nhà nước và người trực tiếp bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh rừng; kết hợp chặt chẽ giữa lợi ích kinh tế với vai trò phòng hộ, bảo vệ môi trường sinh thái và bảo tồn đa dạng sinh học.
- Phấn đấu đến hết năm 2014 hoàn thành cơ bản việc giao và cho thuê 240.854,46 ha rừng và đất lâm nghiệp cho các chủ rừng thuộc mọi thành phần kinh tế quản lý, sử dụng bền vững.
- Nội dung và khối lượng nhiệm vụ chủ yếu
- Đối với rừng đặc dụng và rừng phòng hộ: Tiến hành rà soát, xác định đặc điểm khu rừng, hoàn thiện hồ sơ giao rừng và cấp sổ chứng nhận quyền quản lý, bảo vệ, sử dụng rừng không thu tiền sử dụng rừng cho 6 Ban quản lý rừng phòng hộ (tổng diện tích 95.931,75 ha) và Vườn Quốc gia Bạch Mã cùng Khu bảo tồn thiên nhiên Phong Điền (tổng diện tích 75.366,10 ha).
- Đối với các Công ty Lâm nghiệp: Rà soát, hoàn thiện hồ sơ giao rừng và cấp sổ chứng nhận quyền quản lý, bảo vệ, sử dụng rừng có thu tiền sử dụng rừng với tổng diện tích 25.138,31 ha.
- Đối với cộng đồng và nhóm hộ đã được giao đất có rừng: Kiểm tra, rà soát, hoàn thiện hồ sơ không thu tiền sử dụng rừng để cấp sổ chứng nhận quyền quản lý, bảo vệ và sử dụng rừng với tổng diện tích 5.355,12 ha.
- Đối với hộ gia đình, nhóm hộ, cộng đồng đã được giao rừng: Xác định rõ đặc điểm, vị trí, ranh giới, loại rừng, diện tích, trạng thái, trữ lượng rừng để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và sử dụng rừng với tổng diện tích 5.549,58 ha.
- Giao mới rừng tự nhiên: Thực hiện giao mới 33.513,60 ha rừng tự nhiên hiện do UBND các cấp tạm quản lý cho các chủ rừng cụ thể, ưu tiên lực lượng vũ trang, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhân tại địa phương. Riêng khu vực biên giới huyện A Lưới (khoảng 7.400 ha thuộc các xã Hồng Thái, Hồng Thủy, Hồng Thượng) tạm thời chưa giao trong đợt này và sẽ bổ sung phương án sau.
- Kế hoạch tài chính và phân bổ nguồn vốn thực hiện
Tổng kinh phí dự kiến thực hiện Đề án là 34.252.940.181 đồng, được cơ cấu từ nhiều nguồn vốn khác nhau:
- Nguồn vốn đầu tư và hỗ trợ từ ngân sách nhà nước: 24.211.714.859 đồng. Ngân sách nhà nước chi trả cho các hoạt động giao rừng đặc dụng, phòng hộ; xây dựng tài liệu; rà soát quy hoạch; tổng hợp dữ liệu; triển khai thí điểm và hỗ trợ đào tạo, chuyển giao kỹ thuật cho các đối tượng nhận rừng.
- Nguồn vốn tự đầu tư của các chủ rừng: 10.041.225.321 đồng (áp dụng đối với các doanh nghiệp nhà nước quản lý rừng sản xuất và các chủ rừng khác nhận rừng để sản xuất kinh doanh).
- Phân bổ chi phí theo nội dung: Chi phí nhân công chiếm phần lớn với 30.694.770.910 đồng; vật tư trang thiết bị là 2.356.368.441 đồng; chi phí vận chuyển là 1.201.800.830 đồng.
- Phân bổ kinh phí theo địa bàn cấp huyện: Huyện A Lưới có kinh phí lớn nhất với 15.042.445.833 đồng; tiếp theo là Phong Điền (6.848.993.657 đồng), Nam Đông (4.921.503.790 đồng), Thị xã Hương Thủy (2.670.875.400 đồng), Phú Lộc (2.447.840.119 đồng), Hương Trà (2.264.655.689 đồng), Phú Vang (35.439.764 đồng) và Thành phố Huế (21.185.929 đồng).
- Lưu ý: Diện tích Vườn quốc gia Bạch Mã nằm trên địa bàn tỉnh (33.875,4 ha) do Trung ương đầu tư kinh phí trực tiếp nên không tính vào tổng dự toán của Đề án này.
- Lộ trình triển khai thực hiện Đề án
- Giai đoạn năm 2010: Tập trung xây dựng hệ thống văn bản chỉ đạo, đề cương hướng dẫn xây dựng phương án cấp huyện, cấp xã. Tiến hành thí điểm toàn diện tại 1 huyện và chọn từ 1 đến 2 xã tại các huyện còn lại để rút kinh nghiệm trước khi nhân rộng.
- Giai đoạn năm 2011 - 2014: Triển khai đồng bộ, toàn diện trên phạm vi toàn tỉnh nhằm hoàn thành cơ bản công tác giao rừng, cho thuê rừng và thu hồi rừng vào cuối năm 2014. Đồng thời, xây dựng và vận hành phần mềm quản lý việc giao, thuê rừng gắn liền với giao, thuê đất lâm nghiệp thống nhất toàn tỉnh.
- Cơ chế tổ chức thực hiện và phân cấp quản lý
Công tác giao rừng, cho thuê rừng được tổ chức chặt chẽ theo 3 cấp hành chính:
- Cấp tỉnh: Thành lập Ban chỉ đạo giao rừng, cho thuê rừng và đất lâm nghiệp cấp tỉnh do Phó Chủ tịch UBND tỉnh làm Trưởng ban, Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn làm Phó Ban thường trực, Lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường làm Phó ban. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu trực tiếp cho UBND tỉnh. Văn phòng Ban chỉ đạo đặt tại Chi cục Kiểm lâm.
- Cấp huyện: Thành lập Ban chỉ đạo cấp huyện do Chủ tịch UBND huyện làm Trưởng ban. UBND cấp huyện chịu trách nhiệm chỉ đạo lập Phương án giao rừng, cho thuê rừng cấp huyện trình tỉnh phê duyệt; phê duyệt phương án cấp xã; chỉ đạo thực hiện giao, cho thuê, thu hồi rừng đồng bộ với giao, cho thuê, thu hồi đất lâm nghiệp theo đúng quy định pháp luật.
- Cấp xã: Thành lập Hội đồng giao rừng, cho thuê rừng và đất lâm nghiệp cấp xã do Chủ tịch UBND xã làm Chủ tịch Hội đồng. UBND cấp xã lập phương án cụ thể thông qua Hội đồng nhân dân xã trước khi trình UBND huyện phê duyệt và tổ chức thực hiện tại thực địa.
- Trách nhiệm thi hành và hiệu lực quyết định
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm đôn đốc, kiểm tra UBND các huyện xây dựng phương án, tổ chức thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt đúng quy định.
- Các chức danh lãnh đạo gồm Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở (Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính), Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố liên quan và Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
- Quyết định được ký thay Chủ tịch UBND tỉnh Thừa Thiên Huế bởi Phó Chủ tịch Nguyễn Văn Cao.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 430/QĐ-UBND | Huế, ngày 02 tháng 3 năm 2010 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN GIAO RỪNG, CHO THUÊ RỪNG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ GIAI ĐOẠN 2010-2014
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Bảo vệ và phát triển rừng ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Quyết định số 2740 /QĐ-BNN-KL ngày 20 tháng 9 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về phê duyệt Đề án “Giao rừng, cho thuê rừng giai đoạn 2007-2010”;
Căn cứ Quyết định số 1501/2008/QĐ-UBND ngày 02 tháng 7 năm 2007 của UBND tỉnh về phê duyệt kết quả rà soát, quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Thừa Thiên Huế đến 2010;
Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, tại tờ trình số 57/TTr-NN.PTNT ngày 15 tháng 01 năm 2010,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án giao rừng cho thuê rừng tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2010-2014 với những nội dung chủ yếu sau đây:
1. Tên đề án: Đề án Giao rừng, cho thuê rừng tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2010-2014.
2. Mục tiêu
- Bảo vệ có hiệu quả diện tích rừng tự nhiên hiện có trên địa bàn tỉnh.
- Tạo động lực kinh tế khuyến khích nhân dân tích cực tham gia bảo vệ và phát triển rừng đảm bảo thu nhập từ rừng trở thành một nguồn thu chính của người lao động nghề rừng, ổn định cuộc sống của nhân dân sống ở trong rừng và ven rừng.
- Đảm bảo lợi ích hài hòa giữa Nhà nước với người trực tiếp bảo vệ khoanh nuôi tái sinh rừng, gắn lợi ích kinh tế của rừng với lợi ích phòng hộ, bảo vệ môi trường sinh thái và bảo tồn thiên nhiên, giữa lợi ích trước mắt và lâu dài.
Phấn đấu đến năm 2014, hoàn thành về cơ bản việc giao, cho thuê 240.854,46 ha rừng và đất lâm nghiệp đến các chủ rừng thuộc mọi thành phần kinh tế để tổ chức quản lý, bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên rừng.
3. Nội dung, khối lượng nhiệm vụ chủ yếu
- Rà soát, xác định đặc điểm khu rừng, hoàn thiện hồ sơ giao rừng và cấp sổ chứng nhận quyền quản lý, bảo vệ và sử dụng rừng không thu tiền sử dụng rừng cho 6 Ban quản lý rừng phòng hộ diện tích với tổng diện tích 95.931,75 ha; Vườn Quốc gia Bạch Mã và Khu bảo tồn thiên nhiên Phong Điền với tổng diện tích 75.366,10 ha.
- Rà soát, xác định đặc điểm khu rừng, hoàn thiện hồ sơ giao rừng và cấp sổ chứng nhận quyền quản lý, bảo vệ và sử dụng rừng có thu tiền sử dụng rừng cho các Công ty Lâm nghiệp với tổng diện tích 25.138,31 ha.
- Kiểm tra rà soát, xác định đặc điểm khu rừng, hoàn thiện hồ sơ các chủ rừng là cộng đồng, nhóm hộ không thu tiền sử dụng rừng đã được giao đất có rừng để cấp sổ chứng nhận quyền quản lý, bảo vệ và sử dụng rừng với tổng diện tích 5.355,12 ha.
- Xác định đặc điểm khu rừng, vị trí, ranh giới, loại rừng, diện tích, trạng thái, trữ lượng rừng và cấp giấy chứng nhận sử dụng đất, sử dụng rừng đã được giao rừng cho hộ gia đình, nhóm hộ, cộng đồng với tổng diện tích 5.549,58 ha.
- Giao mới 33.513,60 ha rừng tự nhiên hiện đang do UBND các cấp tạm thời quản lý đến các chủ rừng cụ thể, ưu tiên các chủ rừng là lực lượng vũ trang, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân là người địa phương.
Riêng huyện A Lưới, diện tích rừng tự nhiên còn lại khoảng 7.400ha ở vùng sâu vùng xa giáp biên giới Việt - Lào gồm các tiểu khu 302, 303, 304, 305 thuộc xã Hồng Thái; tiểu khu 258, 259 thuộc xã Hồng Thủy và tiểu khu 308 ở xã Hồng Thượng đang do UBND xã tạm thời quản lý; diện tích này tạm thời chưa giao sẽ có phương án bổ sung sau.
4. Kinh phí thực hiện
a) Ngân sách nhà nước cấp chi cho các hoạt động:
- Công tác giao rừng đối với các khu rừng đặc dụng, rừng phòng hộ.
- Xây dựng tài liệu phục vụ công tác giao rừng, cho thuê rừng.
- Rà soát quy hoạch, xác định hiện trạng tài nguyên rừng và diện tích rừng, đất lâm nghiệp đã giao, cho thuê, khoán quản lý, bảo vệ và các chủ rừng và đối tượng nhận rừng.
- Tổng hợp số liệu dữ liệu về công tác giao rừng, cho thuê rừng.
- Triển khai thí điểm ở một số huyện; xây dựng mô hình giao rừng.
b) Ngân sách nhà nước hỗ trợ:
- Hỗ trợ cho các tổ chức, cộng đồng địa phương, hộ gia đình, cá nhân nhận rừng, thuê rừng.
- Đào tạo, chuyển giao kỹ thuật.
c) Nguồn kinh phí của các chủ rừng tự đầu tư gồm:
- Chủ rừng là các doanh nghiệp nhà nước hiện đang quản lý, sử dụng diện tích rừng sản xuất.
- Các chủ rừng khác đã nhận rừng (rừng trồng bằng vốn ngân sách nhà nước hoặc rừng sản xuất là rừng tự nhiên) để sản xuất kinh doanh.
d) Nguồn vốn bổ sung hàng năm thuộc chi sự nghiệp kinh tế ngoài chi phí hành chính.
Hàng năm, trên cơ sở Đề án giao rừng, cho thuê rừng đã được phê duyệt, Chi cục Kiểm lâm phối hợp với các cơ quan có liên quan lập kế hoạch kinh phí trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt, tổ chức thực hiện.
Dự kiến tổng kinh phí thực hiện đề án là 34.252.940.181 đồng
Trong đó:
- Nhà nước đầu tư và hỗ trợ: 24.211.714.859 đồng.
- Kinh phí chủ rừng: 10.041.225.321 đồng.
Chi tiết như sau:
- Chi phí nhân công: 30.694.770.910 đồng.
- Vật tư trang thiết bị: 2.356.368.441 đồng.
- Vận chuyển: 1.201.800.830 đồng.
Phân theo huyện:
- Huyện Phú Lộc: 2.447.840.119đ
- Huyện A Lưới: 15.042.445.833đ
- Huyện Nam Đông: 4.921.503.790đ
- Huyện Phong Điền: 6.848.993.657đ
- Huyện Hương Trà: 2.264.655.689đ
- Huyện Phú Vang: 35.439.764đ
- Thị xã Hương Thuỷ: 2.670.875.400đ
- Thành phố Huế: 21.185.929đ
Riêng Vườn quốc gia Bạch Mã có diện tích tại Thừa Thiên Huế là 33.875,4 ha thuộc Cục Kiểm lâm quản lý nội dung và tiến độ thực hiện theo Đề án của tỉnh, nguồn kinh phí giao rừng do Trung ương đầu tư vì vậy không tính kinh phí giao rừng vào Đề án này.
Khi xây dựng Phương án giao rừng, cho thuê rừng các cấp sẽ thể hiện cụ thể về kinh phí tổ chức thực hiện các dự án đã có trên địa bàn để kế thừa, lồng ghép tránh chồng chéo.
5. Kế hoạch thực hiện
a) Năm 2010
- Xây dựng các văn bản chỉ đạo, đề cương hướng dẫn xây dựng phương án giao rừng, cho thuê rừng cấp huyện, cấp xã trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Tổ chức triển khai thực hiện giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn trên cơ sở Phương án đã được phê duyệt.
Chọn 1 huyện triển khai toàn diện; các huyện còn lại, mỗi huyện chọn 1-2 xã thực hiện thí điểm.
b) Năm 2011- 2014
- Tổ chức triển khai toàn diện, phấn đấu cuối năm 2014 toàn tỉnh cơ bản hoàn thành công tác giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng.
- Xây dựng phần mềm quản lý việc giao rừng, thuê rừng gắn với giao đất, thuê đất lâm nghiệp toàn tỉnh.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Cấp tỉnh
- Thành lập Ban chỉ đạo giao rừng, cho thuê rừng và đất lâm nghiệp, do Phó Chủ tịch UBND tỉnh làm Trưởng ban, Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và PTNT làm Phó Ban thường trực; Lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường làm Phó ban; Lãnh đạo các Sở Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Chi cục Kiểm lâm, Chi cục Lâm nghiệp, Trung tâm Quy hoạch và Thiết kế nông, lâm nghiệp, Bộ đội Biên phòng tỉnh, Ban Dân tộc, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Tỉnh Đoàn và Chủ tịch UBND các huyện có nhiều rừng làm ủy viên. Văn phòng Ban chỉ đạo đặt tại Chi cục Kiểm lâm.
- Sở Nông nghiệp và PTNT là cơ quan chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện công tác giao rừng, cho thuê rừng gắn với giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp trên phạm vi toàn tỉnh.
2. Cấp huyện
- Thành lập Ban chỉ đạo giao rừng, cho thuê rừng và đất lâm nghiệp cấp huyện do Chủ tịch UBND huyện làm Trưởng ban; các thành viên là Lãnh đạo Hạt Kiểm lâm, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện, Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh huyện,...Tùy tình hình cụ thể của từng địa phương có thể bổ sung thêm các thành viên trong ban chỉ đạo gồm các Ban quản lý rừng phòng hộ, Vườn Quốc gia Bạch Mã, Khu Bảo tồn thiên nhiên Phong Điền và các Công ty lâm nghiệp đóng trên địa bàn.
- UBND cấp huyện có trách nhiệm:
+ Chỉ đạo việc lập Phương án giao rừng, cho thuê rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn huyện trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt, tổ chức thực hiện;
+ Chỉ đạo việc lập và phê duyệt phương án giao rừng, cho thuê rừng và đất lâm nghiệp cấp xã.
+ Chỉ đạo thực hiện việc giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng thống nhất, đồng bộ với việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.
3. Cấp xã
- Thành lập Hội đồng giao rừng, cho thuê rừng và đất lâm nghiệp của xã do Chủ tịch UBND xã làm Chủ tịch Hội đồng và các thành viên là: Cán bộ lâm nghiệp, Kiểm lâm địa bàn, Địa chính, đại diện của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, đại diện bí thư chi bộ và trưởng các thôn, bản trong xã,...
- UBND cấp xã có trách nhiệm lập phương án giao rừng, cho thuê rừng và đất lâm nghiệp của địa phương thông qua Hội đồng nhân dân xã, trình UBND huyện phê duyệt và tổ chức thực hiện.
Điều 3. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm căn cứ nội dung Đề án giao rừng cho thuê rừng tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn
2010-2014 kiểm tra, đôn đốc UBND các huyện xây dựng Phương án giao rừng, cho thuê rừng cấp huyện, thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt và chỉ đạo tổ chức thực hiện theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính; Giám đốc Kho Bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện: Phú Lộc, A Lưới, Nam Đông, Phong Điền, Hương Trà, Phú Vang; Chủ tịch UBND thị xã Hương Thủy; Chủ tịch UBND thành phố Huế; Chi cục Trưởng Chi cục Kiểm lâm tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật Bảo vệ và Phát triển rừng 2004
- 3 Quyết định 2740/QĐ/BNN-KL năm 2007 phê duyệt Đề án Giao rừng, cho thuê rừng giai đoạn 2007-2010 do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4 Quyết định 1501/QĐ-UBND năm 2007 phê duyệt kết quả rà soát, quy hoạch lại 3 loại rừng tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2010
- 1 Quyết định 1941/QĐ-UBND năm 2009 phê duyệt đề án giao rừng, cho thuê rừng giai đoạn 2009 - 2011 do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông ban hành
- 2 Quyết định 15/2013/QĐ-UBND phê duyệt khung giá rừng đối với rừng sản xuất là rừng tự nhiên để phục vụ Đề án giao rừng, cho thuê rừng gắn với giao đất cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất lâm nghiệp giai đoạn 2012 - 2015 tỉnh Yên Bái
- 3 Quyết định 34/2013/QĐ-UBND Quy định trình tự, thủ tục về giao rừng, cho thuê rừng gắn với giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật Bảo vệ và Phát triển rừng 2004
- 3 Quyết định 2740/QĐ/BNN-KL năm 2007 phê duyệt Đề án Giao rừng, cho thuê rừng giai đoạn 2007-2010 do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4 Quyết định 1941/QĐ-UBND năm 2009 phê duyệt đề án giao rừng, cho thuê rừng giai đoạn 2009 - 2011 do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông ban hành
- 5 Quyết định 15/2013/QĐ-UBND phê duyệt khung giá rừng đối với rừng sản xuất là rừng tự nhiên để phục vụ Đề án giao rừng, cho thuê rừng gắn với giao đất cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất lâm nghiệp giai đoạn 2012 - 2015 tỉnh Yên Bái
- 6 Quyết định 34/2013/QĐ-UBND Quy định trình tự, thủ tục về giao rừng, cho thuê rừng gắn với giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 7 Quyết định 1501/QĐ-UBND năm 2007 phê duyệt kết quả rà soát, quy hoạch lại 3 loại rừng tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2010