Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 433/QĐ-UBND năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Bình Xuyên. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hình, phân bổ và quản lý hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của địa phương trong giai đoạn cuối của kỳ quy hoạch.

Nội dung phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020

Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất huyện Bình Xuyên với tổng diện tích tự nhiên là 14.847,80 ha. Cơ cấu và diện tích các loại đất được điều chỉnh cụ thể như sau:

  • Nhóm đất nông nghiệp: Tổng diện tích điều chỉnh đến năm 2020 là 7.558,65 ha, chiếm tỷ lệ 50,91% diện tích tự nhiên. Trong đó bao gồm:
    • Đất trồng lúa: 3.234,44 ha (chiếm 21,78%), riêng đất chuyên trồng lúa nước là 2.940,87 ha (chiếm 19,81%).
    • Đất trồng cây hàng năm khác: 123,91 ha (chiếm 0,83%).
    • Đất trồng cây lâu năm: 788,50 ha (chiếm 5,31%).
    • Đất rừng phòng hộ: 213,03 ha (chiếm 1,43%).
    • Đất rừng đặc dụng: 2.178,63 ha (chiếm 14,67%).
    • Đất rừng sản xuất: 684,53 ha (chiếm 4,61%).
    • Đất nuôi trồng thuỷ sản: 246,44 ha (chiếm 1,66%).
    • Đất nông nghiệp khác: 89,17 ha (chiếm 0,60%).
  • Nhóm đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích điều chỉnh đến năm 2020 là 7.253,86 ha, chiếm tỷ lệ 48,85% diện tích tự nhiên. Trong đó bao gồm:
    • Đất quốc phòng: 412,25 ha (chiếm 2,78%).
    • Đất an ninh: 90,54 ha (chiếm 0,61%).
    • Đất khu công nghiệp: 1.596,13 ha (chiếm 10,75%).
    • Đất cụm công nghiệp: 28,53 ha (chiếm 0,19%).
    • Đất thương mại, dịch vụ: 408,90 ha (chiếm 2,75%).
    • Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: 270,59 ha (chiếm 1,82%).
    • Đất phát triển hạ tầng: 2.266,05 ha (chiếm 15,26%).
    • Đất có di tích lịch sử - văn hóa: 0,83 ha (chiếm 0,01%).
    • Đất bãi thải, xử lý chất thải: 40,04 ha (chiếm 0,27%).
    • Đất ở tại nông thôn: 1.017,74 ha (chiếm 6,85%).
    • Đất ở tại đô thị: 384,87 ha (chiếm 2,59%).
    • Đất xây dựng trụ sở cơ quan: 29,00 ha (chiếm 0,20%).
    • Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp: 4,06 ha (chiếm 0,03%).
    • Đất cơ sở tôn giáo: 15,93 ha (chiếm 0,11%).
    • Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 169,09 ha (chiếm 1,14%).
    • Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ: 133,37 ha (chiếm 0,90%).
    • Đất sinh hoạt cộng đồng: 37,45 ha (chiếm 0,25%).
    • Đất khu vui chơi, giải trí công cộng: 10,30 ha (chiếm 0,07%).
    • Đất cơ sở tín ngưỡng: 18,73 ha (chiếm 0,13%).
    • Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối: 229,65 ha (chiếm 1,55%).
    • Đất có mặt nước chuyên dùng: 85,87 ha (chiếm 0,58%).
    • Đất phi nông nghiệp khác: 3,94 ha (chiếm 0,03%).
  • Nhóm đất chưa sử dụng: Diện tích còn lại là 35,29 ha, chiếm tỷ lệ 0,24% diện tích tự nhiên.
  • Đất đô thị (chỉ tiêu giám sát, không tính vào tổng diện tích tự nhiên): Xác định là 4.365,18 ha, chiếm tỷ lệ 29,40%.

Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất

Để đáp ứng nhu cầu phát triển hạ tầng, công nghiệp và đô thị, phương án điều chỉnh quy hoạch xác định rõ diện tích chuyển mục đích sử dụng đất như sau:

  • Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi là 2.956,12 ha. Trong đó:
    • Đất trồng lúa chuyển sang phi nông nghiệp: 1.567,63 ha (bao gồm 999,90 ha đất chuyên trồng lúa nước).
    • Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang phi nông nghiệp: 504,20 ha.
    • Đất trồng cây lâu năm chuyển sang phi nông nghiệp: 335,55 ha.
    • Đất rừng sản xuất chuyển sang phi nông nghiệp: 439,08 ha.
    • Đất nuôi trồng thuỷ sản chuyển sang phi nông nghiệp: 109,66 ha.
  • Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Tổng diện tích thực hiện là 22,97 ha. Trong đó:
    • Đất trồng lúa chuyển sang đất nông nghiệp khác: 1,00 ha.
    • Đất trồng cây lâu năm chuyển sang nông nghiệp khác: 10,96 ha.
    • Đất nuôi trồng thủy sản chuyển sang nông nghiệp khác: 4,15 ha.
    • Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng: 6,86 ha.
  • Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở: Tổng diện tích chuyển đổi là 92,67 ha.

Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng cho các mục đích

Phương án điều chỉnh quy hoạch đề ra mục tiêu khai thác triệt để quỹ đất chưa sử dụng với tổng diện tích đưa vào sử dụng là 27,30 ha, phân bổ cụ thể:

  • Đưa vào sử dụng cho mục đích nông nghiệp: 3,98 ha (toàn bộ được quy hoạch làm đất nông nghiệp khác).
  • Đưa vào sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp: 23,32 ha. Trong đó:
    • Đất khu công nghiệp: 2,24 ha.
    • Đất phát triển hạ tầng: 11,82 ha.
    • Đất ở tại nông thôn: 8,60 ha.
    • Đất ở tại đô thị: 0,01 ha.
    • Đất xây dựng trụ sở cơ quan: 0,60 ha.
    • Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa: 0,01 ha.
    • Đất sinh hoạt cộng đồng: 0,04 ha.

Vị trí, diện tích các khu vực đất phải chuyển mục đích sử dụng được xác định cụ thể theo Bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Bình Xuyên tỷ lệ 1:10.000 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp kèm theo.

Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện Bình Xuyên

Để đảm bảo tính khả thi và nghiêm minh trong quản lý đất đai, Ủy ban nhân dân huyện Bình Xuyên có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau:

  • Công bố công khai điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật đất đai.
  • Tổ chức thực hiện điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực trên địa bàn huyện đảm bảo phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được tỉnh phê duyệt. Đảm bảo sự thống nhất chặt chẽ trong thực hiện quy hoạch từ cấp huyện đến cấp xã; chủ động xây dựng giải pháp huy động vốn và các nguồn lực đầu tư.
  • Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng cần bảo vệ nghiêm ngặt; xây dựng phương án hài hòa lợi ích giữa các khu vực phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực bảo tồn đất trồng lúa.
  • Chủ động thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt.
  • Quản lý sử dụng đất theo đúng quy hoạch, đặc biệt là các khu vực chuyển mục đích sử dụng đất phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, các trường hợp đã được giao đất, thuê đất nhưng không sử dụng.
  • Tăng cường tuyên truyền pháp luật đất đai để người dân nâng cao ý thức sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
  • Định kỳ hàng năm (vào tháng 11), báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ngành: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công thương, Giao thông vận tải, Tư pháp, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ban quản lý các KCN, Y tế, Bộ chỉ huy quân sự tỉnh, Công an tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Bình Xuyên và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
 TỈNH VĨNH PHÚC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 433/QĐ-UBND

Vĩnh Phúc, ngày 30 tháng 01 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 CỦA HUYỆN BÌNH XUYÊN, TỈNH VĨNH PHÚC

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai;

Căn cứ Nghị quyết số 38/NQ-CP ngày 28/3/2013 của Chính phủ về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Vĩnh Phúc;

Căn cứ Nghị quyết số 49/NQ-CP ngày 10/5/2018 của Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Vĩnh Phúc;

Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 93/TTr-STNMT ngày 28/01/2019,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc với các nội dung chủ yếu như sau:

1. Nội dung phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020.

1.1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:

TT

CHỈ TIÊU

Hiện trạng năm 2015

Điều chỉnh đến 2020

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Diện tích cấp tỉnh phân bổ (ha)

Diện tích cấp huyện xác định, xác định bổ sung (ha)

Tổng số

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)=(6) (7)

(9)

 

DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN

 

14.847,80

100,00

14.847,80

 

14.847,80

100

1

Đất nông nghiệp

NNP

10.498,74

70,71

7.194,27

364,38

7.558,65

50,91

1.1

Đất trồng lúa

LUA

4.803,07

32,35

3.234,44

 

3.234,44

21,78

 

Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

3.921,90

26,41

2.940,87

 

2.940,87

19,81

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

644,15

4,34

123,91

 

123,91

0,83

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

1.135,01

7,64

509,61

278,89

788,50

5,31

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

213,03

1,43

172,50

40,53

213,03

1,43

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD

2178,6

14,67

2.178,63

 

2.178,63

14,67

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX

1.130,47

7,61

684,53

 

684,53

4,61

1.7

Đất nuôi trồng thuỷ sản

NTS

360,25

2,43

246,44

 

246,44

1,66

1.8

Đất nông nghiệp khác

NKH

34,13

0,23

 

89,17

89,17

0,60

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

4.286,47

28,87

7.618,24

-364,38

7.253,86

48,85

2.1

Đất quốc phòng

CQP

338,37

2,28

412,25

 

412,25

2,78

2.2

Đất an ninh

CAN

24,97

0,17

90,54

 

90,54

0,61

2.3

Đất khu công nghiệp

SKK

678,36

4,57

1.596,13

 

1.596,13

10,75

2.4

Đất cụm công nghiệp

SKN

 

 

28,53

 

28,53

0,19

2.5

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

32,74

0,22

108,86

300,04

408,90

2,75

2.6

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

253,72

1,71

624,68

-354,09

270,59

1,82

2.7

Đất phát triển hạ tầng

DHT

1.526,26

10,28

2.562,11

-296,06

2.266,05

15,26

2.8

Đất có di tích lịch sử - văn hóa

DDT

0,53

0,00

0,83

 

0,83

0,01

2.9

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

4,73

0,03

36,70

3,34

40,04

0,27

2.10

Đất ở tại nông thôn

ONT

502,98

3,39

1.017,74

 

1.017,74

6,85

2.11

Đất ở tại đô thị

ODT

180,88

1,22

384,87

 

384,87

2,59

2.12

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

16,40

0,11

29,00

 

29,00

0,20

2.13

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

0,32

0,00

4,06

 

4,06

0,03

2.14

Đất cơ sở tôn giáo

TON

8,02

0,05

15,93

 

15,93

0,11

2.15

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

NTD

106,73

0,72

169,09

 

169,09

1,14

2.16

Đất sản xuất VLXD

SKX

140,47

0,95

 

133,37

133,37

0,90

2.17

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

24,75

0,17

 

37,45

37,45

0,25

2.18

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

DKV

8,88

0,06

 

10,30

10,30

0,07

2.19

Đất cơ sở tín ngưỡng

TIN

16,92

0,11

 

18,73

18,73

0,13

2.20

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

251,02

1,69

 

229,65

229,65

1,55

2.21

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

165,48

1,11

 

85,87

85,87

0,58

2.22

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

3,94

0,03

 

3,94

3,94

0,03

3

Đất chưa sử dụng

CSD

62,59

0,42

35,29

 

35,29

0,24

4

Đất đô thị*

KDT

2.924,13

19,69

2.924,13

1.441,05

4.365,18

29,40

* Không tính vào tổng diện tích đất tự nhiên.

(Chi tiết diện tích đất phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp xã được thể hiện tại Biểu 01 kèm theo)

1.2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:

STT

CHỈ TIÊU

Diện tích (ha)

(1)

(2)

(3)

(4)

 

1

Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp

NNP/PNN

2.956,12

 

1.1

Đất trồng lúa

LUA/PNN

1.567,63

 

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC/PNN

999,90

 

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK/PNN

504,20

 

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN/PNN

335,55

 

1.4

Đất rừng sản xuất

RSX/PNN

439,08

 

1.5

Đất nuôi trồng thuỷ sản

NTS/PNN

109,66

 

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

 

22,97

 

2.1

Đất trồng lúa chuyển sang đất nông nghiệp khác

LUA/NKH

1,00

 

2.2

Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng rừng

LUA/LNP

 

