Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 45/2015/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về việc cung ứng dịch vụ bưu chính công ích và dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí tại Việt Nam. Dưới đây là phần tóm tắt chuyên sâu và chi tiết toàn bộ nội dung của Quyết định này.

- Thông tin chung về văn bản

  • Tên văn bản: Quyết định 45/2015/QĐ-TTg về cung ứng dịch vụ bưu chính công ích và dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí do Thủ tướng Chính phủ ban hành.
  • Người ký: Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng.
  • Ngày có hiệu lực: 15 tháng 11 năm 2015.
  • Văn bản bị thay thế: Quyết định số 65/2008/QĐ-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2008 và Quyết định số 72/2011/QĐ-TTg ngày 22 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ.

- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)

Quyết định này xác định rõ giới hạn pháp lý và các nhóm đối tượng chịu sự điều chỉnh trực tiếp, cụ thể:

  • Phạm vi điều chỉnh: Quy định về danh mục dịch vụ, phương thức thực hiện cung ứng dịch vụ, cùng trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong quản lý cung ứng dịch vụ bưu chính công ích và dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí.
  • Đối tượng áp dụng:
    • Doanh nghiệp được Nhà nước chỉ định duy trì mạng bưu chính công cộng để cung ứng dịch vụ bưu chính công ích.
    • Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí.
    • Các cơ quan báo chí lớn bao gồm: Báo Nhân dân, Báo Quân đội Nhân dân, Tạp chí Cộng sản, và báo của đảng bộ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
    • Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động bưu chính và phát hành báo chí công ích.

- Danh mục dịch vụ bưu chính công ích (Điều 2)

Dịch vụ bưu chính công ích được thực hiện theo yêu cầu của Nhà nước nhằm bảo đảm quyền tiếp cận thông tin của người dân, bao gồm ba nhóm chính:

  • Dịch vụ bưu chính phổ cập: Là dịch vụ thư cơ bản có địa chỉ nhận cụ thể, khối lượng đơn chiếc tối đa đến 02 ki-lô-gam (kg). Dịch vụ này bao gồm: thư cơ bản trong nước, thư cơ bản từ Việt Nam đi nước ngoài, và thư cơ bản từ nước ngoài gửi đến Việt Nam.
  • Dịch vụ bưu chính phục vụ quốc phòng, an ninh: Đảm bảo thông tin liên lạc thông suốt phục vụ cho các nhiệm vụ an ninh quốc gia và quốc phòng.
  • Các nhiệm vụ đặc thù khác: Các nhiệm vụ phát sinh trong lĩnh vực bưu chính theo yêu cầu cụ thể của Nhà nước.

- Dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí (Điều 3)

Nhà nước quy định việc phát hành một số loại báo, tạp chí quan trọng qua mạng bưu chính công cộng là dịch vụ công ích nhằm phục vụ công tác tuyên truyền chính trị, bao gồm:

  • Báo Nhân dân.
  • Báo Quân đội Nhân dân.
  • Tạp chí Cộng sản.
  • Báo của đảng bộ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

- Chất lượng, giá cước và phương thức thực hiện (Điều 4 & Điều 5)

  • Chất lượng dịch vụ: Phải được cung ứng theo đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
  • Giá cước dịch vụ: Áp dụng theo biểu giá cước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, đảm bảo tính tiếp cận cho mọi đối tượng.
  • Phương thức thực hiện: Việc cung ứng các dịch vụ bưu chính công ích và phát hành báo chí công ích được thực hiện theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 3 Điều 26 Nghị định số 130/2013/NĐ-CP của Chính phủ về sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích.

- Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước (Điều 6)

Quyết định phân định rõ ràng trách nhiệm của từng cơ quan trung ương và địa phương trong việc quản lý và vận hành hệ thống dịch vụ công ích:

  • Bộ Thông tin và Truyền thông:
    • Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành hướng dẫn và tổ chức thực hiện Quyết định.
    • Quản lý trực tiếp việc cung ứng dịch vụ bưu chính công ích và phát hành báo chí công ích.
    • Quy định phạm vi dịch vụ bưu chính dành riêng và phối hợp bảo đảm thực hiện chính sách này.
    • Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia liên quan đến các dịch vụ công ích này.
    • Quyết định giá cước dịch vụ sau khi đạt được sự thống nhất bằng văn bản với Bộ Tài chính.
    • Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật của các đơn vị cung ứng.
  • Bộ Tài chính:
    • Hướng dẫn các doanh nghiệp cung ứng thực hiện hạch toán kế toán riêng đối với dịch vụ bưu chính công ích và dịch vụ phát hành báo chí công ích.
    • Hướng dẫn áp dụng các chính sách ưu đãi về thuế của Nhà nước liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp bưu chính công ích.
  • Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
    • Thực hiện quản lý nhà nước về bưu chính công ích và phát hành báo chí công ích trên địa bàn quản lý.
    • Giám sát việc chấp hành các quy định về dịch vụ bưu chính dành riêng tại địa phương.
    • Phối hợp thực hiện các nội dung theo hướng dẫn của các Bộ, ngành liên quan.

- Trách nhiệm của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ (Điều 6)

Doanh nghiệp được chỉ định và doanh nghiệp cung ứng dịch vụ công ích có các nghĩa vụ bắt buộc sau:

  • Duy trì và vận hành mạng lưới: Quản lý, khai thác hiệu quả mạng bưu chính công cộng bao gồm hệ thống bưu cục, điểm bưu điện - văn hóa xã, thùng thư công cộng, các bưu cục khai thác quốc tế, liên tỉnh, nội tỉnh và các tuyến vận chuyển, tuyến phát.
  • Đảm bảo chất lượng: Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dịch vụ bưu chính công ích và phát hành báo chí.
  • Chấp hành quy định tài chính: Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về quản lý chất lượng và giá cước do Nhà nước ban hành.
  • Chịu sự giám sát: Chịu sự kiểm tra, giám sát trực tiếp từ Bộ Thông tin và Truyền thông cùng các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Báo cáo và đề xuất: Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và chủ động đề xuất sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách phù hợp với thực tế hoạt động.

- Điều khoản thi hành và hiệu lực pháp lý (Điều 7)

  • Quyết định chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2015.
  • Quyết định này bãi bỏ và thay thế hoàn toàn hai văn bản trước đây là Quyết định số 65/2008/QĐ-TTg ngày 22/5/2008 và Quyết định số 72/2011/QĐ-TTg ngày 22/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ.
  • Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Quyết định này.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------

Số: 45/2015/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 24 tháng 09 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ CUNG ỨNG DỊCH VỤ BƯU CHÍNH CÔNG ÍCH VÀ DỊCH VỤ CÔNG ÍCH TRONG HOẠT ĐỘNG PHÁT HÀNH BÁO CHÍ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Bưu chính ngày 17 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông,

Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định về cung ứng dịch vụ bưu chính công ích và dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định danh mục dịch vụ, phương thức thực hiện cung ứng dịch vụ, trách nhiệm của các cơ quan có liên quan trong việc quản lý cung ứng dịch vụ bưu chính công ích và dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Doanh nghiệp được Nhà nước chỉ định duy trì mạng bưu chính công cộng để cung ứng dịch vụ bưu chính công ích quy định tại Điều 2 Quyết định này;

b) Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí quy định tại Điều 3 Quyết định này;

c) Các cơ quan: Báo Nhân dân, báo Quân đội Nhân dân, Tạp chí Cộng sản, báo của đảng bộ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

d) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Dịch vụ bưu chính công ích

Dịch vụ bưu chính công ích là dịch vụ bưu chính được cung ứng theo yêu cầu của Nhà nước, bao gồm:

1. Dịch vụ bưu chính phổ cập: Là dịch vụ thư cơ bản, có địa chỉ nhận, có khối lượng đơn chiếc đến 02 ki-lô-gam (kg), bao gồm:

a) Dịch vụ thư cơ bản trong nước;

b) Dịch vụ thư cơ bản từ Việt Nam đi các nước;

c) Dịch vụ thư cơ bản từ các nước đến Việt Nam.

2. Dịch vụ bưu chính phục vụ quốc phòng, an ninh.

3. Các nhiệm vụ đặc thù khác trong lĩnh vực bưu chính.

Điều 3. Dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí

Dịch vụ phát hành các loại báo, tạp chí sau đây qua mạng bưu chính công cộng là dịch vụ công ích:

1. Báo Nhân dân.

2. Báo Quân đội Nhân dân.

3. Tạp chí Cộng sản.

4. Báo của đảng bộ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Điều 4. Chất lượng và giá cước dịch vụ

Dịch vụ bưu chính công ích và dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí được cung ứng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và giá cước dịch vụ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

Điều 5. Phương thức thực hiện

Việc cung ứng dịch vụ bưu chính công ích quy định tại Điều 2 và dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí quy định tại Điều 3 Quyết định này được thực hiện theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 3 Điều 26 Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Bộ Thông tin và Truyền thông

a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn, tổ chức thực hiện Quyết định này;

b) Quản lý thực hiện cung ứng dịch vụ bưu chính công ích và dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí theo Điều 5 Quyết định này;

c) Quy định phạm vi dịch vụ bưu chính dành riêng và phối hợp với các cơ quan liên quan để đảm bảo thực hiện chính sách này;

d) Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dịch vụ bưu chính công ích và dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí theo thẩm quyền;

đ) Quyết định giá cước dịch vụ bưu chính công ích, giá cước dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí sau khi thống nhất với Bộ Tài chính;

e) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật trong hoạt động cung ứng dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí.

2. Bộ Tài chính

Hướng dẫn doanh nghiệp cung ứng dịch vụ thực hiện hạch toán dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí theo quy định và các chính sách ưu đãi về thuế của Nhà nước liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp.

3. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

a) Thực hiện quản lý nhà nước trên địa bàn về hoạt động cung ứng dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí và việc chấp hành các quy định về dịch vụ bưu chính dành riêng theo quy định của pháp luật;

b) Thực hiện các nội dung quy định tại Quyết định này và theo hướng dẫn của các Bộ, cơ quan có liên quan.

4. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích và dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí

a) Duy trì, quản lý, khai thác mạng bưu chính công cộng, bao gồm: Hệ thống các điểm phục vụ (bưu cục, điểm bưu điện - văn hóa xã, thùng thư công cộng và các hình thức khác), các cơ sở khai thác (bưu cục khai thác bưu chính quốc tế, liên tỉnh, nội tỉnh) được kết nối bằng các tuyến vận chuyển và tuyến phát hoạt động hiệu quả, đáp ứng yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dịch vụ bưu chính công ích và dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí theo quy định của Nhà nước;

b) Chấp hành các quy định của Nhà nước về quản lý chất lượng, giá cước dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí;

c) Chịu sự kiểm tra, giám sát của Bộ Thông tin và Truyền thông và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc chấp hành các quy định về cung ứng dịch vụ bưu chính công ích và dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí;

d) Báo cáo việc thực hiện Quyết định này theo quy định;

đ) Đề xuất việc sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách về dịch vụ bưu chính công ích và dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí.

Điều 7. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2015.

2. Quyết định này thay thế Quyết định số 65/2008/QĐ-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về cung ứng dịch vụ bưu chính công ích và Quyết định số 72/2011/QĐ-TTg ngày 22 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 65/2008/QĐ-TTg.

3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Tổng công ty Bưu điện Việt Nam;
- Các cơ quan: Báo Nhân dân, Báo Quân đội Nhân dân, Tạp chí Cộng sản;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (3b).

THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 45/2015/QĐ-TTg về cung ứng dịch vụ bưu chính công ích và dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Số hiệu: 45/2015/QĐ-TTg
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 24/09/2015
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày công báo: 01/10/2015
Số công báo: Từ số 1023 đến số 1024
Ngày hiệu lực: 15/11/2015
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ thông tin
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 45/2015/QĐ-TTg về cung ứng dịch vụ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký