Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 44/2022/QĐ-UBND ban hành quy định chi tiết về giá bán lẻ nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh An Giang. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm điều chỉnh giá nước phù hợp với tình hình thực tế, phân loại chi tiết theo từng đối tượng sử dụng và khu vực địa lý đặc thù của tỉnh.

Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung cốt lõi của Quyết định 44/2022/QĐ-UBND:

- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  • Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định mức giá bán lẻ nước sạch áp dụng trên địa bàn tỉnh An Giang. Đối với các nội dung liên quan đến giá nước sạch không được quy định trực tiếp tại văn bản này, các cơ quan, đơn vị sẽ thực hiện theo Thông tư số 44/2021/TT-BTC ngày 18/6/2021 của Bộ Tài chính.
  • Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, đơn vị hoạt động sản xuất, kinh doanh nước sạch; các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình sử dụng nước sạch (gọi chung là khách hàng); và các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh.
- Biểu giá bán lẻ nước sạch sinh hoạt chi tiết

Giá bán lẻ nước sạch được phân chia cụ thể theo từng nhóm đối tượng sử dụng, mức tiêu thụ và khu vực địa lý (Đô thị/nông thôn; Khu vực Núi Cấm; Khu vực Núi Sam, Núi Sập và các vùng núi tương tự) như sau:

  • Hộ dân cư thông thường:
    • Khu vực Đô thị, nông thôn: Mức sử dụng đến 10m3 có giá 5.200 đồng/m3; từ trên 10m3 đến 20m3 có giá 6.500 đồng/m3; từ trên 20m3 đến 30m3 có giá 7.700 đồng/m3; trên 30m3 có giá 9.600 đồng/m3.
    • Khu vực Núi Cấm: Áp dụng mức giá chung là 16.500 đồng/m3 cho mọi mức sử dụng.
    • Khu vực Núi Sam, Núi Sập và các vùng núi tương tự: Áp dụng mức giá chung là 8.200 đồng/m3 cho mọi mức sử dụng.
  • Hộ dân cư là hộ nghèo (phải có giấy chứng nhận hộ nghèo do chính quyền địa phương xét duyệt tại thời điểm sử dụng):
    • Khu vực Đô thị, nông thôn: Mức sử dụng đến 10m3 có giá 4.000 đồng/m3; từ trên 10m3 đến 20m3 có giá 5.200 đồng/m3; từ trên 20m3 đến 30m3 có giá 6.500 đồng/m3; trên 30m3 có giá 7.700 đồng/m3.
    • Khu vực Núi Cấm: Mức sử dụng đến 10m3 có giá 10.700 đồng/m3; trên 10m3 áp dụng giá 16.500 đồng/m3.
    • Khu vực Núi Sam, Núi Sập và các vùng núi tương tự: Mức sử dụng đến 10m3 có giá 5.800 đồng/m3; trên 10m3 áp dụng giá 8.200 đồng/m3.
  • Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; trường học, bệnh viện, cơ sở khám, chữa bệnh (công lập và tư nhân); phục vụ mục đích công cộng (phi lợi nhuận): Tính theo thực tế sử dụng với mức giá:
    • Khu vực Đô thị, nông thôn: 7.700 đồng/m3.
    • Khu vực Núi Cấm: 16.500 đồng/m3.
    • Khu vực Núi Sam, Núi Sập và các vùng núi tương tự: 12.000 đồng/m3.
  • Tổ chức, cá nhân sản xuất vật chất: Tính theo thực tế sử dụng với mức giá:
    • Khu vực Đô thị, nông thôn: 9.000 đồng/m3.
    • Khu vực Núi Cấm: 40.000 đồng/m3.
    • Khu vực Núi Sam, Núi Sập và các vùng núi tương tự: 18.000 đồng/m3.
  • Tổ chức, cá nhân kinh doanh, dịch vụ: Tính theo thực tế sử dụng với mức giá:
    • Khu vực Đô thị, nông thôn: 12.000 đồng/m3.
    • Khu vực Núi Cấm: 40.000 đồng/m3.
    • Khu vực Núi Sam, Núi Sập và các vùng núi tương tự: 21.000 đồng/m3.
- Quy định về thuế và phí đi kèm
  • Mức giá bán lẻ nước sạch nêu trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT).
  • Mức giá này chưa bao gồm phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt.
- Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan
  • Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn Công ty Cổ phần Điện nước An Giang, Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn cùng các đơn vị cấp nước khác triển khai thực hiện đúng giá nước quy định. Đồng thời, kiểm tra quá trình thực hiện, kịp thời phát hiện bất hợp lý để đề xuất điều chỉnh, bổ sung phù hợp.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở (Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), Thủ trưởng các sở, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Điện nước An Giang, Giám đốc Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn cùng các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
- Hiệu lực thi hành
  • Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2022.
  • Quyết định này thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 23/2015/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc ban hành giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 44/2022/QĐ-UBND

An Giang, ngày 30 tháng 11 năm 2022

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH GIÁ BÁN LẺ NƯỚC SẠCH SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; Nghị định số 124/2011/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 44/2021/TT-BTC ngày 18 tháng 6 năm 2021 của Bộ Tài chính quy định về khung giá, nguyên tắc, phương pháp xác định giá nước sạch sinh hoạt;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1448/TTr-STC ngày 23 tháng 11 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

a) Quyết định này quy định giá bán lẻ nước sạch trên địa bàn tỉnh An Giang.

b) Các nội dung khác có liên quan đến giá nước sạch không nêu trong Quyết định này thì thực hiện theo quy định tại Thông tư số 44/2021/TT-BTC ngày 18/6/2021 của Bộ Tài chính.

2. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, đơn vị sản xuất, kinh doanh nước sạch; các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình (gọi chung là khách hàng) sử dụng nước sạch; các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan.

Điều 2. Quy định giá bán lẻ nước sạch sinh hoạt

1. Giá bán lẻ nước sạch sinh hoạt:

Số TT

Nhóm khách hàng sử dụng nước sạch sinh hoạt

Mức sử dụng (m3/đồng hồ/tháng)

Giá bán lẻ nước sạch
(đồng/m3)

Đô thị, nông thôn

Khu vực Núi Cấm

Khu vực Núi Sam, Núi Sập và các vùng núi tương tự

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

 

1

Hộ dân cư

Mức sử dụng đến 10m3

5.200

16.500

8.200

Từ trên 10m3 đến 20m3

6.500

16.500

8.200

Từ trên 20 m3 đến 30 m3

7.700

16.500

8.200

Trên 30 m3

9.600

16.500

8.200

2

Hộ dân cư là hộ nghèo

Mức sử dụng đến 10m3

4.000

10.700

5.800

Từ trên 10m3 đến 20m3

5.200

16.500

8.200

Từ trên 20 m3 đến 30 m3

6.500

16.500

8.200

Trên 30 m3

7.700

16.500

8.200

3

Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; trường học, bệnh viện, cơ sở khám, chữa bệnh (công lập và tư nhân); phục vụ mục đích công cộng (phi lợi nhuận)

Theo thực tế sử dụng

7.700

16.500

12.000

4

Tổ chức, cá nhân sản xuất vật chất

Theo thực tế sử dụng

9.000

40.000

18.000

5

Tổ chức, cá nhân kinh doanh, dịch vụ

Theo thực tế sử dụng

12.000

40.000

21.000

2. Giá bán lẻ nước sạch sinh hoạt tại khoản 1 Điều này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng và chưa bao gồm phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt.

3. Đối với hộ nghèo quy định tại khoản 1 Điều này phải có giấy chứng nhận hộ nghèo theo xét duyệt của chính quyền địa phương tại thời điểm sử dụng nước sạch.

Điều 3. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn Công ty Cổ phần Điện nước An Giang, Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn và các đơn vị cấp nước sạch thực hiện giá nước sạch tại Điều 1 Quyết định này, kiểm tra quá trình thực hiện giá nước sạch, kịp thời phát hiện những bất hợp lý để đề xuất bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2022 và thay thế Quyết định số 23/2015/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các Sở, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Điện nước An Giang, Giám đốc Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn, các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (b/c);
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL- Bộ Tư pháp;
- TT. TU, HĐND, UBMTTQVN tỉnh;
- Chủ tịch, và các PCT. UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã và thành phố;
- Công ty Cổ phần Điện nước An Giang;
- Trung tâm Nước sạch và VSMTNT;
- Báo An Giang, Đài PT-TH An Giang;
- Cổng thông tin điện tử An Giang;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KTTH, TT.CB -TH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thị Minh Thúy

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 44/2022/QĐ-UBND quy định giá bán lẻ nước sạch trên địa bàn tỉnh An Giang

Số hiệu: 44/2022/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 30/11/2022
Nơi ban hành: Tỉnh An Giang
Người ký: Nguyễn Thị Minh Thúy
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 10/12/2022
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 44/2022/QĐ-UBND quy định giá bán l...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký