Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 45/2016/QĐ-UBND quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc tỉnh Quảng Ngãi

Quyết định số 45/2016/QĐ-UBND được ban hành nhằm thiết lập khung học phí cụ thể đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập do tỉnh Quảng Ngãi quản lý. Quy định này áp dụng cho lộ trình 5 năm học, từ năm học 2016 - 2017 đến hết năm học 2020 - 2021, tạo cơ sở pháp lý đồng bộ cho việc thu, quản lý và sử dụng học phí tại địa phương.

- Thông tin chung về văn bản pháp quy

  • Tên văn bản: Quyết định quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc tỉnh Quảng Ngãi quản lý năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021.
  • Số hiệu: 45/2016/QĐ-UBND.
  • Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi.
  • Ngày có hiệu lực: Ngày 19 tháng 9 năm 2016.
  • Văn bản bị thay thế: Quyết định số 48/2013/QĐ-UBND ngày 27/9/2013 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc Quy định mức thu học phí đối với các trường trung cấp nghề, cao đẳng nghề công lập thuộc tỉnh quản lý năm học 2013 - 2014 và năm học 2014 - 2015.

- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Quyết định xác định rõ giới hạn pháp lý và các nhóm đối tượng chịu sự tác động trực tiếp bao gồm:

  • Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức thu học phí áp dụng tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc tỉnh Quảng Ngãi quản lý từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021.
  • Đối tượng áp dụng:
    • Học sinh, sinh viên theo học các khóa đào tạo nghề trình độ cao đẳng, trung cấp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc tỉnh quản lý.
    • Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Ngãi.

- Quy định chi tiết về mức thu học phí

Mức thu học phí được phân loại cụ thể dựa trên mức độ tự chủ tài chính của từng cơ sở giáo dục và phương thức đào tạo:

  • Đối với cơ sở chưa tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư: Áp dụng mức thu học phí đối với các chương trình đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021 theo quy định chi tiết tại Phụ lục 01 đính kèm Quyết định.
  • Đối với cơ sở tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư: Áp dụng mức thu học phí đối với các chương trình đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021 theo quy định chi tiết tại Phụ lục 02 đính kèm Quyết định.
  • Học phí đào tạo theo tín chỉ, mô-đun: Được thực hiện theo quy định tại Khoản 9 Điều 5 Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ về cơ chế thu, quản lý học phí đối với các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021.
  • Học phí học lại: Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tự xác định mức thu học phí học lại nhưng bắt buộc không được vượt quá mức thu tối đa quy định tại Quyết định này.

- Chính sách miễn giảm, quản lý và sử dụng học phí

Về các khía cạnh tài chính liên quan đến miễn, giảm và quản lý nguồn thu:

  • Các đối tượng được hưởng chính sách miễn, giảm học phí, cơ chế thực hiện miễn giảm, cũng như quy trình thu, quản lý và sử dụng học phí tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập được thực hiện nghiêm túc theo các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.

- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

Quyết định phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị trong việc triển khai thực hiện:

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định chính thức có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 9 năm 2016.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tư pháp; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Hiệu trưởng các trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề công lập thuộc tỉnh quản lý và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 45/2016/QĐ-UBND

Quảng Ngãi, ngày 09 tháng 09 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH MỨC THU HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC TỈNH QUẢN LÝ TỪ NĂM HỌC 2016 - 2017 ĐẾN NĂM HỌC 2020 - 2021

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27/11/2014;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021;

Căn cứ Nghị quyết số 18/2016/NQ-HĐND ngày 15/7/2016 của HĐND tỉnh quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc tỉnh quản lý năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 104/TTr-SLĐTBXH ngày 24/8/2016 về việc quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc tỉnh quản lý năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021 và ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 146/BC-STP ngày 15/8/2016 về kết quả thẩm định dự thảo quyết định quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc tỉnh quản lý năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc tỉnh quản lý năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021, với các nội dung sau:

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc tỉnh quản lý năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Học sinh, sinh viên người theo học các khóa đào tạo nghề trình độ cao đẳng, trung cấp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc tỉnh quản lý.

b) Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc tỉnh quản lý.

