Quyết định số 45/2007/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành quy định về mức thu, chế độ quản lý và sử dụng lệ phí địa chính trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Quy định này nhằm thống nhất việc thu phí đối với các dịch vụ hành chính công liên quan đến đất đai, đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước và hỗ trợ kinh phí hoạt động cho các cơ quan quản lý địa chính tại địa phương.
Đối tượng áp dụng và cơ quan thu lệ phí
- Đối tượng nộp lệ phí: Là các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về địa chính trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
- Cơ quan thực hiện thu lệ phí: Các cơ quan có chức năng, nhiệm vụ giải quyết công việc về địa chính và quản lý hồ sơ, tài liệu địa chính bao gồm: Sở Tài nguyên và Môi trường; Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thành phố; Phòng Tài nguyên và Môi trường các quận, huyện; Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất các quận, huyện.
Biểu mức thu lệ phí địa chính
Mức thu lệ phí địa chính được phân chia cụ thể theo địa bàn hành chính (quận hoặc huyện) và đối tượng nộp (cá nhân, hộ gia đình hoặc tổ chức) như sau:
1. Áp dụng đối với địa bàn các quận:
- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Thu 25.000 đồng/giấy đối với cá nhân, hộ gia đình; thu 100.000 đồng/giấy đối với tổ chức.
- Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai: Thu 15.000 đồng/lần đối với cá nhân, hộ gia đình; thu 20.000 đồng/lần đối với tổ chức.
- Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính: Thu 10.000 đồng/lần đối với cá nhân, hộ gia đình; thu 20.000 đồng/lần đối với tổ chức.
- Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; xác nhận tính pháp lý của giấy tờ nhà đất: Thu 20.000 đồng/lần đối với cả cá nhân, hộ gia đình và tổ chức.
2. Áp dụng đối với địa bàn các huyện:
- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Thu 12.500 đồng/giấy đối với cá nhân, hộ gia đình; thu 100.000 đồng/giấy đối với tổ chức.
- Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai: Thu 7.500 đồng/lần đối với cá nhân, hộ gia đình; thu 20.000 đồng/lần đối với tổ chức.
- Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính: Thu 5.000 đồng/lần đối với cá nhân, hộ gia đình; thu 20.000 đồng/lần đối với tổ chức.
- Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; xác nhận tính pháp lý của giấy tờ nhà đất: Thu 10.000 đồng/lần đối với cá nhân, hộ gia đình; thu 20.000 đồng/lần đối với tổ chức.
Quy định về quản lý và sử dụng tiền thu lệ phí
Việc thu, nộp lệ phí địa chính được thực hiện theo các quy định hiện hành của Bộ Tài chính tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC và Thông tư số 45/2006/TT-BTC. Tỷ lệ phân chia và sử dụng số tiền lệ phí thu được quy định chi tiết theo từng cấp quản lý:
- Đối với các đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân thành phố: Cơ quan thu lệ phí được trích để lại 60% trên tổng số tiền thu được để chi phí cho công tác tổ chức thu; 40% còn lại phải nộp vào ngân sách thành phố.
- Đối với các đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân quận: Cơ quan thu lệ phí được trích để lại 70% trên tổng số tiền thu được để phục vụ công tác thu; 30% còn lại nộp vào ngân sách quận.
- Đối với các đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân huyện: Cơ quan thu lệ phí được trích để lại 90% trên tổng số tiền thu được để phục vụ công tác thu; 10% còn lại nộp vào ngân sách huyện.
Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Cục Thuế thành phố Đà Nẵng và Sở Tài nguyên và Môi trường để hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 45/2007/QĐ-UBND | Đà Nẵng, ngày 03 tháng 8 năm 2007 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ ĐỊA CHÍNH
UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí và Nghị định 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 52/2007/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khoá VII, nhiệm kỳ 2004 - 2009, kỳ họp thứ 9 về việc quy định thu một số loại phí và lệ phí trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính thành phố Đà Nẵng,
Điều 1. Đối tượng nộp lệ phí địa chính:
Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về địa chính.
Điều 2. Mức thu lệ phí địa chính quy định như sau:
| Số TT | Nội dung thu lệ phí | Đơn vị tính | Mức thu | |
| Cá nhân, hộ gia đình | Tổ chức | |||
| I | Địa bàn quận |
|
|
|
| 1 | Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. | đồng/giấy | 25.000 | 100.000 |
| 2 | Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai. | đồng/lần | 15.000 | 20.000 |
| 3 | Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính. | đồng/lần | 10.000 | 20.000 |
| 4 | Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; xác nhận tính pháp lý của giấy tờ nhà đất. | đồng/lần | 20.000 | 20.000 |
| II | Địa bàn huyện |
|
|
|
| 1 | Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. | đồng/giấy | 12.500 | 100.000 |
| 2 | Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai. | đồng/lần | 7.500 | 20.000 |
| 3 | Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính. | đồng/lần | 5.000 | 20.000 |
| 4 | Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; xác nhận tính pháp lý của giấy tờ nhà đất. | đồng/lần | 10.000 | 20.000 |
Điều 3.
1. Cơ quan thu lệ phí: Cơ quan có chức năng, nhiệm vụ trong việc giải quyết các công việc về địa chính và quản lý hồ sơ, tài liệu về địa chính, gồm:
- Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thành phố.
- Phòng Tài nguyên Môi trường quận, huyện.
- Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất quận, huyện.
2. Thu, nộp lệ phí: Cơ quan thu lệ phí thực hiện theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính và Thông tư 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính.
3. Quản lý và sử dụng tiền thu lệ phí địa chính:
a) Đối với đơn vị thuộc UBND thành phố:
- Cơ quan thu lệ phí được trích để lại 60% trên số thu để chi phí phục vụ cho công tác thu.
- Số lệ phí còn lại (40%) nộp vào ngân sách thành phố.
b) Đối với đơn vị thuộc UBND quận:
- Cơ quan thu lệ phí được trích để lại 70% trên số thu để chi phí phục vụ cho công tác thu.
- Số lệ phí còn lại (30%) nộp vào ngân sách quận.
c) Đối với đơn vị thuộc UBND huyện:
- Cơ quan thu lệ phí được trích để lại 90% trên số thu để chi phí phục vụ cho công tác thu.
- Số lệ phí còn lại (10%) nộp vào ngân sách huyện.
Điều 4. Sở Tài chính chủ trì và phối hợp với Cục Thuế thành phố Đà Nẵng, Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Quyết định này.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 6. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế thành phố; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng; thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố, Uỷ ban nhân dân các quận, huyện và thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 5 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 6 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 8 Nghị quyết 52/2007/NQ-HĐND quy định thu phí và lệ phí trên địa bàn thành phố Đà Nẵng do Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khóa VII, kỳ họp thứ 9 ban hành
- 1 Quyết định 03/2011/QĐ-UBND quy định về mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành
- 2 Quyết định 1275/QĐ-UBND năm 2015 bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực tài chính do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành
- 3 Quyết định 379/QĐ-UBND năm 2016 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành hết hiệu lực thi hành
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 5 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 6 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 8 Nghị quyết 52/2007/NQ-HĐND quy định thu phí và lệ phí trên địa bàn thành phố Đà Nẵng do Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khóa VII, kỳ họp thứ 9 ban hành