Tóm tắt Quyết định 44/2007/QĐ-UBND về Quy định thu phí thuộc lĩnh vực địa chính tại tỉnh Đồng Tháp
Quyết định số 44/2007/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành nhằm thiết lập quy định chi tiết về việc thu, quản lý và sử dụng các khoản phí thuộc lĩnh vực địa chính trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thống nhất công tác quản lý tài chính đất đai, thay thế cho các quy định cũ không còn phù hợp.
1. Quy định chung và hiệu lực thi hành
Quyết định thiết lập các căn cứ pháp lý đầu tiên về việc ban hành, hiệu lực và trách nhiệm tổ chức thực hiện:
- Ban hành quy định: Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy định về thu phí thuộc lĩnh vực địa chính trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Văn bản này chính thức thay thế Quyết định số 55/2004/QĐ-UB ngày 28 tháng 5 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về phí đo đạc lập bản đồ địa chính, phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất, và phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm triển khai: Giao Sở Tài chính chịu trách nhiệm triển khai và theo dõi sát sao quá trình thực hiện Quyết định này.
- Đối tượng thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định.
2. Quy định về quản lý và sử dụng tiền phí địa chính
Việc quản lý và phân chia nguồn thu từ phí địa chính được thực hiện chặt chẽ theo các quy định pháp luật hiện hành của Chính phủ và Bộ Tài chính (bao gồm Nghị định 57/2002/NĐ-CP, Nghị định 24/2006/NĐ-CP, Thông tư 63/2002/TT-BTC và Thông tư 45/2006/TT-BTC):
- Quản lý dòng tiền: Đơn vị tổ chức thu phí phải mở tài khoản “tạm giữ tiền phí, lệ phí” tại Kho bạc Nhà nước nơi đóng trụ sở để theo dõi, quản lý. Định kỳ hàng tuần, đơn vị phải gửi số tiền phí đã thu được vào tài khoản này và thực hiện hạch toán riêng biệt theo chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước.
- Tỷ lệ phân chia nguồn thu phí: Phí địa chính là khoản thu thuộc Ngân sách nhà nước và được trích lại cho đơn vị thu hoặc nộp ngân sách theo tỷ lệ cụ thể như sau:
- Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất: Trích lại 20% trên tổng số tiền thu được cho đơn vị tổ chức thu phí; 80% còn lại nộp vào Ngân sách nhà nước theo phân cấp hiện hành.
- Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất: Trích lại 20% trên tổng số tiền thu được cho đơn vị tổ chức thu phí; 80% còn lại nộp vào Ngân sách nhà nước theo phân cấp hiện hành.
- Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính: Trích lại 40% trên tổng số tiền thu được cho đơn vị tổ chức thu phí; 60% còn lại nộp vào Ngân sách nhà nước theo phân cấp hiện hành.
3. Chế độ tài chính, kế toán đối với đơn vị thu phí
Các đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí địa chính phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc tài chính và kế toán sau:
- Sổ sách và chứng từ: Phải mở đầy đủ sổ sách kế toán, sử dụng biên lai theo dõi số thu, nộp và sử dụng tiền phí đúng quy định của Nhà nước.
- Lập dự toán hàng năm: Hằng năm, đơn vị thu phí phải lập dự toán thu, chi gửi cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp (đối với tổ chức thu là Ủy ban nhân dân các cấp phải gửi cơ quan tài chính và cơ quan thuế cấp trên) và Kho bạc Nhà nước nơi tổ chức thu.
- Báo cáo quyết toán: Định kỳ phải báo cáo quyết toán việc thu, nộp và sử dụng số tiền phí thu được theo quy định đối với từng loại phí.
- Xử lý số dư cuối năm: Đối với phần tiền phí được để lại cho đơn vị, sau khi đã quyết toán đúng chế độ, nếu chưa sử dụng hết trong năm thì được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng theo quy định.
- Công khai minh bạch: Thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định của pháp luật và niêm yết công khai mức thu phí tại địa điểm tổ chức thu phí.
4. Trách nhiệm của các cơ quan chức năng trong tổ chức thực hiện
Quyết định phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng cơ quan, đơn vị nhằm đảm bảo tính hiệu quả và đúng pháp luật:
- Sở Tài nguyên và Môi trường & UBND cấp huyện: Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị trực thuộc tổ chức thực hiện thu phí theo đúng quy định.
- Cơ quan Thuế trực tiếp quản lý: Có trách nhiệm cấp phát biên lai thu phí cho đơn vị thu; đồng thời kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thực hiện nghiêm túc chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng biên lai thu tiền phí.
- Sở Tài chính: Chịu trách nhiệm quản lý, kiểm tra công tác thu phí theo đúng quy định. Định kỳ 6 tháng và hàng năm, tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trên địa bàn tỉnh; theo dõi sát sao mức thu phí, tỷ lệ nộp ngân sách; đồng thời tổng hợp các kiến nghị, đề xuất trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tế địa phương.
- Xử lý vi phạm: Mọi tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định về quản lý, thu, nộp và sử dụng tiền phí sẽ bị xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 44/2007/QĐ-UBND | Thành phố Cao Lãnh, ngày 13 tháng 8 năm 2007 |
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ THU PHÍ THUỘC LĨNH VỰC ĐỊA CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh về phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị quyết số 73/2006/NQ-HĐND.K7 ngày 14 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân Tỉnh khóa VII thông qua tại kỳ họp thứ 7 khung mức thu, chế độ thu nộp đối với các lọai phí, lệ phí thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân Tỉnh quyết định;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về thu phí thuộc lĩnh vực địa chính trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 55/2004/QĐ-UB ngày 28 tháng 5 năm 2004 của Uỷ ban nhân dân Tỉnh về việc ban hành Quy định về phí đo đạc lập bản đồ địa chính, phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất, phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Giao Sở Tài chính có trách nhiệm triển khai và theo dõi việc thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân Tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành Tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH |
VỀ THU PHÍ THUỘC LĨNH VỰC ĐỊA CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 44/2007/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)
1. Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất (bao gồm nội dung thẩm định hồ sơ giao đất, thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) là khoản thu đối với các đối tượng đăng ký, nộp hồ sơ giao đất, thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có nhu cầu hoặc cần phải thẩm định theo quy định để cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất như: điều kiện về hiện trạng sử dụng đất, điều kiện về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, điều kiện về sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh... Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất áp dụng đối với cả trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất.
2. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai là khoản thu đối với người có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai (như: cơ quan Tài nguyên môi trường, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn được phép cung cấp thông tin theo pháp luật).
3. Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính là khoản thu đối với các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc được phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất.
1. Đối tượng thu Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất là khoản thu vào các đối tượng đăng ký, nộp hồ sơ giao đất, thuê đất và cấp quyền sử dụng đất có nhu cầu hoặc cần phải thẩm định theo quy định và cả trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất ở.
2. Đối tượng thu Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai là những người có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai (như: cơ quan Địa chính, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn được phép cung cấp thông tin theo pháp luật).
3. Đối tượng thu Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính là các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích mục đích sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc khi tổ chức, cá nhân sử dụng đất thực hiện các quyền như: chuyển đổi, cho thuê, chuyển nhượng, thế chấp thừa kế, chuyển mục đích sử dụng đất.
MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ CHỨNG TỪ THU PHÍ
1. Mức thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất:
Nhóm 1, gồm các dự án:
- Từ 10 ha trở lên là 5.000.000 đồng/dự án.
- Từ 05 đến dưới 10 ha là 2.500.000 đồng/dự án.
- Dưới 05 ha là 1.500.000 đồng/dự án.
Nhóm 2: đối với các tổ chức là 200.000 đồng/hồ sơ. (trừ các dự án).
Nhóm 3: đối với hộ gia đình là 20.000 đồng/hồ sơ.
2. Mức thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai:
a) Về hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình cá nhân: 15.000 đồng/hồ sơ/lần tham khảo.
b) Về hồ sơ giao đất, thuê đất của tổ chức: 150.000 đồng/hồ sơ/lần tham khảo.
(Phí trên không bao gồm chi phí in ấn, sao chụp hồ sơ, tài liệu).
3. Mức thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính:
a) Đất ở đô thị: 1.000 đ/m2 (đo đạc tỷ lệ 1/500).
Đất ở nông thôn: 600 đ/m2 (đo đạc tỷ lệ 1/500 - 1/1000).
Đất nông, lâm nghiệp: 100 đ/m2, tối đa không quá 200.000 đồng/hồ sơ (đo đạc tỷ lệ 1/2000 - 1/5000).
Đất chuyên dùng:
- Khu vực nông thôn: 600 đ/m2 (đo đạc tỷ lệ 1/500 - 1/1000).
- Khu vực đô thị: 1.000 đ/m2 (đo đạc tỷ lệ 1/500).
Đơn vị thu phí phải sử dụng biên lai thu phí do cơ quan thuế in ấn, cấp phát và thực hiện các quy định về quản lý sử dụng biên lai theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
Khi thu phí phải cấp biên lai thu phí cho đối tượng nộp phí; nghiêm cấm việc thu phí không sử dụng biên lai hoặc biên lai không đúng quy định.
Điều 5. Quản lý và sử dụng tiền phí.
1. Việc quản lý và sử dụng tiền phí thu được thực hiện theo quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13 và Điều 17 Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh phí, lệ phí; khoản 5 Điều 1 Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP; Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC.
Đơn vị tổ chức thu phải mở tài khoản “tạm giữ tiền phí, lệ phí” tại Kho bạc nhà nước nơi cơ quan thu đóng trụ sở để theo dõi, quản lý tiền phí thu được. Định kỳ, hàng tuần phải gửi số tiền phí đã thu được vào tài khoản “tạm giữ tiền phí, lệ phí” và phải tổ chức hạch toán riêng khoản thu này theo chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước .
2. Phí thuộc lĩnh vực địa chính là khoản phí thuộc Ngân sách nhà nước, số tiền phí thu được trích như sau:
a) Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất: trích 20% trên số tiền thu phí cho đơn vị tổ chức thu phí, phần 80% còn lại nộp vào Ngân sách nhà nước theo phân cấp hiện hành.
b) Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất: trích 20% trên số tiền thu phí cho đơn vị tổ chức thu phí, phần 80% còn lại nộp vào Ngân sách nhà nước theo phân cấp hiện hành.
c) Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính: trích 40% trên số tiền thu phí cho đơn vị tổ chức thu phí, phần 60% còn lại nộp vào Ngân sách nhà nước theo phân cấp hiện hành.
Điều 6. Chế độ tài chính kế toán.
1. Đơn vị tổ chức thu phí phải mở sổ sách, biên lai kế toán theo dõi số thu, nộp và sử dụng tiền phí thu được theo đúng chế độ kế toán, thống kê quy định của Nhà nước.
2. Hằng năm, đơn vị tổ chức thu phí phải lập dự toán thu chi gởi cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp (đối với tổ chức thu là Uỷ ban nhân dân các cấp phải gởi cơ quan tài chính, cơ quan thuế cấp trên), Kho bạc nhà nước nơi tổ chức thu theo quy định.
3. Định kỳ phải báo cáo quyết toán việc thu, nộp, sử dụng số tiền phí, thu được theo quy định của Nhà nước đối với từng lọai phí.
4. Đối với tiền phí để lại cho đơn vị tổ chức thu, sau khi quyết toán đúng chế độ, tiền phí chưa sử dụng hết trong năm được phép chuyển sang năm sau để sử dụng tiếp theo chế độ quy định.
5. Thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định của pháp luật.
6. Thực hiện niêm yết công khai mức thu phí tại nơi thu phí.
Điều 7. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị tổ chức thực hiện thu phí theo quy định.
Điều 8. Cơ quan Thuế nơi đơn vị thu phí đóng trụ sở có trách nhiệm cấp biên lai thu phí cho đơn vị thu; kiểm tra đôn đốc các đơn vị thu phí thực hiện chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng biên lai thu tiền phí theo đúng chế độ quy định.
Điều 9. Tổ chức, cá nhân vi phạm về quản lý, thu, nộp, sử dụng tiền phí sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 10. Sở Tài chính có trách nhiệm quản lý, kiểm tra thu phí theo đúng quy định. Định kỳ 6 tháng, năm, tổng hợp báo cáo tình hình việc thực hiện thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trên địa bàn Tỉnh; theo dõi mức thu phí, tỷ lệ nộp Ngân sách; đồng thời tổng hợp các kiến nghị, đề xuất trình Uỷ ban nhân dân Tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương./.
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 1 Quyết định 55/2004/QĐ-UB ban hành Quy định về phí đo đạc lập bản đồ địa chính, phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất, phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành
- 2 Quyết định 15/2015/QĐ-UBND Quy định về thu phí thuộc lĩnh vực địa chính trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 1 Quyết định 55/2004/QĐ-UB ban hành Quy định về phí đo đạc lập bản đồ địa chính, phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất, phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành
- 2 Quyết định 15/2015/QĐ-UBND Quy định về thu phí thuộc lĩnh vực địa chính trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003