 

2.3

Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng rừng

LUA/CLN

 

 

2.4

Đất trồng cây lâu năm chuyển sang nông nghiệp khác

TNS/NKH

10,96

 

2.5

Đất nuôi trồng thủy sản chuyển sang nông nghiệp khác

TNS/NKH

4,15

 

2.6

Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng

RSX/NKR(a)

6,86

 

3

Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở

PKO/OCT

92,67

 

(Chi tiết diện tích chuyển mục đích sử dụng đất phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp xã được thể hiện chi tiết tại Biểu 02 kèm theo)

1.3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích:

STT

MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG

Diện tích (ha)

(1)

(2)

(3)

(4)

 

 

TỔNG CỘNG

 

27,30 

 

1

Đất nông nghiệp

NNP

 3,98

 

1.1

Đất trồng lúa

LUA

 -

 

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

 -

 

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

 -

 

1.4

Đất rừng sản xuất

RSX

 -

 

1.5

Đất nuôi trồng thuỷ sản

NTS

 -

 

1.6

Đất nông nghiệp khác

NKH

 3,98

 

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

 23,32

 

2.1

Đất quốc phòng

CQP

 -

 

2.2

Đất an ninh

CAN

 -

 

2.3

Đất khu công nghiệp

SKK

 2,24

 

2.4

Đất khu chế xuất

SKT

 -

 

2.5

Đất cụm công nghiệp

SKN

 -

 

2.6

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

 -

 

2.7

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

 -

 

2.8

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

 -

 

2.9

Đất phát triển hạ tầng

DHT

 11,82

 

2.10

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

 -

 

2.11

Đất ở tại nông thôn

ONT

 8,60

 

2.12

Đất ở tại đô thị

ODT

 0,01

 

2.13

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

 0,60

 

2.14

Đất cơ sở tôn giáo

TON

 -

 

2.15

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa

NTD

 0,01

 

2.16

Đất sản xuất vật liệu xây dựng

SKX

 -

 

2.17

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

 0,04

 

 (Chi tiết diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp xã được thể hiện chi tiết tại Biểu 03 kèm theo)

2. Vị trí, diện tích các khu vực đất phải chuyển mục đích sử dụng được xác định theo Bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Bình Xuyên tỷ lệ: 1: 10.000 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Bình Xuyên.

Điều 2. UBND huyện Bình Xuyên có trách nhiệm:

1. Công bố công khai điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.

2. Tổ chức thực hiện điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, rà soát quy hoạch của các ngành, các lĩnh vực trên địa bàn huyện có sử dụng đất cho phù hợp với điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đã được tỉnh xét duyệt; việc xây dựng và tổ chức thực hiện điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất chặt chẽ từ cấp huyện xuống cấp xã; có giải pháp cụ thể về huy động vốn và các nguồn lực khác để đáp ứng vốn đầu tư cho việc thực hiện phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất.

3. Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng cần bảo vệ nghiêm ngặt đồng thời phải có phương án để đảm bảo lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực cần bảo vệ đất trồng lúa.

4. Chủ động thực hiện việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo đúng điều chỉnh quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt.

5. Quản lý sử dụng đất theo đúng điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng đất để tập trung cho phát triển kinh tế, xã hội và chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển dịch vụ đô thị; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy hoạch nhằm ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng.

6. Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người dân nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững nguồn tài nguyên đất đai.

7. Định kỳ hàng năm vào tháng 11, UBND huyện Bình Xuyên có báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để tổng hợp báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Chánh văn phòng UBND tỉnh, Thủ tr­ưởng các ngành: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư­, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công thương, Giao thông vận tải, Tư pháp, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa, thể thao và Du lịch, Ban quản lý các KCN, Y tế, Bộ chỉ huy quân sự, Công an, Chủ tịch UBND huyện Bình Xuyên và Thủ trưởng các cơ quan, cá nhân liên quan căn cứ quyết định thi hành./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Khước

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 433/QĐ-UBND năm 2019 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc

Số hiệu: 433/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 30/01/2019
Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Phúc
Người ký: Nguyễn Văn Khước
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 30/01/2019
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 433/QĐ-UBND năm 2019 phê duyệt điề...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký