Quyết định 45/2015/QĐ-UBND quy định chi tiết về mức thù lao dịch thuật, chế độ thu nộp, quản lý sử dụng thù lao cũng như trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân liên quan trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các chính sách cốt lõi của văn bản này.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng thù lao dịch thuật
Quyết định xác định rõ ràng ranh giới pháp lý và các bên liên quan tham gia vào hoạt động dịch thuật trên địa bàn tỉnh Đồng Nai:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức thù lao dịch thuật đối với các loại giấy tờ, văn bản được dịch từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt hoặc ngược lại từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân có yêu cầu dịch thuật hoặc hiệu đính bản dịch; các tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ dịch thuật; Phòng Tư pháp các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa; cộng tác viên dịch thuật của các Phòng Tư pháp và các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh.
- Đơn vị tổ chức thu: Các cơ quan, tổ chức được phép thu thù lao bao gồm Phòng Tư pháp cấp huyện, các tổ chức hành nghề công chứng và các tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ dịch thuật đã được cấp phép hoạt động hợp pháp tại tỉnh Đồng Nai.
- Quy định chi tiết về mức thù lao dịch thuật
Mức thù lao dịch thuật được tính bằng Việt Nam đồng (VNĐ), là giá thanh toán đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT). Mức thu cụ thể được phân loại dựa trên ngôn ngữ dịch thuật và mức độ phức tạp của tài liệu:
Mức thù lao dịch từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt (đồng/trang A4):
- Tiếng Anh, tiếng Hoa, tiếng Nhật: Mức đơn giản là 48.000 đồng; trung bình là 60.000 đồng; phức tạp là 108.000 đồng; đặc biệt phức tạp là 130.000 đồng.
- Tiếng Pháp và các ngôn ngữ khác: Mức đơn giản là 60.000 đồng; trung bình là 72.000 đồng; phức tạp là 120.000 đồng; đặc biệt phức tạp là 140.000 đồng.
- Tiếng Đức: Mức đơn giản là 72.000 đồng; trung bình là 96.000 đồng; phức tạp là 132.000 đồng; đặc biệt phức tạp là 150.000 đồng.
Mức thù lao dịch từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài (đồng/trang A4):
- Tiếng Anh, tiếng Hoa, tiếng Nhật: Mức đơn giản là 60.000 đồng; trung bình là 72.000 đồng; phức tạp là 120.000 đồng; đặc biệt phức tạp là 140.000 đồng.
- Tiếng Pháp và các ngôn ngữ khác: Mức đơn giản là 72.000 đồng; trung bình là 96.000 đồng; phức tạp là 132.000 đồng; đặc biệt phức tạp là 150.000 đồng.
- Tiếng Đức: Mức đơn giản là 84.000 đồng; trung bình là 108.000 đồng; phức tạp là 144.000 đồng; đặc biệt phức tạp là 160.000 đồng.
- Tiêu chí phân loại mức độ phức tạp của văn bản, giấy tờ
Để đảm bảo tính minh bạch khi áp dụng mức giá, văn bản phân chia tài liệu thành 04 cấp độ cụ thể:
- Cấp độ Đơn giản: Gồm giấy phép lái xe, chứng minh nhân dân, thẻ thường trú, hộ chiếu, visa, thẻ sinh viên, thẻ thư viện, thẻ chích ngừa, phiếu lý lịch tư pháp, giấy khai sinh, giấy chứng tử, giấy đăng ký kết hôn (không nằm trong bộ công hàm).
- Cấp độ Trung bình: Gồm các giấy tờ do chế độ cũ cấp (khai sinh, chứng tử, đăng ký kết hôn, sổ hộ khẩu); giấy chứng sinh, sổ tiêm chủng, giấy ủy quyền, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, bằng tốt nghiệp các loại, sơ yếu lý lịch, giấy khám sức khỏe, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (sổ đỏ/sổ hồng), giấy phép đăng ký kinh doanh, các loại giấy chứng nhận, đơn, thư, giấy phép đầu tư.
- Cấp độ Phức tạp: Gồm sổ học bạ, bảng điểm, giấy đăng ký kiểm định, quyết định của Tòa án, bản tuyên thệ, di chúc.
- Cấp độ Đặc biệt phức tạp: Gồm bộ công hàm, hợp đồng kinh tế, hợp đồng dân sự, bản án, các văn bản chuyên ngành y khoa, bệnh án, tài liệu kỹ thuật, sở hữu trí tuệ.
- Các quy định đặc thù về cách tính trang và hiệu đính bản dịch
Quyết định đưa ra các nguyên tắc tính phí linh hoạt đối với các trường hợp đặc thù nhằm bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và nhà cung cấp dịch vụ:
- Hiệu đính bản dịch: Trường hợp người dùng tự dịch và mang đến tổ chức dịch thuật để hiệu đính, mức thu bằng 50% so với mức thu bản dịch cùng loại. Nếu bản dịch phải sửa đổi cơ bản thì tính bằng 100% tiền dịch mới.
- Giảm trừ theo số lượng trang: Đối với văn bản nhiều trang, từ trang thứ 10 trở đi sẽ được giảm phí. Cụ thể: tính bằng 60% mức thu đối với trường hợp đơn giản và trung bình; tính bằng 70% đối với trường hợp phức tạp; tính bằng 80% đối với trường hợp đặc biệt phức tạp.
- Trang sau lặp lại trang đầu: Đối với các giấy tờ có nội dung lặp lại ở các trang sau (như hộ khẩu, học bạ...), từ trang thứ 2 trở đi tính bằng 60% giá của trang đầu tiên (không áp dụng cho tài liệu đặc biệt phức tạp).
- Quy chuẩn số từ trên một trang: Một trang dịch từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt có tối đa 350 từ. Một trang dịch từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài có tối đa 450 từ. Mức thu cụ thể do các bên thỏa thuận dựa trên số từ thực tế nhưng tuyệt đối không vượt quá 200.000 đồng/trang.
- Thù lao phiên dịch: Được thực hiện theo quy định tại Điểm b, Khoản 7, Điều 3 Quyết định số 49/2010/QĐ-UBND ngày 06/8/2010 của UBND tỉnh Đồng Nai về chế độ chi tiêu tiếp khách nước ngoài và hội nghị quốc tế.
- Chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng thù lao dịch thuật
Công tác quản lý tài chính đối với hoạt động dịch thuật được quy định chặt chẽ nhằm đảm bảo minh bạch và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế:
- Hóa đơn và thuế: Tổ chức dịch thuật phải lập hóa đơn theo đúng quy định của Bộ Tài chính và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế với Nhà nước khi cung cấp dịch vụ.
- Hạch toán kế toán: Cơ quan thu thù lao phải mở sổ sách kế toán để theo dõi, hạch toán riêng biệt chi phí và doanh thu từ dịch vụ dịch thuật theo pháp luật kế toán thống kê.
- Quản lý nguồn thu: Khoản thu tại Phòng Tư pháp cấp huyện được quản lý, sử dụng và thanh quyết toán theo quy định tài chính hiện hành. Các tổ chức hành nghề công chứng và tổ chức dịch thuật khác thực hiện hạch toán kinh doanh theo quy định pháp luật về doanh nghiệp.
- Mục đích sử dụng nguồn thu: Tiền thu được dùng để chi trả lương, công, thù lao cho người dịch; mua sắm văn phòng phẩm; sửa chữa máy móc, tài sản phục vụ trực tiếp cho công tác dịch thuật.
- Công khai thông tin: Cơ quan dịch thuật bắt buộc phải niêm yết công khai tại trụ sở làm việc các thông tin về tên thù lao, mức thu, chứng từ thu và văn bản quy định để người dân dễ dàng nhận biết.
- Trách nhiệm của các bên và tổ chức thực hiện
Quyết định phân định rõ trách nhiệm pháp lý của người dịch, tổ chức dịch thuật và các cơ quan quản lý nhà nước:
- Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân dịch thuật: Phải áp dụng đúng mức thù lao quy định; bồi thường thiệt hại cho người yêu cầu dịch thuật nếu xảy ra lỗi do cá nhân hoặc người dịch của tổ chức mình gây ra. Người dịch phải chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật về tính chính xác của nội dung bản dịch.
- Trách nhiệm của Sở Tư pháp: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức triển khai thực hiện quyết định. Đồng thời, phối hợp với Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh mức thù lao khi có sự thay đổi của quy định pháp luật cấp trên.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế hoàn toàn Quyết định số 67/2011/QĐ-UBND ngày 21/11/2011 của UBND tỉnh Đồng Nai.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tư pháp, Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch UBND và Trưởng phòng Tư pháp cấp huyện, các tổ chức hành nghề công chứng cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 45/2015/QĐ-UBND | Đồng Nai, ngày 03 tháng 12 năm 2015 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THÙ LAO DỊCH THUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Công chứng ngày 20 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 130/TTr-STP ngày 25/9/2015 và Công văn số 1545/STP-BTTP ngày 11/11/2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định về mức thù lao dịch thuật trên địa bàn tỉnh Đồng Nai như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định mức thù lao dịch thuật các giấy tờ, văn bản từ tiếng nước ngoài dịch sang tiếng Việt hoặc từ tiếng Việt dịch sang tiếng nước ngoài.
2. Đối tượng áp dụng
Mọi tổ chức, cá nhân có yêu cầu dịch thuật hoặc hiệu đính bản dịch tại các tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ dịch thuật, Phòng Tư pháp các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa, cộng tác viên dịch thuật của các Phòng Tư pháp, các tổ chức hành nghề công chứng.
3. Đơn vị tổ chức thu
Phòng Tư pháp các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa, các tổ chức hành nghề công chứng và các tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ dịch thuật được cấp phép hoạt động trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
4. Mức thu thù lao dịch thuật
a) Đồng tiền thu: Việt Nam đồng (VNĐ).
b) Thù lao dịch thuật là giá thanh toán đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.
c) Mức thù lao dịch thuật được tính trên cơ sở thứ tiếng cần dịch và mức độ của giấy tờ, văn bản, cụ thể:
| STT | Mức thu (đồng/trang A4) | ||||
| Tiếng | Đơn giản | Trung bình | Phức tạp | Đặc biệt phức tạp | |
| A | Dịch từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt | ||||
| 1 | Anh | 48.000 | 60.000 | 108.000 | 130.000 |
| 2 | Hoa | 48.000 | 60.000 | 108.000 | 130.000 |
| 3 | Nhật | 48.000 | 60.000 | 108.000 | 130.000 |
| 4 | Pháp | 60.000 | 72.000 | 120.000 | 140.000 |
| 5 | Đức | 72.000 | 96.000 | 132.000 | 150.000 |
| 6 | Khác | 60.000 | 72.000 | 120.000 | 140.000 |
| B | Dịch từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài | ||||
| 1 | Anh | 60.000 | 72.000 | 120.000 | 140.000 |
| 2 | Hoa | 60.000 | 72.000 | 120.000 | 140.000 |
| 3 | Nhật | 60.000 | 72.000 | 120.000 | 140.000 |
| 4 | Pháp | 72.000 | 96.000 | 132.000 | 150.000 |
| 5 | Đức | 84.000 | 108.000 | 144.000 | 160.000 |
| 6 | Khác | 72.000 | 96.000 | 132.000 | 150.000 |
- Phân loại mức độ của văn bản, giấy tờ:
+ Đơn giản: Giấy phép lái xe; giấy chứng minh nhân dân; thẻ thường trú, hộ chiếu, visa, thẻ sinh viên, thẻ thư viện, thẻ chích ngừa, phiếu lý lịch tư pháp; giấy khai sinh, giấy chứng tử, giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (không phải trong bộ công hàm).
+ Trung bình: Giấy tờ do chế độ cũ cấp gồm: Giấy khai sinh, giấy chứng tử, giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, sổ hộ khẩu; giấy chứng sinh, sổ tiêm chủng, giấy ủy quyền, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân; bằng tốt nghiệp các loại; sơ yếu lý lịch; giấy khám sức khỏe; giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; giấy phép đăng ký kinh doanh; giấy chứng nhận các loại; đơn, thư; giấy phép đầu tư và các loại giấy tờ.
+ Phức tạp: Sổ học bạ; bảng điểm; giấy đăng ký kiểm định; quyết định của Tòa án; bản tuyên thệ; di chúc.
+ Đặc biệt phức tạp: Bộ công hàm; hợp đồng kinh tế, hợp đồng dân sự; bản án; các văn bản chuyên ngành y khoa, bệnh án, kỹ thuật, sở hữu trí tuệ.
- Đối với trường hợp người tự dịch đem đến các tổ chức cung cấp dịch vụ dịch thuật hiệu đính bản dịch thì mức thu bằng 50% (năm mươi phần trăm) so với mức thu bản dịch cùng loại; trường hợp sửa cơ bản thì tính thành tiền dịch.
- Đối với giấy tờ, văn bản có nhiều trang, thì từ trang thứ 10 trở đi sẽ tính bằng 60% (sáu mươi phần trăm) mức thu đối với trường hợp đơn giản và trung bình; mức thu đối với trường hợp phức tạp thì tính 70% (bảy mươi phần trăm); mức thu đối với trường hợp đặc biệt phức tạp thì tính 80% (tám mươi phần trăm) theo quy định tại Khoản này.
- Trường hợp các giấy tờ, văn bản có nhiều trang mà nội dung các trang sau lặp lại trang đầu tiên như: Hộ khẩu, học bạ… thì từ trang thứ 2 (hai) trở đi sẽ tính bằng 60% (sáu mươi phần trăm) giá trang đầu tiên, trừ các loại giấy tờ, văn bản có mức độ đặc biệt phức tạp.
- Đơn vị tính thù lao dịch thuật là số trang hoặc tờ, bản của tài liệu, văn bản cần dịch (nội dung trang có thể bao gồm từ ngữ, hình ảnh, ký hiệu). Một trang văn bản cần dịch từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt có số từ tối đa là 350 từ, đối với trang văn bản cần dịch từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài thì số từ tối đa là 450 từ. Mức thu cụ thể do các bên thỏa thuận tùy theo số từ trong một trang, nhưng không được vượt quá mức thu 200.000 đồng/trang.
d) Mức thù lao phiên dịch: Thực hiện theo quy định tại Điểm b, Khoản 7, Điều 3 Quyết định số 49/2010/QĐ-UBND ngày 06/8/2010 của UBND tỉnh quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo Quốc tế và chi tiêu tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Điều 2. Chế độ thu nộp, quản lý sử dụng thù lao dịch thuật
1. Khi cung cấp dịch vụ dịch thuật, phiên dịch, tổ chức dịch thuật phải thực hiện lập hóa đơn theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng hóa đơn; thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước.
2. Cơ quan thu thù lao dịch thuật phải mở sổ sách kế toán để theo dõi, hạch toán riêng chi phí, doanh thu các khoản phí dịch vụ theo pháp luật về kế toán thống kê.
3. Khoản thu từ dịch vụ dịch thuật Phòng Tư pháp các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa được quản lý, sử dụng và thanh quyết toán theo quy định tài chính hiện hành. Đối với các tổ chức hành nghề công chứng và các tổ chức cung cấp dịch vụ dịch thuật khác thực hiện hạch toán kinh doanh theo quy định của pháp luật về kinh doanh của doanh nghiệp.
4. Các khoản thu từ dịch vụ dịch thuật được sử dụng cho việc chi trả tiền lương, tiền công, thù lao cho người làm dịch thuật, chi mua sắm văn phòng phẩm các loại, sửa chữa máy móc, tài sản và các khoản chi phí khác trực tiếp phục vụ cho dịch vụ dịch thuật.
5. Công khai chế độ thu
Cơ quan dịch thuật phải niêm yết công khai tại trụ sở làm việc để các đối tượng có yêu cầu dịch thuật dễ nhận biết. Nội dung thông báo gồm: Tên thù lao, mức thu, chứng từ thu, văn bản quy định thu.
Điều 3. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ dịch thuật
1.Thực hiện đúng quy định về mức thù lao dịch thuật quy định tại Quyết định này.
2. Chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho người yêu cầu dịch thuật trong trường hợp do lỗi của cá nhân hoặc người dịch làm việc tại tổ chức mình gây ra.
3. Người dịch chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật về tính chính xác của nội dung do mình dịch.
Điều 4. Giao Giám đốc Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này theo quy định. Trong quá trình thực hiện, khi có sự thay đổi của pháp luật về thù lao dịch thuật, Sở Tư pháp phối hợp với Sở Tài chính có trách nhiệm tham mưu UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 67/2011/QĐ-UBND ngày 21/11/2011 của UBND tỉnh về việc quy định mức thù lao dịch thuật trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Điều 6. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế Đồng Nai, Chủ tịch UBND và Trưởng phòng Tư pháp các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa, các tổ chức hành nghề công chứng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Quyết định 67/2011/QĐ-UBND về quy định mức thù lao dịch thuật trên địa bàn do tỉnh Đồng Nai ban hành
- 2 Quyết định 203/QĐ.CT.UBT năm 2000 về bảng giá dịch thuật tiếng Việt Nam sang tiếng nước ngoài và ngược lại của Phòng Công chứng Nhà nước số 01 tỉnh Đồng Nai
- 3 Quyết định 10/2015/QĐ-UBND ban hành mức trần thù lao công chứng đối với các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 4 Quyết định 29/2015/QĐ-UBND Quy định về chế độ nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm được đăng trên Cổng/Trang Thông tin điện tử của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 5 Quyết định 15/2016/QĐ-UBND về Quy định mức thù lao cho tình nguyện viên và kinh phí hoạt động cho Đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn, tỉnh Kiên Giang
- 6 Quyết định 32/2009/QĐ-UBND quy định mức thù lao dịch thuật giấy tờ, tài liệu liên quan đến công tác chứng thực trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Quyết định 203/QĐ.CT.UBT năm 2000 về bảng giá dịch thuật tiếng Việt Nam sang tiếng nước ngoài và ngược lại của Phòng Công chứng Nhà nước số 01 tỉnh Đồng Nai
- 3 Quyết định 49/2010/QĐ-UBND về chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài, tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 4 Luật Công chứng 2014
- 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch
- 6 Quyết định 10/2015/QĐ-UBND ban hành mức trần thù lao công chứng đối với các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 7 Quyết định 29/2015/QĐ-UBND Quy định về chế độ nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm được đăng trên Cổng/Trang Thông tin điện tử của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 8 Quyết định 15/2016/QĐ-UBND về Quy định mức thù lao cho tình nguyện viên và kinh phí hoạt động cho Đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn, tỉnh Kiên Giang
- 9 Quyết định 32/2009/QĐ-UBND quy định mức thù lao dịch thuật giấy tờ, tài liệu liên quan đến công tác chứng thực trên địa bàn tỉnh Tây Ninh