3. Mức thu học phí:

a) Mức thu học phí đối với các chương trình đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập chưa tự đảm bảo kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021 (chi tiết theo phụ lục 01 đính kèm).

b) Mức thu học phí đối với các chương trình đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập tự đảm bảo kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021 (chi tiết theo phụ lục 02 đính kèm).

c) Mức thu học phí đào tạo tính theo tín chỉ, mô-đun được thực hiện theo khoản 9 Điều 5 Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020 - 2021.

d) Mức thu học phí học lại: Mức thu học phí học lại do các cơ sở giáo dục nghề nghiệp xác định nhưng không vượt quá mức thu tối đa quy định tại Quyết định này.

Điều 2. Đối tượng được miễn, giảm học phí, cơ chế miễn giảm học phí; việc thu, quản lý và sử dụng học phí

Thực hiện theo các văn bản quy định hiện hành.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 9 năm 2016 và thay thế Quyết định số 48/2013/QĐ-UBND ngày 27/9/2013 của UBND tỉnh về việc Quy định mức thu học phí đối với các trường trung cấp nghề, cao đẳng nghề công lập thuộc tỉnh quản lý năm học 2013 - 2014 và năm học 2014 -2015.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Hiệu trưởng các trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề công lập thuộc tỉnh quản lý và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Lao động - TB -XH, Giáo dục và Đào tạo, Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL-Bộ Tư pháp;
- TTTU, TT HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Văn phòng: TU, HĐND tỉnh;
- Báo Quảng Ngãi, Đài Phát thanh truyền hình tỉnh, Phân xã thông tấn xã VN tại Quảng Ngãi;
- VPUB: PCVP, NC, KTTH, CBTH;
- Lưu: VT, KGYXthuy693

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Trần Ngọc Căng

 

PHỤ LỤC 01

MỨC THU HỌC PHÍ CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG, TRUNG CẤP TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP CÔNG LẬP CHƯA TỰ ĐẢM BẢO KINH PHÍ CHI THƯỜNG XUYÊN VÀ CHI ĐẦU TƯ
(Kèm theo Quyết định số: 45/2016/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2016 của UBND tỉnh Quảng Ngãi)

Đơn vị tính: 1.000 đồng/tháng/học sinh, sinh viên

STT

Nhóm ngành nghề

Năm học 2016 - 2017

Năm học 2017 - 2018

Năm học 2018 - 2019

Năm học 2019 - 2020

Năm học 2020 - 2021

TCN

CĐN

TCN

CĐN

TCN

CĐN

TCN

CĐN

TCN

CĐN

1

Nhóm 1: Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản

280

320

360

410

460

520

560

640

690

780

2

Nhóm 2: Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch

330

370

420

480

540

620

670

760

820

940

3

Nhóm 3: Y dược

480

560

530

610

580

670

640

740

705

810

 

PHỤ LỤC 02

MỨC THU HỌC PHÍ CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG, TRUNG CẤP TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP CÔNG LẬP TỰ ĐẢM BẢO KINH PHÍ CHI THƯỜNG XUYÊN VÀ CHI ĐẦU TƯ
(Kèm theo Quyết định số: 45/2016/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2016 của UBND tỉnh Quảng Ngãi)

Đơn vị tính: 1.000 đồng/tháng/học sinh, sinh viên

STT

Nhóm ngành nghề

Từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2017 - 2018

Từ năm học 2018 - 2019 đến năm 2019 - 2020

Năm học 2020 - 2021

TCN

CĐN

TCN

N

TCN

CĐN

1

Nhóm 1: Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản

1.225

1.400

1.295

1.480

1.435

1.640

2

Nhóm 2: Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ, TDTT, nghệ thuật, khách sạn, du lịch

1.435

1.640

1.540

1.760

1.680

1.920

3

Nhóm 3: Y dược

3.080

3.520

3.220

3.680

3.535

4.040

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 45/2016/QĐ-UBND quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc tỉnh Quảng Ngãi quản lý năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021

Số hiệu: 45/2016/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 09/09/2016
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ngãi
Người ký: Trần Ngọc Căng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 19/09/2016
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 45/2016/QĐ-UBND quy định mức thu h...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký