Giới thiệu chung về Quyết định 44/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 44/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương quy định chi tiết về tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương. Quyết định này là căn cứ pháp lý quan trọng nhằm xác định nghĩa vụ tài chính của các tổ chức, cá nhân khi thuê đất, thuê mặt nước từ Nhà nước, đảm bảo phù hợp với thực tế phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.
Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất hàng năm
Tỷ lệ phần trăm (%) dùng để tính đơn giá thuê đất nộp tiền thuê đất hàng năm trên địa bàn tỉnh Hải Dương được phân chia cụ thể theo từng khu vực địa giới hành chính và mục đích sử dụng đất như sau:
- Mức tỷ lệ chung: Áp dụng mức 1% đối với các khu vực thông thường trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
- Khu vực đô thị trung tâm thành phố Hải Dương (Mức 1,3%): Áp dụng đối với vị trí đất thuê thuộc các phường: Trần Hưng Đạo, Phạm Ngũ Lão, Quang Trung, Trần Phú và Nguyễn Trãi thuộc thành phố Hải Dương.
- Khu vực đô thị phát triển (Mức 1,25%): Áp dụng đối với vị trí đất thuê thuộc các phường: Lê Thanh Nghị, Tân Bình, Thanh Bình, Bình Hàn, Cẩm Thượng và Ngọc Châu thuộc thành phố Hải Dương; phường Sao Đỏ thuộc thành phố Chí Linh.
- Khu vực đô thị khác và hành lang giao thông, du lịch (Mức 1,2%): Áp dụng đối với vị trí đất thuê thuộc các phường còn lại của các thành phố, các thị trấn thuộc huyện; vị trí đất thuê tại ven quốc lộ, đường tỉnh, khu du lịch, làng nghề ngoài đô thị trên địa bàn tỉnh.
- Đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp và dự án đặc biệt ưu đãi đầu tư:
- Mức 0,6%: Áp dụng đối với thửa đất thuê thuộc các phường, thị trấn, ven quốc lộ và tỉnh lộ.
- Mức 0,5%: Áp dụng đối với các thửa đất thuê tại các vị trí còn lại.
- Đất phi nông nghiệp thuộc dự án ưu đãi đầu tư:
- Mức 0,7%: Áp dụng đối với thửa đất thuê thuộc các phường, thị trấn, ven quốc lộ và tỉnh lộ.
- Mức 0,6%: Áp dụng đối với các thửa đất thuê tại các vị trí còn lại.
- Nguyên tắc áp dụng đối với đất giáp ranh: Trường hợp các thửa đất thuê nằm ở vùng giáp ranh giữa các khu vực có quy định tỷ lệ khác nhau thì áp dụng mức tỷ lệ phần trăm (%) cao nhất của các vị trí giáp ranh đó để tính đơn giá.
Đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm
Quy định về đơn giá thuê đất đối với đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) được xác định như sau:
- Hình thức thuê đất trả tiền hàng năm: Đơn giá thuê đất bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt có cùng mục đích sử dụng với hình thức thuê đất trả tiền hàng năm.
- Hình thức thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê: Đơn giá thuê đất bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất với hình thức trả tiền một lần.
- Trường hợp công trình ngầm vượt quá diện tích bề mặt: Đối với đất xây dựng công trình ngầm gắn liền với phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất mà có phần diện tích xây dựng công trình ngầm vượt ra ngoài phần diện tích đất trên bề mặt được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất, đơn giá thuê đất của phần diện tích vượt này được xác định theo mức 30% nêu trên.
Đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước
Đối với phần diện tích đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh, đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm hoặc đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê được tính bằng 50% đơn giá thuê đất của loại đất có vị trí liền kề (với giả định có cùng mục đích sử dụng đất và thời hạn sử dụng đất với phần diện tích đất có mặt nước đó).
Quy định chuyển tiếp
Để xử lý các hồ sơ phát sinh trong giai đoạn giao thời giữa các văn bản quy phạm pháp luật, Quyết định đưa ra phương án xử lý chuyển tiếp cụ thể:
- Đối với các trường hợp đã có quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 8 năm 2024 đến trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà chưa xác định đơn giá thuê đất (bao gồm cả các trường hợp đến hạn điều chỉnh đơn giá thuê đất) thì áp dụng các quy định tại Quyết định này để xác định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Quy định về hiệu lực pháp lý và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2024.
- Văn bản thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 22/2023/QĐ-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương về cùng nội dung.
- Trách nhiệm thực hiện: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; cùng các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm kịp thời báo cáo về UBND tỉnh để xem xét, chỉ đạo và xử lý theo quy định.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 44/2024/QĐ-UBND | Hải Dương, ngày 28 tháng 10 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH TỶ LỆ PHẦN TRĂM ĐỂ TÍNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT, ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT ĐỂ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM, ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT ĐỐI VỚI ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15, Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương, cụ thể như sau:
1. Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất nộp tiền thuê đất hàng năm trên địa bàn tỉnh Hải Dương là 1%, riêng đối với:
a) Vị trí đất thuê thuộc các phường: Trần Hưng Đạo, Phạm Ngũ Lão, Quang Trung, Trần Phú và Nguyễn Trãi thuộc thành phố Hải Dương là 1,3%;
b) Vị trí đất thuê thuộc các phường: Lê Thanh Nghị, Tân Bình, Thanh Bình, Bình Hàn, Cẩm Thượng và Ngọc Châu thuộc thành phố Hải Dương và phường Sao Đỏ thuộc thành phố Chí Linh là 1,25%;
c) Vị trí đất thuê thuộc các phường còn lại, các thị trấn; vị trí đất thuê tại ven quốc lộ, đường tỉnh, khu du lịch, làng nghề ngoài đô thị trên địa bàn tỉnh là 1,2%;
d) Đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp; đất sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp của dự án thuộc ngành nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư theo quy định của Chính phủ: Đối với thửa đất thuê thuộc các phường, thị trấn, ven quốc lộ, tỉnh lộ là 0,6%; Đối với thửa đất thuê tại các vị trí còn lại là 0,5%;
đ) Đất sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp của dự án thuộc ngành nghề ưu đãi đầu tư theo quy định của Chính phủ: Đối với thửa đất thuê thuộc các phường, thị trấn, ven quốc lộ, tỉnh lộ là 0,7%; Đối với thửa đất thuê tại các vị trí còn lại là 0,6%;
e) Đối với các thửa đất thuê giáp ranh thì tính theo mức tỷ lệ phần trăm (%) cao nhất của các vị trí giáp ranh.
2. Đơn giá thuê đất đối với đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất)
a) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm: Đơn giá bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm có cùng mục đích sử dụng;
b) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê: Bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất.
3. Đối với đất xây dựng công trình ngầm gắn với phần ngầm công trình xây dựng trên mặt đất mà có phần diện tích xây dựng công trình ngầm vượt ra ngoài phần diện tích đất trên bề mặt được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất cho người sử dụng đất đó thì đơn giá thuê đất của phần diện tích vượt này được xác định theo quy định tại điểm a, điểm b, khoản 2 Điều này.
4. Đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước
Đối với phần diện tích đất có mặt nước thì đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm, đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê bằng 50% đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm hoặc đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề với giả định có cùng mục đích sử dụng đất và thời hạn sử dụng đất với phần diện tích đất có mặt nước.
Điều 2. Xử lý chuyển tiếp
Đối với các trường hợp đã có quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước của cấp có thẩm quyền từ ngày 01 tháng 8 năm 2024 đến trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà chưa xác định đơn giá thuê (bao gồm cả trường hợp đến hạn điều chỉnh đơn giá thuê đất) thì áp dụng quy định tại Quyết định này để xác định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2024.
2. Quyết định này thay thế Quyết định số 22/2023/QĐ-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2023 của UBND tỉnh Hải Dương Quy định tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời báo cáo về UBND tỉnh để chỉ đạo, xử lý theo quy định./.
|
|
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 3 Nghị định 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư
- 4 Luật Đất đai 2024
- 5 Nghị định 103/2024/NĐ-CP quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
- 6 Nghị định 102/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đất đai
- 7 Luật sửa đổi Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng 2024
- 1 Nghị quyết 37/NQ-HĐND năm 2024 thống nhất mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 2 Quyết định 34/2024/QĐ-UBND quy định tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 3 Quyết định 44/2024/QĐ-UBND quy định mức tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất, mức đơn giá thuê đất đối với đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm, mức đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận