Quyết định số 45/2010/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập Quy chế Hoạt động kiểm soát hạt nhân tại Việt Nam. Quy chế này quy định chi tiết về kiểm soát hạt nhân, trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân liên quan, hoạt động thanh tra quốc tế và trách nhiệm quản lý nhà nước của các Bộ, ngành nhằm đảm bảo an toàn, an ninh hạt nhân và thực hiện các cam kết quốc tế.
1. Hiệu lực thi hành và phạm vi áp dụng
Quyết định 45/2010/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2010. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm tổ chức và hướng dẫn thi hành. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành Quyết định này.
2. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động kiểm soát hạt nhân
Quy chế quy định nghiêm cấm các hành vi sau đây nhằm bảo đảm an ninh hạt nhân:
- Tiếp cận, chiếm giữ, mua, bán, sở hữu, sản xuất, lắp ráp, vận chuyển, sử dụng bất hợp pháp các vật liệu và thiết bị chịu sự kiểm soát hạt nhân.
- Từ chối cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin sai lệch liên quan đến việc sử dụng, lưu giữ, xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn, cũng như các vật liệu và thiết bị trong chu trình nhiên liệu hạt nhân.
- Cản trở các hoạt động kiểm tra, thanh tra hợp pháp của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
3. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có cơ sở chịu sự kiểm soát hạt nhân
Cơ sở chịu sự kiểm soát hạt nhân bao gồm các lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu, nhà máy điện hạt nhân, cơ sở làm giàu urani, cơ sở chế tạo nhiên liệu hạt nhân, cơ sở tái chế, lưu giữ, xử lý, chôn cất nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng, và các địa điểm có vật liệu hạt nhân hoặc vật liệu hạt nhân nguồn với khối lượng lớn hơn 1 kilôgam hiệu dụng. Các tổ chức, cá nhân quản lý các cơ sở này có trách nhiệm:
- Thực hiện kế toán hạt nhân và báo cáo định kỳ kết quả kế toán hạt nhân theo yêu cầu của Cục An toàn bức xạ và hạt nhân.
- Áp dụng các biện pháp giám sát đối với vật liệu hạt nhân và vật liệu hạt nhân nguồn.
- Nộp hồ sơ thiết kế của cơ sở cho Cục An toàn bức xạ và hạt nhân trước khi đưa vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn vào cơ sở hoặc trước khi thay đổi hồ sơ thiết kế.
- Lưu giữ đầy đủ hồ sơ kế toán hạt nhân trong suốt thời gian vật liệu hạt nhân và vật liệu hạt nhân nguồn còn hiện diện tại cơ sở.
- Chịu sự kiểm tra, thanh tra của Cục An toàn bức xạ và hạt nhân cùng các tổ chức quốc tế có liên quan.
- Thực hiện nghiêm túc các quy định pháp luật khác liên quan đến vật liệu hạt nhân và vật liệu hạt nhân nguồn.
4. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng, lưu giữ vật liệu hạt nhân khác
Đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng, lưu giữ vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn ngoài các cơ sở nêu trên nhưng có khối lượng lớn hơn hoặc bằng các định mức quy định (0,001 kg urani được làm giàu, 0,001 kg plutoni, 1 kg urani nghèo, 1 kg urani tự nhiên hoặc 1 kg thori), trách nhiệm bao gồm:
- Báo cáo chi tiết thông tin về việc sử dụng, địa điểm sử dụng vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn và mọi thay đổi liên quan cho Cục An toàn bức xạ và hạt nhân.
- Thực hiện các nghĩa vụ về kế toán hạt nhân, giám sát, lưu giữ hồ sơ và chịu sự thanh tra, kiểm tra tương tự như các cơ sở chịu sự kiểm soát hạt nhân.
- Các trường hợp sử dụng, lưu giữ với khối lượng nhỏ hơn định mức nêu trên được miễn trừ các trách nhiệm này, trừ khi có yêu cầu cụ thể từ Cục An toàn bức xạ và hạt nhân.
5. Trách nhiệm trong chu trình nhiên liệu hạt nhân và hoạt động xuất nhập khẩu
Quy chế quy định rõ trách nhiệm đối với các hoạt động liên quan đến chu trình nhiên liệu và xuất nhập khẩu như sau:
- Đối với tổ chức, cá nhân sử dụng, lưu giữ vật liệu và thiết bị trong chu trình nhiên liệu hạt nhân: Phải báo cáo thông tin cho Cục An toàn bức xạ và hạt nhân trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày có vật liệu, thiết bị; đồng thời chịu sự kiểm tra, thanh tra của Cục và tổ chức quốc tế liên quan.
- Đối với tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu và thiết bị chịu sự kiểm soát hạt nhân: Có trách nhiệm báo cáo thông tin xuất nhập khẩu cho Cục An toàn bức xạ và hạt nhân và chịu sự kiểm tra, thanh tra của Cục. Vật liệu và thiết bị chịu sự kiểm soát bao gồm vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn và các thiết bị trong chu trình nhiên liệu hạt nhân theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.
6. Hoạt động thanh tra quốc tế và thanh tra viên quốc tế
Thanh tra quốc tế là hoạt động do Cơ quan Năng lượng nguyên tử quốc tế (IAEA) thực hiện nhằm xác minh thông tin khai báo và việc tuân thủ các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
- Nội dung thanh tra: Kiểm tra hồ sơ thiết kế, báo cáo kế toán hạt nhân, hồ sơ vận hành; kiểm kê vật liệu hạt nhân và vật liệu hạt nhân nguồn; áp dụng các biện pháp giám sát, ngăn chặn tiếp cận, thực hiện phép đo độc lập, xác minh tính năng và kiểm định thiết bị đo cùng các biện pháp kỹ thuật khác.
- Hình thức thanh tra: Gồm thanh tra vụ việc (tiến hành lần đầu đối với hồ sơ thiết kế, khi thay đổi thiết kế hoặc xác minh lượng vật liệu xuất nhập khẩu), thanh tra định kỳ (theo kế hoạch thống nhất giữa Bộ Khoa học và Công nghệ và IAEA), và thanh tra đột xuất (theo đề nghị của IAEA).
- Thanh tra viên quốc tế: Do IAEA đề cử và phải được Nhà nước Việt Nam chấp thuận. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ tại Việt Nam, thanh tra viên phải tuân thủ pháp luật Việt Nam và được hưởng các quyền ưu đãi, miễn trừ theo quy định.
7. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ và các Bộ, ngành liên quan
Bộ Khoa học và Công nghệ đóng vai trò chủ trì trong hoạt động kiểm soát hạt nhân với các nhiệm vụ cụ thể:
- Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu kiểm soát hạt nhân thuộc hệ thống thông tin quốc gia về an toàn bức xạ và hạt nhân (bao gồm danh sách cơ sở, quy trình kế toán, thông tin vật liệu, số liệu xuất nhập khẩu, kết luận thanh tra trong nước và quốc tế, báo cáo kế toán hạt nhân quốc gia).
- Ban hành quy định và hướng dẫn chi tiết về quy trình kế toán hạt nhân, lập báo cáo, hồ sơ thiết kế, danh mục vật liệu thiết bị kiểm soát, và thủ tục công nhận hết trách nhiệm kiểm soát hạt nhân.
- Tiến hành kiểm tra, thanh tra việc tuân thủ quy định kiểm soát hạt nhân.
- Chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành liên quan (Bộ Ngoại giao, Bộ Tài chính, Bộ Công Thương) để thống nhất kế hoạch thanh tra với IAEA, xử lý thông tin điều ước quốc tế, kiểm soát hoạt động xuất nhập khẩu vật liệu hạt nhân, quản lý kiểm soát hạt nhân tại các nhà máy điện hạt nhân, và chấp thuận đề cử thanh tra viên quốc tế.
- Thực hiện báo cáo định kỳ hàng năm hoặc đột xuất lên Thủ tướng Chính phủ về tình hình hoạt động kiểm soát hạt nhân.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 45/2010/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 14 tháng 06 năm 2010 |
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Năng lượng nguyên tử ngày 03 tháng 6 năm 2008;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Hoạt động kiểm soát hạt nhân.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2010.
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm tổ chức và hướng dẫn thi hành Quyết định này.
Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận: | KT. THỦ TƯỚNG |
HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT HẠT NHÂN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 45/2010/QĐ-TTg ngày 14 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ)
Quy chế này quy định việc kiểm soát sử dụng, lưu giữ, xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn; vật liệu và thiết bị trong chu trình nhiên liệu hạt nhân tại Việt Nam.
Quy chế này áp dụng đối với:
1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành hoạt động sử dụng, lưu giữ, xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu và thiết bị trong chu trình nhiên liệu hạt nhân.
2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức quốc tế thực hiện hoạt động kiểm soát hạt nhân.
1. Kế toán hạt nhân là việc kiểm kê và lập bảng cân đối vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn.
2. Kiểm kê hạt nhân là việc kiểm đếm và đo lường vật liệu hạt nhân và vật liệu hạt nhân nguồn để xác định lượng vật liệu có trong khoảng thời gian nhất định tại cơ sở và địa điểm nhất định.
3. Hồ sơ thiết kế của cơ sở chịu sự kiểm soát hạt nhân bao gồm thông tin chung về cơ sở; sơ đồ của cơ sở; các đặc trưng thiết kế của cơ sở và thiết bị liên quan đến quy trình kế toán hạt nhân và các biện pháp giám sát; dạng, lượng, vị trí và quá trình chuyển hóa vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn sử dụng tại cơ sở; các quy trình kế toán hạt nhân được áp dụng tại cơ sở.
4. Kilôgam hiệu dụng là đại dương được xác định như sau:
a) Đối với plutoni: bằng khối lượng plutoni tính theo kilôgam;
b) Đối với urani có độ làm giàu lớn hơn hoặc bằng 1%: bằng khối lượng urani tính theo kilôgam nhân với bình phương của độ làm giàu;
c) Đối với urani có độ làm giàu lớn hơn 0,5% và nhỏ hơn 1%: bằng khối lượng urani tính theo kilôgam nhân với 0,0001;
d) Đối với urani có độ làm giàu nhỏ hơn hoặc bằng 0,5% và đối với thori: bằng khối lượng urani hoặc thori tính theo kilôgam nhân với 0,00005.
Điều 4. Nguyên tắc kiểm soát hạt nhân
1. Hoạt động kiểm soát hạt nhân phải tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
2. Hoạt động kiểm soát hạt nhân phải được tiến hành thường xuyên, liên tục, chặt chẽ.
3. Hoạt động kiểm soát hạt nhân không được gây cản trở đến hoạt động bình thường của các tổ chức, cá nhân.
Điều 5. Những hành vi bị nghiêm cấm
1. Tiếp cận, chiếm giữ, mua, bán, sở hữu, sản xuất, lắp ráp, vận chuyển, sử dụng bất hợp pháp vật liệu và thiết bị chịu sự kiểm soát hạt nhân.
2. Từ chối cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin sai lệch liên quan đến việc sử dụng, lưu giữ, xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn; vật liệu và thiết bị trong chu trình nhiên liệu hạt nhân theo quy định của Quy chế này.
3. Cản trở việc kiểm tra, thanh tra hợp pháp của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
Điều 6. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có cơ sở chịu sự kiểm soát hạt nhân
1. Cơ sở chịu sự kiểm soát hạt nhân bao gồm:
a) Lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu; nhà máy điện hạt nhân; cơ sở làm giàu urani, chế tạo nhiên liệu hạt nhân; cơ sở tái chế, lưu giữ, xử lý, chôn cất nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng;
b) Địa điểm có vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn với khối lượng lớn hơn 1 kilôgam hiệu dụng.
2. Tổ chức, cá nhân có cơ sở chịu sự kiểm soát hạt nhân có các trách nhiệm sau đây:
a) Thực hiện kế toán hạt nhân và định kỳ báo cáo kết quả kế toán hạt nhân theo yêu cầu của Cục An toàn bức xạ và hạt nhân;
b) Thực hiện các biện pháp giám sát đối với vật liệu hạt nhân và vật liệu hạt nhân nguồn;
c) Nộp hồ sơ thiết kế của cơ sở cho Cục An toàn bức xạ và hạt nhân trước khi đưa vật liệu hạt nhân và vật liệu hạt nhân nguồn vào cơ sở hoặc trước khi có sự thay đổi trong hồ sơ thiết kế;
đ) Chịu sự kiểm tra, thanh tra của Cục An toàn bức xạ và hạt nhân và tổ chức quốc tế có liên quan;
e) Thực hiện các quy định khác của pháp luật đối với vật liệu hạt nhân và vật liệu hạt nhân nguồn.
1. Tổ chức, cá nhân sử dụng, lưu giữ vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn khác với quy định tại khoản 1 điều 6 Quy chế này nhưng có khối lượng lớn hơn hoặc bằng 0,001 kilôgam urani được làm giàu, 0,001 kilôgam plutoni, 1 kilôgam urani nghèo, 1 kilôgam urani tự nhiên hoặc 1 kilôgam thori có trách nhiệm:
a) Báo cáo thông tin về việc sử dụng, nơi sử dụng vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn và bất cứ thay đổi nào về các thông tin này cho Cục An toàn bức xạ và hạt nhân;
b) Thực hiện các quy định tại điểm a, b, d, đ, e khoản 2 Điều 6 của Quy chế này.
2. Tổ chức, cá nhân sử dụng, lưu giữ vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn có khối lượng nhỏ hơn quy định tại khoản 1 điều này không phải thực hiện trách nhiệm quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này trừ trường hợp có yêu cầu của Cục An toàn bức xạ và hạt nhân.
1. Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày có vật liệu và thiết bị trong chu trình nhiên liệu hạt nhân có trách nhiệm báo cáo thông tin cho Cục An toàn bức xạ và hạt nhân.
2. Chịu sự kiểm tra, thanh tra của Cục An toàn bức xạ và hạt nhân và tổ chức quốc tế có liên quan.
1. Vật liệu và thiết bị chịu sự kiểm soát hạt nhân bao gồm:
a) Vật liệu hạt nhân và vật liệu hạt nhân nguồn;
b) Vật liệu và thiết bị trong chu trình nhiên liệu hạt nhân theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu và thiết bị chịu sự kiểm soát hạt nhân có trách nhiệm:
b) Chịu sự kiểm tra, thanh tra của Cục An toàn bức xạ và hạt nhân.
1. Thanh tra quốc tế là hoạt động kiểm soát hạt nhân do Cơ quan Năng lượng nguyên tử quốc tế thực hiện, nhằm xác minh thông tin đã khai báo và việc tuân thủ quy định của điều ước quốc tế về kiểm soát hạt nhân mà Việt Nam là thành viên.
2. Hoạt động thanh tra quốc tế bao gồm:
a) Kiểm tra hồ sơ thiết kế, báo cáo kế toán hạt nhân và hồ sơ vận hành của cơ sở, thiết bị chịu sự kiểm soát hạt nhân;
b) Kiểm kê vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn;
c) Áp dụng các biện pháp giám sát, ngăn chặn tiếp cận; thực hiện các phép đo độc lập; xác minh tính năng hoạt động và việc kiểm định thiết bị đo; tiến hành các biện pháp kỹ thuật khác nếu cần thiết.
3. Thanh tra quốc tế được tiến hành dưới các hình thức: thanh tra vụ việc, thanh tra định kỳ và thanh tra đột xuất.
a) Thanh tra vụ việc được tiến hành lần đầu tiên đối với hồ sơ thiết kế và khi thay đổi hồ sơ thiết kế; khi cần xác minh lượng và thành phần vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn xuất nhập khẩu.
b) Thanh tra định kỳ được tiến hành theo kế hoạch đã được Bộ Khoa học và Công nghệ thống nhất với Cơ quan Năng lượng nguyên tử quốc tế.
c) Thanh tra đột xuất được tiến hành theo đề nghị của Cơ quan Năng lượng nguyên tử quốc tế.
Điều 11. Thanh tra viên quốc tế
1. Thanh tra viên quốc tế do Cơ quan Năng lượng nguyên tử quốc tế đề cử để thực hiện các hoạt động thanh tra quốc tế tại Việt Nam phải được Nhà nước Việt Nam chấp thuận.
2. Trong thời gian thực hiện thanh tra tại Việt Nam, thanh tra viên quốc tế phải tuân thủ pháp luật và được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Điều 12. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ
1. Xây dựng và quản lý dữ liệu kiểm soát hạt nhân thuộc hệ thống thông tin quốc gia về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân, bao gồm:
a) Danh sách các cơ sở chịu sự kiểm soát hạt nhân và các địa điểm có vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn khác; quy trình kế toán hạt nhân, các biện pháp giám sát áp dụng tại cơ sở và địa điểm;
b) Thông tin về vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn chịu sự kiểm soát hạt nhân;
c) Số liệu về xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu và thiết bị chịu sự kiểm soát hạt nhân;
d) Thông tin vận hành của cơ sở chịu sự kiểm soát hạt nhân;
đ) Kết luận kiểm tra, thanh tra của Cục An toàn bức xạ và hạt nhân;
e) Kết luận thanh tra quốc tế;
g) Báo cáo định kỳ kế toán hạt nhân quốc gia.
2. Quy định và hướng dẫn cụ thể các nội dung sau đây:
a) Quy trình kế toán hạt nhân và lập báo cáo về vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn;
b) Hồ sơ thiết kế của cơ sở chịu sự kiểm soát hạt nhân;
c) Báo cáo của tổ chức, cá nhân quy định tại Điều 8 và Điều 9 của Quy chế này;
d) Danh mục vật liệu và thiết bị chịu sự kiểm soát hạt nhân;
đ) Quy trình, thủ tục công nhận tổ chức, cá nhân đã hết trách nhiệm chịu sự kiểm soát hạt nhân.
3. Kiểm tra, thanh tra việc tuân thủ các quy định về kiểm soát hạt nhân.
4. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan thống nhất với Cơ quan Năng lượng nguyên tử quốc tế về kế hoạch và triển khai thực hiện thanh tra quốc tế tại Việt Nam.
5. Chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao trong việc trao đổi và xử lý thông tin theo các điều ước quốc tế liên quan đến kiểm soát hạt nhân mà Việt Nam là thành viên.
6. Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính trong hoạt động kiểm soát hạt nhân đối với việc xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu và thiết bị chịu sự kiểm soát hạt nhân.
7. Chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương trong hoạt động kiểm soát hạt nhân đối với nhà máy điện hạt nhân.
8. Phối hợp với Bộ Ngoại giao trong việc chấp thuận đề cử thanh tra viên của Cơ quan Năng lượng nguyên tử quốc tế.
9. Báo cáo định kỳ hằng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ về hoạt động kiểm soát hạt nhân./.
- 1 Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 2 Luật năng lượng nguyên tử 2008
- 3 Thông tư 02/2011/TT-BKHCN hướng dẫn kiểm soát vật liệu hạt nhân, hạt nhân nguồn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Thông tư 25/2012/TT-BKHCN quy định danh mục và yêu cầu kiểm soát vật liệu và thiết bị trong chu trình nhiên liệu hạt nhân do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành