Năm 1996, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 431/TTg phê duyệt Dự án đầu tư cải tạo mở rộng cảng hàng không quốc tế Nội Bài (phần phía Bắc). Quyết định này đánh dấu một bước đi chiến lược trong việc nâng cấp cơ sở hạ tầng hàng không của Thủ đô Hà Nội, nhằm đáp ứng nhu cầu vận tải hàng không ngày càng tăng và phục vụ các sự kiện đối ngoại lớn của đất nước.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của dự án
Dự án được triển khai tại Cảng hàng không quốc tế Nội Bài, thuộc địa giới hành chính huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội. Đối tượng áp dụng và chịu trách nhiệm thi hành quyết định bao gồm Cụm cảng Hàng không sân bay miền Bắc (với vai trò là chủ đầu tư), Cục Hàng không Dân dụng Việt Nam, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, cùng các Bộ, ngành liên quan như Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Quốc phòng, Tổng cục Địa chính và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Nội dung cốt lõi của Dự án đầu tư cải tạo, mở rộng cảng Hàng không quốc tế Nội Bài (phần phía Bắc)
1. Mục tiêu và quy mô thiết kế của dự án
- Mục tiêu đầu tư: Tiến hành cải tạo, nâng cấp sân bay hiện tại thành Cảng hàng không quốc tế của Thủ đô đạt cấp 4E theo đúng tiêu chuẩn của Tổ chức Hàng không Dân dụng Quốc tế (ICAO).
- Năng lực thiết kế đến năm 2000: Đạt công suất phục vụ 4 triệu hành khách/năm và vận chuyển 40.000 tấn hàng hóa/năm. Diện tích chiếm đất trong giai đoạn này là 408,9 ha.
- Năng lực thiết kế đến năm 2010: Đạt công suất phục vụ 9 triệu hành khách/năm và vận chuyển 100.000 tấn hàng hóa/năm. Diện tích chiếm đất dự kiến mở rộng lên đến 815,5 ha.
2. Nguồn vốn đầu tư và phân bổ ngân sách
- Nguồn vốn thực hiện: Dự án được bảo đảm bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp kết hợp với nguồn vốn vay từ nước ngoài.
- Tổng mức đầu tư dự kiến: Giai đoạn 1996 - 2002 dành riêng cho phần phía Bắc của cảng hàng không ước tính khoảng 800 tỷ đồng, trong đó giai đoạn 1996 - 1997 dự kiến phân bổ khoảng 120 tỷ đồng.
- Lưu ý về tổng mức đầu tư: Kinh phí này không bao gồm vốn đầu tư xây dựng nhà ga T1 (đã được phê duyệt riêng tại Quyết định số 275/TTg ngày 5 tháng 5 năm 1995). Giá trị tổng mức đầu tư chính thức sẽ được xác định cụ thể sau khi có kết quả đấu thầu và kết quả thẩm định tổng dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Các hạng mục công trình và tiến độ xây dựng
- Các hạng mục công trình chính: Bao gồm hệ thống sân đỗ và đường lăn máy bay; nhà ga hàng hóa; nhà điều hành cảng hàng không; hệ thống công trình quản lý bay; trạm xe đặc chủng ngoại trường; cùng các công trình phụ trợ thiết yếu khác như hệ thống cung cấp nhiên liệu, điện, nước, giao thông nội bộ, trạm cứu hỏa, hệ thống thoát nước và khu xử lý chất thải.
- Yêu cầu về tiến độ: Việc xây dựng các hạng mục phải đảm bảo phù hợp với quy mô và công suất thiết kế của từng giai đoạn (1996 - 2000 và sau 2000 - 2010).
- Các công trình cần khẩn trương hoàn thành: Cục Hàng không Dân dụng Việt Nam, Bộ Giao thông vận tải và Bộ Quốc phòng có trách nhiệm chỉ đạo các Tổng công ty xây dựng hoàn thành dứt điểm các hạng mục đang thi công dở dang bao gồm: Đường lăn song song đầu tây; Sân đỗ A1 và sân đỗ máy bay tiếp giáp nhà ga T1; Phần còn lại thuộc giai đoạn 2 của hệ thống thoát nước phía Bắc sân bay; 1,2 km đường trục vào cảng nối với đường Bắc Thăng Long - Nội Bài.
- Ưu tiên phục vụ sự kiện quốc tế: Bộ Kế hoạch và Đầu tư cùng Bộ Tài chính có trách nhiệm cấp đủ vốn ngay trong năm 1996 để bảo đảm tiến độ xây dựng đồng bộ với nhà ga T1, kịp thời phục vụ việc đón tiếp các đoàn đại biểu quốc tế tham dự Hội nghị các nước sử dụng tiếng Pháp tổ chức tại Hà Nội vào cuối năm 1997.
4. Tổ chức quản lý và thực hiện dự án
- Mô hình quản lý: Thành lập Ban quản lý Dự án trực thuộc chủ đầu tư (Cụm cảng Hàng không sân bay miền Bắc) để trực tiếp điều hành công việc.
- Khung pháp lý áp dụng: Quá trình thực hiện dự án phải tuân thủ nghiêm ngặt Điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định 177/CP ngày 20 tháng 10 năm 1994 của Chính phủ.
- Hợp tác tư vấn: Cho phép chủ đầu tư thuê các đơn vị tư vấn trong nước hoặc nước ngoài đối với những hạng mục công trình có tính chất phức tạp, đòi hỏi kỹ thuật và công nghệ cao.
- Thẩm quyền phê duyệt thiết kế: Giao Cục trưởng Cục Hàng không Dân dụng Việt Nam phê duyệt thiết kế kỹ thuật và thiết kế thi công các hạng mục công trình sau khi đã có sự thỏa thuận, thống nhất bằng văn bản với Bộ Xây dựng.
5. Quy hoạch phát triển dài hạn và quản lý đất đai
- Nghiên cứu phát triển dài hạn: Cục Hàng không Dân dụng Việt Nam tiếp tục chỉ đạo nghiên cứu, lập dự án phát triển cho phần diện tích còn lại của cảng hàng không đến năm 2010 nhằm đạt mục tiêu quy hoạch tổng thể theo Quyết định 152/TTg.
- Cải tạo giao thông ngoại vi: Bộ Giao thông vận tải chịu trách nhiệm khảo sát, lập và trình duyệt dự án cải tạo, nâng cấp hệ thống giao thông kết nối bên ngoài cảng hàng không quốc tế Nội Bài.
- Quản lý mặt bằng và cấp đất: Cục Hàng không Dân dụng Việt Nam, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Tổng cục Địa chính và Bộ Xây dựng phối hợp chặt chẽ để quản lý mặt bằng tổng thể của cảng hàng không; đồng thời nhanh chóng hoàn thiện thủ tục trình Thủ tướng Chính phủ quyết định giao quyền sử dụng đất cho chủ đầu tư theo từng giai đoạn cụ thể.
- Đảm bảo nguồn vốn và bảo lãnh vay: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm cân đối kế hoạch, cấp phát vốn theo tiến độ thi công, hướng dẫn chủ đầu tư đàm phán vay vốn nước ngoài để mua sắm trang thiết bị chuyên dụng. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện vai trò bảo lãnh đối với các khoản vay nước ngoài này.
Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Các Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Giao thông vận tải; Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội; Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước; Cục trưởng Cục Hàng không Dân dụng Việt Nam; Giám đốc Cụm cảng Hàng không sân bay miền Bắc cùng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định do Phó Thủ tướng Trần Đức Lương ký thay Thủ tướng Chính phủ.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 431/TTg | Hà Nội, ngày 28 tháng 6 năm 1996 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DỰ ÁN ĐẦU TƯ CẢI TẠO MỞ RỘNG CẢNG HÀNG KHÔNG QUỐC TẾ NỘI BÀI (PHẦN PHÍA BẮC)
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Xét đề nghị Cục trưởng Cục Hàng không Dân dụng Việt Nam (Tờ trình số 183/CAAV ngày 27 tháng 01 năm 1996) và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tờ trình số 2420/BKH-VPTĐ ngày 29 tháng 5 năm 1996) về việc phê duyệt Dự án cải tạo, mở rộng cảng Hàng không quốc tế Nội Bài (phần phía Bắc),
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.- Phê duyệt Dự án đầu tư cải tạo, mở rộng cảng Hàng không quốc tế Nội Bài (phần phía Bắc) như nội dung tờ trình của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, gồm những nội dung chính sau đây:
1. Tên Dự án: Dự án đầu tư cải tại mở rộng cảng Hàng không quốc tế Nội Bài (phần phía Bắc).
2. Chủ đầu tư: Cụm cảng Hàng không sân bay miền Bắc.
3. Mục tiêu đầu tư: Cải tạo, nâng cấp sân bay hiện tại thành cảng Hàng không quốc tế của Thủ đô đạt cấp 4E, tiêu chuẩn của ICAO.
4. Quy mô và năng lực thiết kế (theo Quyết định 152/TTg ngày 04 tháng 4 năm 1994) cho toàn cảng Hàng không quốc tế Nội Bài, cụ thể:
- Đến năm 2000: đạt 4 triệu hành khách/năm và 40.000 tấn hàng hoá/năm.
- Đến năm 2010: đạt 9 triệu hành khách/năm và 100.000 tấn hàng hoá/năm.
5. Địa điểm, diện tích chiếm đất:
Địa điểm:
Cảng hàng không quốc tế Nội Bài, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội.
+ Diện tích chiếm đất:
+ Đến năm 2000: 408,9 ha + Đến năm 2010: 815,5 ha
6. Vốn đầu tư: Bằng nguồn vốn ngân sách cấp và vốn vay nước ngoài.
* Tổng mức đầu tư giai đoạn 1996-2002 cho phần phía Bắc của cảng Hàng không dự kiến khoảng 800 tỷ đồng, trong đó giai đoạn 1996-1997: khoảng 120 tỷ đồng.
- Tổng mức đầu tư trên không bao gồm vốn đầu tư nhà ga T1 theo dự án riêng đã được phê duyệt tại Quyết định số 275/TTg ngày 5 tháng 5 năm 1995 của Thủ tướng Chính phủ.
- Tổng mức đầu tư sẽ được xác định chính thức sau khi có kết quả đấu thầu và kết quả thẩm định tổng dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
7. Nội dung đầu tư và tiến độ xây dựng:
* Gồm các hạng mục công trình chính dưới đây:
- Hệ thống sân, đường lăn máy bay,
- Nhà ga hàng hoá,
- Nhà điều hành cảng Hàng không,
- Hệ thống công trình quản lý bay,
- Trạm xe đặc chủng ngoại trường,
- Các hạng mục phụ trợ khác như: hệ thống cung cấp nhiên liệu, điện, nước, giao thông, trạm cứu hoả, thoát nước, khu xử lý chất thải...
* Tiến độ xây dựng các hạng mục công trình phải phù hợp với quy mô, công suất của các giai đoạn 1996-2000 và sau 2000-2010.
* Một số hạng mục thuộc Dự án này đang thi công dở dang, Cục Hàng không Dân dụng Việt Nam, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Quốc phòng chỉ đạo các Tổng công ty xây dựng tiếp tục và khẩn trương hoàn thành các hạng mục: Đường lăn song song đầu tây; Sân đỗ A1 và sân đỗ máy bay tiếp giáp nhà ga T1; Phần còn lại thuộc giai đoạn 2 hệ thống thoát nước phía Bắc sân bay; 1,2 km đường trục vào cảng nối với đường Bắc Thăng Long - Nội Bài.
Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính cấp đủ vốn ngay từ năm 1996 để bảo đảm tiến độ xây dựng với nhà ga T1, phục vụ việc đón các đoàn đại biểu quốc tế dự Hội nghị các nước sử dụng tiếng Pháp tổ chức tại Hà Nội vào cuối năm 1997.
8. Tổ chức quản lý, thực hiện Dự án:
- Thành lập Ban quản lý Dự án trực thuộc chủ đầu tư.
- Thực hiện Dự án theo Điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định 177/CP ngày 20 tháng 10 năm 1994 của Chính phủ.
- Cho phép thuê tư vấn trong hoặc ngoài nước để tư vấn đối với những hạng mục công trình phức tạp, đòi hỏi kỹ thuật cao.
- Giao Cục trưởng Cục Hàng không Dân dụng Việt Nam phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế thi công đối với các hạng mục công trình, sau khi thoả thuận thống nhất với Bộ Xây dựng.
Điều 2.- Cục Hàng không Dân dụng Việt Nam tiếp tục chỉ đạo việc nghiên cứu để lập dự án phát triển phần còn lại của cảng Hàng không quốc tế Nội Bài cho đến năm 2010, đảm bảo đạt mục tiêu, quy mô Dự án theo Quyết định 152/TTg ngày 4 tháng 4 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 3.-
1. Bộ Giao thông vận tải khảo sát, lập và trình Dự án cải tạo, nâng cấp hệ thống giao thông ngoại vi cảng Hàng không quốc tế Nội Bài. 2. Cục Hàng không Dân dụng Việt Nam, Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội, Tổng cục Địa chính và Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm quản lý mặt bằng tổng thể cảng Hàng không quốc tế Nội Bài (theo Quyết định 152/TTg ngày 04 tháng 04 năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ), đồng thời tiến hành ngay các thủ tục trình Thủ tướng Chính phủ quyết định cấp quyền sử dụng đất cho chủ đầu tư theo các giai đoạn đầu tư được phê duyệt tại Quyết định này.
3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước căn cứ Quyết định này cân đối kế hoạch, cấp vốn theo tiến độ xây dựng, chỉ đạo chủ đầu tư đàm phán vay vốn nước ngoài để mua các thiết bị chủ yếu. Ngân hàng Nhà nước bảo lãnh khoản vốn vay nước ngoài này.
Điều 4.- Bộ trưởng các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Giao thông vận tải; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội, Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước; Cục trưởng Cục Hàng không Dân dụng Việt Nam; Giám đốc Cụm cảng Hàng không sân bay miền Bắc (chủ đầu tư) các Bộ, ngành, địa phương có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| Trần Đức Lương (Đã Ký) |
- 1 Thông báo số 254/TB-VPCP về việc ý kiến kết luận của Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng tại cuộc họp về dự án đầu tư xây dựng nhà ga hành khách T2 cảng hàng không quốc tế Nội Bài do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 2 Thông báo số 10/TB-BGTVT về việc kết luận của Thứ trưởng Nguyễn Hồng Trường tại cuộc họp thẩm định các dự án: “cải tạo, nâng cấp hệ thống đường lăn - cảng hàng không quốc tế Nội Bài” và “mở rộng sân đỗ máy bay - cảng Hàng không quốc tế Nội Bài” do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3 Công văn 11222/VPCP-CN năm 2017 về dự thảo Báo cáo gửi Đại biểu Quốc hội về thực hiện mở rộng sân bay Tân Sơn Nhất để xử lý việc quá tải của sân bay và giao thông khu vực xung quanh do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 1 Luật Tổ chức Chính phủ 1992
- 2 Nghị định 177-CP năm 1994 ban hành Điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng
- 3 Thông báo số 254/TB-VPCP về việc ý kiến kết luận của Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng tại cuộc họp về dự án đầu tư xây dựng nhà ga hành khách T2 cảng hàng không quốc tế Nội Bài do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 4 Thông báo số 10/TB-BGTVT về việc kết luận của Thứ trưởng Nguyễn Hồng Trường tại cuộc họp thẩm định các dự án: “cải tạo, nâng cấp hệ thống đường lăn - cảng hàng không quốc tế Nội Bài” và “mở rộng sân đỗ máy bay - cảng Hàng không quốc tế Nội Bài” do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 5 Công văn 11222/VPCP-CN năm 2017 về dự thảo Báo cáo gửi Đại biểu Quốc hội về thực hiện mở rộng sân bay Tân Sơn Nhất để xử lý việc quá tải của sân bay và giao thông khu vực xung quanh do Văn phòng Chính phủ ban hành