Quyết định số 434/2014/QĐ-UBND quy định chi tiết về việc quản lý điểm truy nhập internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Văn bản này đưa ra các quy định cụ thể về đối tượng áp dụng, thời gian hoạt động, diện tích phòng máy tối thiểu, cũng như phân cấp thẩm quyền quản lý và cấp phép cho các cơ quan chức năng địa phương.
- Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh
Quy định này áp dụng trực tiếp đối với các chủ điểm truy nhập Internet công cộng, chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng, cùng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan hoạt động trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
- Quy định về thời gian hoạt động của các điểm dịch vụ
- Đại lý Internet và điểm truy nhập Internet công cộng của doanh nghiệp không cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử: Được phép hoạt động trong khung giờ từ 6 giờ sáng đến 23 giờ đêm hàng ngày.
- Điểm truy nhập Internet công cộng có cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử: Được phép hoạt động trong khung giờ từ 8 giờ sáng đến 22 giờ đêm hàng ngày.
- Quy định về tổng diện tích phòng máy tối thiểu
Diện tích các phòng máy của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng được quy định cụ thể theo từng khu vực địa lý như sau:
- Khu vực thành phố Bắc Giang: Tổng diện tích các phòng máy phải đạt tối thiểu từ 50 m2 trở lên.
- Khu vực thị trấn và trung tâm các huyện: Tổng diện tích các phòng máy phải đạt tối thiểu từ 40 m2 trở lên.
- Các khu vực còn lại trên địa bàn tỉnh: Tổng diện tích các phòng máy phải đạt tối thiểu từ 30 m2 trở lên.
- Thẩm quyền và thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động
- Cơ quan có thẩm quyền: Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố được giao trách nhiệm trực tiếp thực hiện việc cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động đối với các điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn quản lý.
- Trình tự và thủ tục thực hiện: Áp dụng thống nhất theo quy định tại các Điều 8, 9, 10, 11 của Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT ngày 24 tháng 12 năm 2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông.
- Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Bắc Giang
- Thực hiện đầy đủ các trách nhiệm quản lý nhà nước theo quy định tại Điều 12 Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT.
- Định kỳ hàng năm, trước ngày 15 tháng 12, có trách nhiệm tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình hoạt động của các điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
- Công tác thanh tra, kiểm tra: Chủ trì và phối hợp chặt chẽ với Sở Thông tin và Truyền thông trong công tác quản lý, thanh tra, kiểm tra tình hình hoạt động thực tế của các điểm dịch vụ trên địa bàn.
- Phân công đơn vị chuyên môn: Giao Phòng Văn hóa và Thông tin làm đầu mối chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan tham mưu cho UBND cấp huyện trong việc cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động.
- Công khai thông tin: Thực hiện công khai minh bạch danh sách các điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng được cấp phép hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận trên Trang thông tin điện tử của UBND huyện, thành phố.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
- Hiệu lực: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 434/2014/QĐ-UBND | Bắc Giang, ngày 10 tháng 7 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH QUẢN LÝ ĐIỂM TRUY NHẬP INTERNET CÔNG CỘNG VÀ ĐIỂM CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 14 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng;
Căn cứ Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT ngày 24 tháng 12 năm 2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng;
Theo đề nghị của Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 14/TTr-STTTT ngày 13/6/2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định đối tượng áp dụng; thời gian hoạt động của điểm truy nhập Internet công cộng; cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng; tổng diện tích phòng máy của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng như sau:
1. Đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với các chủ điểm truy nhập Internet công cộng; chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
2. Thời gian hoạt động của điểm truy nhập Internet công cộng
a) Thời gian hoạt động của đại lý Internet và điểm truy nhập Internet công cộng của doanh nghiệp không cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử từ 6 giờ sáng đến 23 giờ đêm.
b) Thời gian hoạt động của điểm truy nhập Internet công cộng có cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử từ 8 giờ sáng đến 22 giờ đêm.
3. Cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng
a) Giao UBND các huyện, thành phố cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn.
b) Trình tự, thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng được quy định tại Điều 8, 9, 10, 11 Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT ngày 24 tháng 12 năm 2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng (sau đây viết tắt là Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT).
4. Tổng diện tích các phòng máy của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng
a) Khu vực thành phố Bắc Giang tối thiểu 50 m2.
b) Khu vực thị trấn, trung tâm các huyện tối thiểu 40 m2.
c) Khu vực còn lại trong tỉnh tối thiểu 30 m2.
Điều 2. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông và UBND các huyện, thành phố
1. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông
Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện theo quy định tại Điều 12 Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT .
Trước ngày 15 tháng 12 hàng năm, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình hoạt động của các điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông trong việc quản lý, thanh tra, kiểm tra tình hình hoạt động của điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn.
b) Giao cho Phòng Văn hóa Thông tin chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn.
c) Công khai danh sách các điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng được cấp và bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn trên Trang Thông tin điện tử của UBND huyện, thành phố.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Giám đốc Sở, Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3 Luật viễn thông năm 2009
- 4 Nghị định 72/2013/NĐ-CP về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng
- 5 Thông tư 23/2013/TT-BTTTT quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 1 Quyết định 29/2018/QĐ-UBND quy định nội dung về quản lý điểm truy nhập internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 2 Quyết định 68/QĐ-UBND năm 2019 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành hết hiệu lực thi hành toàn bộ và một phần năm 2018
- 1 Quyết định 1111/2014/QĐ-UBND về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng tại đại lý Internet trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 2 Quyết định 12/2014/QĐ-UBND về quản lý điểm truy nhập internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 3 Quyết định 13/2014/QĐ-UBND về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 4 Quyết định 44/2014/QĐ-UBND về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 5 Quyết định 29/2018/QĐ-UBND quy định nội dung về quản lý điểm truy nhập internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 6 Quyết định 68/QĐ-UBND năm 2019 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành hết hiệu lực thi hành toàn bộ và một phần năm 2018
- 1 Quyết định 29/2018/QĐ-UBND quy định nội dung về quản lý điểm truy nhập internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 2 Quyết định 68/QĐ-UBND năm 2019 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành hết hiệu lực thi hành toàn bộ và một phần năm 2018
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3 Luật viễn thông năm 2009
- 4 Nghị định 72/2013/NĐ-CP về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng
- 5 Thông tư 23/2013/TT-BTTTT quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 6 Quyết định 1111/2014/QĐ-UBND về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng tại đại lý Internet trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 7 Quyết định 12/2014/QĐ-UBND về quản lý điểm truy nhập internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 8 Quyết định 13/2014/QĐ-UBND về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 9 Quyết định 44/2014/QĐ-UBND về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Nghệ An