Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 44/2010/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành quy định chi tiết về chế độ thu, quản lý và sử dụng phí đấu thầu trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của pháp luật về đấu thầu, quản lý tài chính và phí, lệ phí tại địa phương.

1. Quy định chung và hiệu lực thi hành

  • Phạm vi áp dụng: Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy định chi tiết về chế độ thu, quản lý và sử dụng Phí đấu thầu áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tư pháp, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

2. Chế độ quản lý và sử dụng tiền thu phí đấu thầu

Tổ chức thu phí đấu thầu có trách nhiệm quản lý và sử dụng nguồn tiền thu được theo các nguyên tắc cụ thể sau:

  • Đối với nguồn thu từ bán hồ sơ mời thầu:
    • Để lại 100% cho chủ đầu tư để chi cho quá trình tổ chức đấu thầu.
    • Nếu sau khi trang trải các khoản chi phí phục vụ công việc đấu thầu mà vẫn còn dư, phần kinh phí còn lại được bổ sung vào kinh phí hoạt động thường xuyên thực hiện chế độ tự chủ của đơn vị.
    • Trường hợp nguồn thu từ bán hồ sơ mời thầu không đủ chi phí, chủ đầu tư phải sử dụng kinh phí chi thường xuyên của đơn vị để bù đắp phần chênh lệch.
    • Hàng năm, tổ chức thu phí phải lập dự toán thu, chi gửi cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp và Kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản tạm giữ để kiểm soát chi. Cuối năm phải thực hiện quyết toán thu chi theo thực tế. Số tiền thu phí chưa chi hết trong năm được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng.
  • Đối với nguồn thu từ giải quyết kiến nghị của nhà thầu:
    • Chủ tịch Hội đồng tư vấn xem xét, quyết định chi cho các cá nhân trong Hội đồng tư vấn với mức chi không quá 1.000.000 đồng/người/vụ việc và không được vượt quá tổng nguồn thu từ khoản này.
    • Phần kinh phí còn lại sau khi chi trả cho các cá nhân trong Hội đồng tư vấn (nếu có) phải nộp toàn bộ vào ngân sách Nhà nước.

3. Chứng từ thu phí và trách nhiệm của tổ chức thu phí

  • Biên lai thu phí: Phải sử dụng biên lai do cơ quan thuế thống nhất phát hành theo quy định của Bộ Tài chính về quản lý và sử dụng hóa đơn, ấn chỉ. Tổ chức thu phí có trách nhiệm lập và cấp biên lai đầy đủ cho đối tượng nộp phí.
  • Trách nhiệm công khai: Tổ chức thu phí phải niêm yết công khai tại địa điểm thu phí về đối tượng nộp, mức thu, thủ tục thu nộp và thông báo công khai văn bản quy định thu phí để người dân, doanh nghiệp dễ dàng nhận biết.
  • Trách nhiệm đăng ký và kê khai:
    • Phải đăng ký với cơ quan thuế về loại phí, địa điểm thu, chứng từ thu và tổ chức thu trong thời hạn 10 ngày làm việc trước khi bắt đầu thực hiện thu phí.
    • Định kỳ hàng tháng phải kê khai số tiền thu phí và nộp tờ khai cho cơ quan thuế chậm nhất trong 20 ngày đầu của tháng tiếp theo, bảo đảm tính chính xác của số liệu kê khai.
  • Quản lý tài chính và quyết toán:
    • Mở tài khoản tạm giữ tiền phí tại Kho bạc Nhà nước để theo dõi, hạch toán khoản thu theo chế độ kế toán hiện hành.
    • Mở sổ sách kế toán theo dõi đầy đủ, chi tiết các khoản thu, chi; quản lý biên lai và chứng từ kế toán đúng quy định.
    • Thực hiện quyết toán phí theo năm dương lịch. Hồ sơ quyết toán năm phải nộp cho cơ quan thuế chậm nhất không quá 90 ngày kể từ ngày 31/12 của năm quyết toán. Quyết toán phải phản ánh chính xác tổng số tiền đã thu, số tiền được trích để lại, số tiền phải nộp và đã nộp ngân sách.
    • Cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu, sổ sách, hóa đơn chứng từ khi có yêu cầu của cơ quan thuế hoặc cơ quan chức năng có thẩm quyền.

4. Trách nhiệm của cơ quan thuế

  • Hướng dẫn, đôn đốc các tổ chức thu phí thực hiện nghiêm túc việc đăng ký, kê khai, thu, nộp, mở sổ sách kế toán và quyết toán phí theo đúng quy định pháp luật.
  • Tiến hành thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chế độ thu nộp phí; xử lý nghiêm các vi phạm hành chính về đăng ký, kê khai, nộp phí và quản lý chứng từ.
  • Cục Thuế tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức in ấn, phát hành và quản lý chứng từ thu phí, bảo đảm cung cấp đầy đủ, kịp thời cho các đơn vị thu phí.

5. Xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo

  • Xử lý vi phạm đối với người nộp: Tổ chức, cá nhân không nộp hoặc nộp không đủ tiền phí sẽ không được phục vụ công việc hoặc bị xử lý theo quy định của pháp luật.
  • Xử lý vi phạm đối với tổ chức thu phí: Các hành vi vi phạm về đăng ký, kê khai, mức thu, chứng từ, quản lý sử dụng tiền phí và chế độ kế toán sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định số 106/2003/NĐ-CP và Thông tư số 06/2004/TT-BTC, hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo tính chất, mức độ vi phạm.
  • Giải quyết khiếu nại, tố cáo: Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật về phí và lệ phí. Trình tự, thủ tục và thẩm quyền giải quyết được thực hiện nghiêm ngặt theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo.

6. Tổ chức thực hiện

Trong quá trình triển khai áp dụng quy định, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các tổ chức thu phí có trách nhiệm kịp thời phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận để xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. Trong thời gian chưa có văn bản sửa đổi, bổ sung chính thức, các đơn vị vẫn phải nghiêm túc thực hiện theo các quy định hiện hành tại văn bản này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 44/2010/QĐ-UBND

Phan Thiết, ngày 14 tháng 10 năm 2010

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ ĐẤU THẦU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04 tháng 02 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 9 năm 2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 60/2007/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận về danh mục và mức thu tối đa các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Thuận;
Thực hiện Công văn số 672/HĐND-CTHĐ ngày 07 tháng 10 năm 2010 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận về việc quy định chế độ thu, quản lý và sử dụng Phí đấu thầu trên địa bàn tỉnh;
Theo đề nghị của Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chế độ thu, quản lý và sử dụng Phí đấu thầu trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tư pháp, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Huỳnh Tấn Thành

 

QUY ĐỊNH

VỀ CHẾ ĐỘ THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ ĐẤU THẦU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 44/2010/QĐ-UBND ngày 14/10/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi áp dụng

1. Quy định này quy định về mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng đối với Phí đấu thầu trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.

2. Phí đấu thầu quy định tại Quyết định này là khoản thu nhằm bù đắp chi phí thực hiện công việc đấu thầu, giải quyết các kiến nghị của nhà thầu (nếu có).

Điều 2. Đối tượng nộp phí và tổ chức thu phí

1. Đối tượng nộp Phí đấu thầu là các tổ chức, cá nhân tham gia đấu thầu.

2. Tổ chức thu Phí đấu thầu:

- Thu từ bán hồ sơ mời thầu: Chủ đầu tư;

- Thu phí giải quyết kiến nghị của nhà thầu về kết quả lựa chọn nhà thầu: Hội đồng tư vấn.

Chương II

MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TIỀN PHÍ

Điều 3. Mức thu

1. Mức giá bán một hồ sơ mời thầu (bao gồm cả thuế) do chủ đầu tư quyết định căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu nhưng tối đa là 1.000.000 đồng đối với đấu thầu trong nước; đối với đấu thầu quốc tế mức giá bán theo thông lệ đấu thầu quốc tế.

2. Chi phí cho Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị của nhà thầu về kết quả lựa chọn nhà thầu là 0,01% giá dự thầu của nhà thầu có kiến nghị nhưng tối thiểu là 2.000.000 đồng và tối đa là 50.000.000 đồng.

Điều 4. Thời điểm thu nộp Phí đấu thầu

1. Khi đăng ký mua hồ sơ mời thầu, các tổ chức, cá nhân tham gia đấu thầu phải nộp phí để mua hồ sơ mời thầu theo quy định.

2. Khi kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu, các tổ chức, cá nhân tham gia đấu thầu phải nộp phí theo quy định.

Điều 5. Quản lý và sử dụng tiền thu Phí

Tổ chức thu Phí đấu thầu có trách nhiệm thu, quản lý và sử dụng số phí thu được như sau:

- Đối với nguồn thu từ bán hồ sơ mời thầu: để lại 100% cho chủ đầu tư để chi cho quá trình tổ chức đấu thầu, nếu sau khi trang trải các khoản chi phí phục vụ công việc đấu thầu, phần kinh phí còn lại bổ sung kinh phí hoạt động thường xuyên thực hiện chế độ tự chủ của đơn vị. Trường hợp nguồn thu từ bán hồ sơ mời thầu không đủ chi phí cho quá trình đấu thầu thì chủ đầu tư sử dụng kinh phí chi thường xuyên để bù đắp phần chênh lệch.

Hàng năm, tổ chức thu phí lập dự toán thu, chi gửi cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp, Kho bạc Nhà nước nơi tổ chức thu phí mở tài khoản tạm giữ tiền phí để kiểm soát chi theo quy định hiện hành. Hàng năm phải quyết toán thu chi theo thực tế. Sau khi quyết toán đúng chế độ, số tiền thu phí chưa chi trong năm được phép chuyển sang năm sau tiếp tục chi theo chế độ quy định;

- Đối với nguồn thu giải quyết kiến nghị của nhà thầu về kết quả lựa chọn nhà thầu: Chủ tịch Hội đồng tư vấn xem xét, quyết định chi cho các cá nhân trong Hội đồng tư vấn với mức chi không quá 1.000.000 đồng/người/vụ việc và không vượt quá nguồn thu. Sau khi chi trả cho các cá nhân trong Hội đồng tư vấn, phần kinh phí còn lại (nếu có) thì nộp vào ngân sách Nhà nước theo quy định.

Chương III

CHỨNG TỪ THU PHÍ, TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC THU PHÍ VÀ CƠ QUAN THUẾ

Điều 6. Biên lai thu phí

1. Biên lai thu phí do cơ quan thuế thống nhất phát hành theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng hóa đơn.

2. Cơ quan thu phí phải lập và cấp biên lai thu phí cho đối tượng nộp phí theo đúng quy định hiện hành về chế độ phát hành, quản lý và sử dụng ấn chỉ.

Điều 7. Trách nhiệm của tổ chức thu phí

1. Thực hiện công khai và trả lời chất vấn về chế độ thu phí. Hình thức công khai:

a) Niêm yết ở những vị trí thuận lợi để đối tượng nộp thuế dễ nhận biết. Nội dung niêm yết: đối tượng thuộc diện nộp phí, mức thu, thủ tục thu, nộp phí;

b) Thông báo công khai văn bản quy định thu phí.

2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc trước khi bắt đầu thu phí theo quy định này phải đăng ký với cơ quan thuế về loại phí, địa điểm thu, chứng từ thu và việc tổ chức thu (Mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính). Định kỳ hàng tháng phải kê khai số tiền thu phí và nộp tờ khai cho cơ quan thuế chậm nhất trong 20 ngày đầu của tháng tiếp theo. Cơ quan thu phải thực hiện việc kê khai đầy đủ các nội dung theo biểu mẫu quy định (Mẫu số 01/PHLP ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14 tháng 6 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế) và chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu.

3. Thực hiện việc thu phí theo đúng đối tượng và mức thu quy định tại Quy định này.

4. Mở tài khoản tạm giữ tiền phí tại Kho bạc Nhà nước nơi thu để theo dõi, quản lý tiền phí. Định kỳ theo Quy định này, tổ chức thu phí gửi toàn bộ tiền phí đã thu vào tài khoản tạm giữ và theo dõi, hạch toán khoản thu theo chế độ kế toán hiện hành.

