Tóm tắt Quyết định 44/2007/QĐ-UBND về Quy chế cộng tác viên kiểm tra văn bản tỉnh Tuyên Quang
Quyết định 44/2007/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành nhằm thiết lập khung pháp lý và cơ chế hoạt động cho đội ngũ cộng tác viên kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản quan trọng giúp nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, rà soát văn bản, bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống văn bản địa phương.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Các đối tượng chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và toàn thể đội ngũ cộng tác viên kiểm tra văn bản trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
- Tiêu chuẩn đối với cộng tác viên kiểm tra văn bản
Để được công nhận là cộng tác viên kiểm tra văn bản, cá nhân phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn cơ bản sau đây:
- Có phẩm chất chính trị vững vàng, đạo đức lối sống tốt.
- Có trình độ chuyên môn từ đại học trở lên, bảo đảm nền tảng kiến thức cần thiết cho công tác chuyên môn.
- Có hiểu biết sâu sắc về nghiệp vụ xây dựng văn bản và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật.
- Thủ tục công nhận cộng tác viên kiểm tra văn bản
Quy trình tuyển chọn và công nhận cộng tác viên được thực hiện chặt chẽ qua các bước:
- Cơ quan tư pháp chủ động đề nghị Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị tiến hành giới thiệu những cán bộ, công chức có đủ tiêu chuẩn theo quy định tham gia làm cộng tác viên.
- Trên cơ sở danh sách đề cử từ các cơ quan, đơn vị, cơ quan tư pháp tiến hành tổng hợp, lập danh sách những người đủ điều kiện để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét và ra quyết định công nhận chính thức.
- Quyền lợi của cộng tác viên kiểm tra văn bản
Cộng tác viên khi tham gia hoạt động kiểm tra văn bản được bảo đảm các quyền lợi thiết thực sau:
- Được cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin, tài liệu và văn bản cần thiết phục vụ trực tiếp cho công tác kiểm tra văn bản.
- Được tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực, nghiệp vụ chuyên môn về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật.
- Được hưởng các khoản thù lao, bồi dưỡng và các chi phí hợp lý khác phục vụ cho hoạt động kiểm tra văn bản theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
- Được hưởng đầy đủ các quyền lợi hợp pháp khác theo quy định chung của pháp luật.
- Nghĩa vụ của cộng tác viên kiểm tra văn bản
Bên cạnh các quyền lợi, cộng tác viên phải thực hiện các nghĩa vụ sau:
- Chịu sự quản lý trực tiếp và hướng dẫn về mặt nghiệp vụ của cơ quan kiểm tra văn bản.
- Hoạt động theo cơ chế khoán việc hoặc thực hiện theo hợp đồng có thời hạn, hoàn thành tốt các nhiệm vụ theo yêu cầu cụ thể của cơ quan kiểm tra văn bản.
- Tuân thủ nghiêm túc các nguyên tắc, quy định pháp luật về hoạt động kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật.
- Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật hiện hành và các chỉ đạo từ Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Chế độ khen thưởng và xử lý vi phạm
- Khen thưởng: Cộng tác viên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, có nhiều đóng góp và thành tích trong công tác kiểm tra văn bản sẽ được xem xét khen thưởng kịp thời theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.
- Xử lý vi phạm: Cộng tác viên có hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình thực hiện nhiệm vụ kiểm tra văn bản sẽ bị xem xét xử lý nghiêm minh tùy theo tính chất, mức độ vi phạm theo đúng quy định pháp luật.
- Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành
- Giám đốc Sở Tư pháp chịu trách nhiệm chính trong việc theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc các đơn vị, cá nhân thực hiện nghiêm túc Quy chế này.
- Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các cộng tác viên có trách nhiệm kịp thời báo cáo bằng văn bản về Sở Tư pháp để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 44/2007/QĐ-UBND | Tuyên Quang, ngày 31 tháng 12 năm 2007 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ CỘNG TÁC VIÊN KIỂM TRA VĂN BẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Thông tư số 01/2004/TT-BTP ngày 16 tháng 6 năm 2004 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 196/TTr-STP ngày 24 tháng 12 năm 2007 về việc ban hành Quy chế hoạt động của cộng tác viên kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế cộng tác viên kiểm tra văn bản trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Các ông (bà): Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và cộng tác viên kiểm tra văn bản chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
QUY CHẾ
CỘNG TÁC VIÊN KIỂM TRA VĂN BẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 44/2007/QĐ-UBND ngày 31/12/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Đối tượng, phạm vi điều chỉnh
1. Quy chế này áp dụng đối với cơ quan kiểm tra văn bản, cộng tác viên kiểm tra văn bản trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
2. Quy chế này quy định về mối quan hệ giữa cộng tác viên kiểm tra văn bản với cơ quan kiểm tra văn bản; tiêu chuẩn, thủ tục công nhận cộng tác viên kiểm tra văn bản; quyền, nghĩa vụ và hoạt động của cộng tác viên kiểm tra văn bản trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Điều 2. Cộng tác viên kiểm tra văn bản
1. Cộng tác viên kiểm tra văn bản (sau đây gọi tắt là cộng tác viên) là người có kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng và kiểm tra văn bản thuộc các cơ quan tư pháp, cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương và các cơ quan, tổ chức khác phù hợp với lĩnh vực văn bản được kiểm tra, được cơ quan, người có thẩm quyền công nhận.
2. Cộng tác viên tham gia hoạt động kiểm tra văn bản nhằm phát hiện những văn bản có nội dung trái pháp luật, không phù hợp với hệ thống pháp luật hiện hành và tình hình kinh tế - xã hội của địa phương để kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xử lý theo quy định.
Điều 3. Cơ quan kiểm tra văn bản
1. Cơ quan kiểm tra văn bản trong Quy chế này gồm Sở Tư pháp và Phòng Tư pháp các huyện, thị xã, thực hiện chức năng kiểm tra văn bản theo quy định tại Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật.
2. Cơ quan kiểm tra văn bản chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND cùng cấp trong việc xây dựng và quản lý đội ngũ cộng tác viên kiểm tra văn bản.
Điều 4. Mối quan hệ giữa cộng tác viên và cơ quan kiểm tra văn bản
1. Cộng tác viên và cơ quan kiểm tra văn bản thiết lập mối quan hệ trên cơ sở bình đẳng, tự nguyện và thỏa thuận giữa hai bên.
2. Cơ quan kiểm tra văn bản có trách nhiệm hướng dẫn nghiệp vụ cho cộng tác viên và có quyền chấp nhận hay không chấp nhận kết quả kiểm tra văn bản của cộng tác viên.
3. Mọi yêu cầu, kiến nghị của cộng tác viên liên quan đến việc kiểm tra văn bản phải thông qua cơ quan kiểm tra văn bản.
Chương II
TIÊU CHUẨN, THỦ TỤC CÔNG NHẬN CỘNG TÁC VIÊN
Điều 5. Tiêu chuẩn cộng tác viên kiểm tra văn bản
1. Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt.
2. Có trình độ chuyên môn từ đại học trở lên.
3. Có hiểu biết về nghiệp vụ xây dựng và kiểm tra văn bản.
Điều 6. Thủ tục công nhận cộng tác viên
1. Cơ quan tư pháp đề nghị thủ trưởng các cơ quan, đơn vị giới thiệu cán bộ, công chức có đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 5 của Quy chế này tham gia làm cộng tác viên kiểm tra văn bản.
2. Trên cơ sở đề nghị của các cơ quan, đơn vị, cơ quan tư pháp lập danh sách những người có đủ tiêu chuẩn, trình Chủ tịch UBND cùng cấp xem xét, quyết định.
Chương III
QUYỀN, NGHĨA VỤ VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CỘNG TÁC VIÊN
Điều 7. Quyền của cộng tác viên kiểm tra văn bản
1. Được cung cấp thông tin, tài liệu, văn bản cần thiết phục vụ cho công tác kiểm tra văn bản.
2. Được tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ về kiểm tra và xử lý văn bản theo quy định.
3. Được hưởng các khoản thù lao, bồi dưỡng và các chi phí khác theo quy định của pháp luật trong hoạt động kiểm tra văn bản.
4. Được hưởng các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Nghĩa vụ của cộng tác viên kiểm tra văn bản
1. Trong công tác kiểm tra văn bản, cộng tác viên chịu sự quản lý, hướng dẫn nghiệp vụ của cơ quan kiểm tra văn bản, hoạt động theo cơ chế khoán việc hoặc hợp đồng có thời hạn, thực hiện công việc theo yêu cầu của cơ quan kiểm tra văn bản.
2. Tuân thủ các nguyên tắc, quy định của pháp luật về hoạt động kiểm tra và xử lý văn bản.
3. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và của UBND tỉnh.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 9. Khen thưởng và xử lý vi phạm
1. Khen thưởng
Cộng tác viên có thành tích trong công tác kiểm tra văn bản được khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.
2. Xử lý vi phạm
Cộng tác viên có hành vi vi phạm pháp luật trong công tác kiểm tra văn bản thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 10. Điều khoản thi hành
Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy chế này.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cộng tác viên kiểm tra văn bản kịp thời báo cáo bằng văn bản gửi Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./.
- 1 Nghị định 135/2003/NĐ-CP về việc kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Thông tư 01/2004/TT-BTP hướng dẫn thi hành Nghị định 135/2003/NĐ-CP về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tư pháp ban hành
- 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 1 Quyết định 11/2011/QĐ-UBND Quy chế kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 2 Quyết định 463/QĐ-UBND năm 2012 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hết hiệu lực thi hành do tỉnh Tuyên Quang ban hành
- 3 Quyết định 667/QĐ-UBND năm 2014 Công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội dồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành đến hết ngày 31/12/2013
- 1 Quyết định 11/2011/QĐ-UBND Quy chế kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 2 Quyết định 463/QĐ-UBND năm 2012 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hết hiệu lực thi hành do tỉnh Tuyên Quang ban hành
- 3 Quyết định 19/2013/QĐ-UBND về Quy chế Cộng tác viên kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 4 Quyết định 02/2014/QĐ-UBND về Quy chế cộng tác viên kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 5 Quyết định 24/2014/QĐ-UBND về Quy chế hoạt động Cộng tác viên kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 6 Quyết định 667/QĐ-UBND năm 2014 Công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội dồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành đến hết ngày 31/12/2013
- 1 Quyết định 11/2011/QĐ-UBND Quy chế kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 2 Quyết định 463/QĐ-UBND năm 2012 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hết hiệu lực thi hành do tỉnh Tuyên Quang ban hành
- 3 Quyết định 667/QĐ-UBND năm 2014 Công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội dồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành đến hết ngày 31/12/2013
- 1 Nghị định 135/2003/NĐ-CP về việc kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Thông tư 01/2004/TT-BTP hướng dẫn thi hành Nghị định 135/2003/NĐ-CP về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tư pháp ban hành
- 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 5 Quyết định 19/2013/QĐ-UBND về Quy chế Cộng tác viên kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 6 Quyết định 02/2014/QĐ-UBND về Quy chế cộng tác viên kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 7 Quyết định 24/2014/QĐ-UBND về Quy chế hoạt động Cộng tác viên kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Thuận