Tóm tắt Quyết định 44/2006/QĐ-UBND về khung tỷ lệ đơn giá thuê đất, mặt nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Quyết định 44/2006/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành quy định chi tiết về khung tỷ lệ đơn giá thuê đất và thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng để các cơ quan chức năng tính toán, xác định nghĩa vụ tài chính của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được nhà nước cho thuê đất hoặc mặt nước phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh.
1. Khung tỷ lệ đơn giá thuê đất theo từng khu vực địa bàn
Khung tỷ lệ đơn giá thuê đất được phân chia chi tiết theo 4 nhóm địa bàn với các mức tỷ lệ tối thiểu và tối đa khác nhau:
- Nhóm I (Thành phố Đà Lạt, Thị xã Bảo Lộc, Huyện Đức Trọng):
- Địa bàn Thành phố Đà Lạt: Khu vực 1 (Phường 1, Phường 2) áp dụng tỷ lệ từ 1,0% đến 2,0%; Khu vực 2 (các phường còn lại) áp dụng tỷ lệ từ 0,7% đến 1,5%; Khu vực 3 (các xã) áp dụng tỷ lệ từ 0,5% đến 1,0%.
- Địa bàn Thị xã Bảo Lộc: Khu vực 1 (các khu vực thuộc Quốc lộ, các đường có tên thuộc đường phố loại 1 và loại 2 của các phường) áp dụng tỷ lệ từ 0,8% đến 1,6%; Khu vực 2 (các phường còn lại) áp dụng tỷ lệ từ 0,6% đến 1,2%; Khu vực 3 (các xã) áp dụng tỷ lệ từ 0,5% đến 1,0%.
- Địa bàn Huyện Đức Trọng: Khu vực 1 (khu trung tâm huyện, khu thương mại, mặt tiền quốc lộ, các đường có tên thuộc đường phố loại 1 và loại 2) áp dụng tỷ lệ từ 0,8% đến 1,6%; Khu vực 2 (các đường phố loại 3 và loại 4 thuộc thị trấn) áp dụng tỷ lệ từ 0,6% đến 1,2%; Khu vực 3 (các xã) áp dụng tỷ lệ từ 0,5% đến 1,0%.
- Nhóm II (Các huyện Lâm Hà, Di Linh và Bảo Lâm):
- Khu vực 1: Vị trí đất có mặt tiền tiếp giáp với trục đường giao thông chính nằm tại trung tâm xã, cụm xã, gần khu thương mại và dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp, khu chế xuất; hoặc không nằm tại khu vực trung tâm xã nhưng gần đầu mối giao thông hay gần chợ. Tỷ lệ áp dụng từ 0,6% đến 1,2%.
- Khu vực 2: Vị trí đất nằm ven các trục đường giao thông liên thôn, tiếp giáp với khu vực trung tâm xã, cụm xã, khu thương mại và dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp, khu chế xuất. Tỷ lệ áp dụng từ 0,5% đến 1,0%.
- Khu vực 3: Vị trí đất của những khu vực còn lại trên địa bàn các huyện thuộc Nhóm II. Tỷ lệ áp dụng từ 0,5% đến 0,8%.
- Nhóm III (Các huyện Đơn Dương, Lạc Dương và Đạ Huoai):
- Khu vực 1: Vị trí đất có mặt tiền tiếp giáp với trục đường giao thông chính nằm tại trung tâm xã, cụm xã, gần khu thương mại và dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp, khu chế xuất; hoặc không nằm tại khu vực trung tâm xã nhưng gần đầu mối giao thông hay gần chợ. Tỷ lệ áp dụng từ 0,5% đến 1,0%.
- Khu vực 2: Các khu vực còn lại trên địa bàn các huyện thuộc Nhóm III. Tỷ lệ áp dụng từ 0,5% đến 0,7%.
- Nhóm IV (Các huyện Đạ Tẻh, Cát Tiên và Đam Rông):
- Khu vực 1: Vị trí đất có mặt tiền tiếp giáp với trục đường giao thông chính nằm tại trung tâm xã, cụm xã, gần khu thương mại và dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp, khu chế xuất; hoặc không nằm tại khu vực trung tâm xã nhưng gần đầu mối giao thông hay gần chợ. Tỷ lệ áp dụng từ 0,5% đến 0,7%.
- Khu vực 2: Các khu vực còn lại trên địa bàn các huyện thuộc Nhóm IV. Tỷ lệ áp dụng cố định ở mức 0,5%.
2. Khung giá thuê mặt nước
Đơn giá thuê mặt nước được tính theo đơn vị Đồng/km2/năm, phân chia theo loại hình mặt nước cố định và mặt nước không cố định tại các địa phương:
- Nhóm I:
- Địa bàn Thành phố Đà Lạt: Mặt nước cố định từ 10.000.000 đến 80.000.000 đồng/km2/năm; Mặt nước không cố định từ 50.000.000 đến 200.000.000 đồng/km2/năm.
- Địa bàn Thị xã Bảo Lộc: Mặt nước cố định từ 10.000.000 đến 0.000.000 đồng/km2/năm (theo nguyên văn văn bản); Mặt nước không cố định từ 50.000.000 đến 200.000.000 đồng/km2/năm.
- Địa bàn Huyện Đức Trọng: Mặt nước cố định từ 10.000.000 đến 70.000.000 đồng/km2/năm; Mặt nước không cố định từ 50.000.000 đến 150.000.000 đồng/km2/năm.
- Nhóm II:
- Địa bàn Huyện Bảo Lâm: Mặt nước cố định từ 10.000.000 đến 60.000.000 đồng/km2/năm; Mặt nước không cố định từ 50.000.000 đến 150.000.000 đồng/km2/năm.
- Địa bàn Huyện Di Linh: Mặt nước cố định từ 10.000.000 đến 50.000.000 đồng/km2/năm; Mặt nước không cố định từ 50.000.000 đến 120.000.000 đồng/km2/năm.
- Địa bàn Huyện Lâm Hà: Mặt nước cố định từ 10.000.000 đến 50.000.000 đồng/km2/năm; Mặt nước không cố định từ 50.000.000 đến 120.000.000 đồng/km2/năm.
- Nhóm III:
- Địa bàn Huyện Đơn Dương: Mặt nước cố định từ 10.000.000 đến 50.000.000 đồng/km2/năm; Mặt nước không cố định từ 50.000.000 đến 100.000.000 đồng/km2/năm.
- Địa bàn Huyện Lạc Dương: Mặt nước cố định từ 10.000.000 đến 40.000.000 đồng/km2/năm; Mặt nước không cố định từ 50.000.000 đến 80.000.000 đồng/km2/năm.
- Địa bàn Huyện Đạ Huoai: Mặt nước cố định từ 10.000.000 đến 40.000.000 đồng/km2/năm; Mặt nước không cố định từ 50.000.000 đến 80.000.000 đồng/km2/năm.
- Nhóm IV:
- Địa bàn Huyện Cát Tiên: Mặt nước cố định từ 10.000.000 đến 30.000.000 đồng/km2/năm; Mặt nước không cố định từ 50.000.000 đến 80.000.000 đồng/km2/năm.
- Địa bàn Huyện Đạ Tẻh: Mặt nước cố định từ 10.000.000 đến 30.000.000 đồng/km2/năm; Mặt nước không cố định từ 50.000.000 đến 80.000.000 đồng/km2/năm.
- Địa bàn Huyện Đam Rông: Mặt nước cố định từ 10.000.000 đến 20.000.000 đồng/km2/năm; Mặt nước không cố định từ 50.000.000 đến 60.000.000 đồng/km2/năm.
3. Chính sách ưu đãi đối với các dự án khuyến khích đầu tư
Đối với đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của các dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư hoặc đặc biệt khuyến khích đầu tư, Nhà nước áp dụng hệ số điều chỉnh ưu đãi nhằm giảm bớt chi phí thuê đất:
- Lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư: Áp dụng hệ số điều chỉnh là 0,5.
- Lĩnh vực khuyến khích đầu tư: Áp dụng hệ số điều chỉnh là 0,7.
4. Thẩm quyền quyết định đơn giá thuê đất và tổ chức thực hiện
Quyết định phân định rõ trách nhiệm và thẩm quyền của các cơ quan chức năng trong việc triển khai và quyết định đơn giá thuê đất cụ thể:
- Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thuế tỉnh hướng dẫn triển khai thực hiện quyết định này. Giám đốc Sở Tài chính có thẩm quyền quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với đối tượng là tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức và cá nhân nước ngoài thuê đất.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện (huyện, thị xã Bảo Lộc, thành phố Đà Lạt): Chủ tịch UBND cấp huyện có thẩm quyền quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với đối tượng là hộ gia đình và cá nhân thuê đất.
5. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Bảo Lộc, thành phố Đà Lạt cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 44/2006/QĐ-UBND | Đà Lạt, ngày 14 tháng 7 năm 2006 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ KHUNG TỶ LỆ ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT, THUÊ MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 583/TTr/TC-GCS ngày 19/5/2006,
QUYẾT ĐỊNH :
Điều 1. Quy định khung tỷ lệ đơn giá thuê đất để tính toán thu tiền khi cho thuê đất, cho thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, cụ thể như sau:
1. Khung tỷ lệ thuê giá đơn đất
| STT | ĐỊA ĐIỂM, VỊ TRÍ ( KHU VỰC ) | TỶ LỆ ( % ) | |
| Tối thiểu | Tối đa | ||
| I | NHÓM I |
|
|
| 1 | Địa bàn TP. Đà Lạt: |
|
|
|
| * Khu vực 1 : Phường 1, 2 | 1,0 % | 2,0 % |
|
| * Khu vực 2 : Các phường còn lại | 0,7 % | 1,5 % |
|
| * Khu vực 3 : Các xã | 0,5 % | 1,0 % |
| 2 | Địa bàn TX. Bảo Lộc: |
|
|
|
| * Khu vực 1: Các khu vực thuộc Quốc lộ, các đường | 0,8 % | 1,6 % |
|
| có tên của các phường (thuộc đường phố loại 1 và 2) | ||
|
| * Khu vực 2: Các phường còn lại | 0,6% | 1,2 % |
|
| * Khu vực 3: Các xã. | 0,5 % | 1,0 % |
| 3 | Địa bàn huyện Đức Trọng : |
|
|
|
| * Khu vực 1: Khu trung tâm huyện, khu thương mại, mặt tiền quốc lộ, các đường có tên thuộc đường phố loại 1, 2 | 0,8 % | 1,6 % |
|
| * Khu vực 2: Các đường phố loại 3, 4 thuộc thị trấn | 0,6 % | 1,2 % |
|
| * Khu vực 3: Các xã | 0,5 % | 1,0 % |
| II | NHÓM II: các huyện Lâm Hà, Di Linh và Bảo Lâm |
|
|
| 1 | Khu vực 1 : Vị trí đất có mặt tiền tiếp giáp với trục đường giao thông chính nằm tại trung tâm xã, cụm xã, gần khu thương mại và dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp, khu chế xuất; hoặc không nằm tại khu vực trung tâm xã nhưng gần đầu mối giao thông hay gần chợ. | 0,6 % | 1,2 % |
| 2 | Khu vực 2 : Vị trí đất nằm ven các trục đường giao thông liên thôn, tiếp giáp với khu vực trung tâm xã, cụm xã, khu thương mại và dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp, khu chế xuất | 0,5 % | 1,0 % |
|
| |||
| 3 | Khu vực 3 : Vị trí đất của những khu vực còn lại | 0,5 % | 0,8% |
| III | NHÓM III: Các huyện Đơn Dương, Lạc Dương và Đạ Huoai |
|
|
| 1 | Khu vực 1 : Vị trí đất có mặt tiền tiếp giáp với trục đường giao thông chính nằm tại trung tâm xã, cụm xã, gần khu thương mại và dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp, khu chế xuất; hoặc không nằm tại khu vực trung tâm xã nhưng gần đầu mối giao thông hay gần chợ. | 0,5% | 1,0% |
| 2 | Khu vực 2 : | 0,5% | 0,7% |
| IV | NHÓM IV: các huyện Đạ Tẻh, Cát Tiên và Đam Rông |
|
|
| 1 | Khu vực 1 : Vị trí đất có mặt tiền tiếp giáp với trục đường giao thông chính nằm tại trung tâm xã, cụm xã, gần khu thương mại và dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp, khu chế xuất; hoặc không nằm tại khu vực trung tâm xã nhưng gần đầu mối giao thông hay gần chợ. | 0,5% | 0,7% |
| 2 | Khu vực 2 : | 0,5% | |
2. Khung giá thuê mặt nước:
|
|
|
| ĐVT : Đồng/km2/năm |
| STT | Địa điểm(khu vực ) | Mặt nước cố định | Mặt nước không cố định |
| I | NHÓM I |
|
|
| 1 | Địa bàn TP. Đà Lạt | 10.000.000 - 80.000.000 | 50.000.000 - 200.000.000 |
| 2 | Địa bàn thị xã Bảo Lộc | 10.000.000 - 0.000.000 | 50.000.000 - 200.000.000 |
| 3 | Địa bàn huyện Đức Trọng | 10.000.000 - 70.000.000 | 50.000.000 - 150.000.000 |
| II | NHÓM II |
|
|
| 1 | Địa bàn huyện Bảo Lâm | 10.000.000 - 60.000.000 | 50.000.000 - 150.000.000 |
| 2 | Địa bàn huyện Di Linh | 10.000.000 - 50.000.000 | 50.000.000 - 120.000.000 |
| 3 | Địa bàn huyện Lâm Hà | 10.000.000 - 50.000.000 | 50.000.000 - 120.000.000 |
| III | NHÓM III |
|
|
| 1 | Địa bàn huyện Đơn Dương | 10.000.000 - 50.000.000 | 50.000.000 - 100.000.000 |
| 2 | Địa bàn huyện Lạc Dương | 10.000.000 - 40.000.000 | 50.000.000 - 80.000.000 |
| 3 | Địa bàn huyện Đạ Huoai | 10.000.000 - 40.000.000 | 50.000.000 - 80.000.000 |
| IV | NHÓM IV |
|
|
| 1 | Địa bàn huyện Cát Tiên | 10.000.000 - 30.000.000 | 50.000.000 - 80.000.000 |
| 2 | Địa bàn huyện Đạ Tèh | 10.000.000 - 30.000.000 | 50.000.000 - 80.000.000 |
| 3 | Địa bàn huyện ĐamRông | 10.000.000 - 20.000.000 | 50.000.000 - 60.000.000 |
3. Đối với đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư được áp dụng hệ số điều chỉnh như sau:
- Lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư: 0,5
- Lĩnh vực khuyến khích đầu tư: 0,7
Điều 2.
2.1. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế họach và Đầu tư, Cục Thuế tỉnh hướng dẫn triển khai thực hiện.
2.2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với trường hợp tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất.
2.3. Chủ tịch đy ban nhân dân các huyện, thị xã Bảo Lộc, thành phố Đà Lạt quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với hộ gia đình, cá nhân thuê đất.
Điều 3.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kế họach và Đầu tư; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Bảo Lộc, thành phố Đà Lạt và Thủ trưởng các đơn vị, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./-
|
| TM. UBND TỈNH LÂM ĐỒNG |
- 1 Quyết định 50/2011/QĐ-UBND về tỷ lệ đơn giá thuê đất, mặt nước trả tiền hàng năm trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng do Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 2 Quyết định 151/QĐ-UBND năm 2012 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành đến ngày 31/12/2011 hết hiệu lực thi hành
- 1 Quyết định 50/2011/QĐ-UBND về tỷ lệ đơn giá thuê đất, mặt nước trả tiền hàng năm trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng do Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 2 Quyết định 151/QĐ-UBND năm 2012 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành đến ngày 31/12/2011 hết hiệu lực thi hành
- 1 Quyết định 50/2011/QĐ-UBND về tỷ lệ đơn giá thuê đất, mặt nước trả tiền hàng năm trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng do Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 2 Quyết định 151/QĐ-UBND năm 2012 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành đến ngày 31/12/2011 hết hiệu lực thi hành