5. Thực hiện việc trích, nộp các khoản thu và quản lý, sử dụng số được trích để lại theo đúng quy định.

6. Thực hiện chế độ kế toán và quyết toán số tiền thu phí theo quy định hiện hành của Nhà nước:

a) Mở sổ theo dõi đầy đủ số thu, số chi;

b) Quản lý, sử dụng biên lai thu và các chứng từ kế toán có liên quan theo đúng quy định về chế độ quản lý ấn chỉ, chứng từ;

c) Thực hiện quyết toán phí theo năm dương lịch và đúng biểu mẫu quy định (Mẫu số 02/PHLP ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14 tháng 6 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế). Thời gian nộp hồ sơ quyết toán năm cho cơ quan thuế chậm nhất không quá 90 ngày kể từ ngày 31/12 của năm quyết toán phí. Quyết toán phí phải phản ánh đầy đủ toàn bộ số tiền đã thu; số tiền được trích để lại; số tiền phải nộp, đã nộp, số tiền phải nộp hoặc nộp thừa tính đến thời điểm quyết toán;

d) Tổ chức thu chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu quyết toán, nếu đơn vị cố tình báo cáo sai để trốn nộp, gian lận tiền của ngân sách Nhà nước, thì sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

7. Cung cấp đầy đủ tài liệu, sổ sách, hóa đơn; chứng từ kế toán liên quan đến việc quản lý phí theo yêu cầu của cơ quan thuế và các cơ quan chức năng có thẩm quyền.

Điều 8. Trách nhiệm của cơ quan thuế

1. Hướng dẫn, đôn đốc các tổ chức thu thực hiện việc kê khai, thu, nộp, mở sổ sách, chứng từ kế toán và quyết toán phí theo đúng pháp luật về phí, lệ phí và các quy định cụ thể tại Quy định này.

2. Kiểm tra, thanh tra việc kê khai, thu, nộp và quyết toán phí; xử lý vi phạm hành chính về thực hiện chế độ đăng ký, kê khai, nộp phí vào ngân sách Nhà nước, chế độ mở sổ kế toán, quản lý sử dụng và lưu giữ chứng từ thu.

3. Cục Thuế tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức in ấn, phát hành, quản lý chứng từ thu phí theo chế độ quản lý ấn chỉ do Bộ Tài chính quy định; bảo đảm cung cấp kịp thời, đầy đủ chứng từ phục vụ cho công tác thu của các cơ quan thu phí.

Chương IV

XỬ LÝ VI PHẠM, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO

Điều 9. Xử lý vi phạm

1. Tổ chức, cá nhân không nộp hoặc nộp không đủ tiền phí thì không được phục vụ công việc hoặc bị xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức, cá nhân có hành vi cố ý hoặc vô ý vi phạm các quy định về phí mà chưa đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 9 năm 2003 của Chính phủ về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí, Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04 tháng 02 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 9 năm 2003 của Chính phủ về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục xử phạt vi phạm hành chính thực hiện theo quy định tại Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

3. Tổ chức, cá nhân thu Phí vi phạm quy định về đăng ký, kê khai thu, nộp phí, về mức thu, chứng từ thu, quản lý sử dụng tiền phí, về chế độ kế toán, về công khai chế độ thu phí, thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

Điều 10. Giải quyết khiếu nại, tố cáo

1. Tổ chức có quyền khiếu nại, cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về những hành vi vi phạm pháp luật về phí.

2. Trình tự, thủ tục khiếu nại, tố cáo; thẩm quyền, trách nhiệm, thời hạn giải quyết khiếu nại, tố cáo thực hiện theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo và các văn bản hướng dẫn thực hiện.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh những vướng mắc cần điều chỉnh, tổ chức thu phí kịp thời phản ánh để UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. Trong thời gian chưa có quy định sửa đổi, bổ sung của UBND tỉnh thì vẫn phải thực hiện theo các quy định hiện hành./.

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 44/2010/QĐ-UBND về Quy định chế độ thu, quản lý và sử dụng phí đấu thầu trên địa bàn tỉnh Bình Thuận do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành

Số hiệu: 44/2010/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 14/10/2010
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Thuận
Người ký: Huỳnh Tấn Thành
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 24/10/2010
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 44/2010/QĐ-UBND về Quy định chế độ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký