Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 45/2016/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành quy định chi tiết về giá tiêu thụ nước sạch của Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Bến Tre. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm điều chỉnh giá nước sạch phù hợp với tình hình thực tế, áp dụng cho từng địa bàn và mục đích sử dụng cụ thể trên địa bàn tỉnh Bến Tre kể từ ngày 28 tháng 9 năm 2016.

- Giá tiêu thụ nước sạch tại huyện Giồng Trôm và huyện Chợ Lách

Đối với địa bàn huyện Giồng Trôm và huyện Chợ Lách (ngoại trừ các xã thuộc tiểu vùng IV của huyện Giồng Trôm), mức giá tiêu thụ nước sạch đã bao gồm thuế giá trị gia tăng nhưng chưa bao gồm phí bảo vệ môi trường và dịch vụ môi trường rừng được quy định cụ thể như sau:

  • Sinh hoạt của các hộ dân cư: Mức giá áp dụng là 9.600 đồng/m³.
  • Phục vụ mục đích công cộng và các đơn vị hành chính sự nghiệp: Mức giá áp dụng là 11.500 đồng/m³.
  • Hoạt động sản xuất vật chất: Mức giá áp dụng là 13.000 đồng/m³.
  • Hoạt động kinh doanh dịch vụ: Mức giá áp dụng là 15.000 đồng/m³.

- Giá tiêu thụ nước sạch tại các khu vực đô thị, công nghiệp và các huyện khác

Đối với khu vực thành phố Bến Tre, huyện Châu Thành, các Khu công nghiệp, huyện Mỏ Cày Nam, huyện Mỏ Cày Bắc và các xã thuộc tiểu vùng IV của huyện Giồng Trôm, biểu giá nước sạch được quy định cụ thể như sau:

  • Sinh hoạt của các hộ dân cư: Mức giá áp dụng là 9.900 đồng/m³.
  • Phục vụ mục đích công cộng và các đơn vị hành chính sự nghiệp: Mức giá áp dụng là 12.000 đồng/m³.
  • Hoạt động sản xuất vật chất: Mức giá áp dụng là 13.500 đồng/m³.
  • Hoạt động kinh doanh dịch vụ: Mức giá áp dụng là 15.600 đồng/m³.

- Cơ chế ưu đãi giá nước cho hoạt động sản xuất và kinh doanh dịch vụ

Quyết định ban hành kèm theo cơ chế ưu đãi giá nước nhằm hỗ trợ các tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất và kinh doanh dịch vụ trên địa bàn tỉnh:

  • Các đối tượng sử dụng nước cho hoạt động sản xuất vật chất và hoạt động kinh doanh dịch vụ (tại cả hai nhóm khu vực nêu trên) được áp dụng mức giá của đối tượng "Sinh hoạt các hộ dân cư" cho 15m³ nước tiêu thụ đầu tiên trong tháng.
  • Từ mét khối thứ 16 trở đi trong tháng, mức giá nước sẽ được tính đúng theo đơn giá quy định cho hoạt động sản xuất vật chất hoặc hoạt động kinh doanh dịch vụ tương ứng của từng khu vực.

- Quy định về thuế và các loại phí đi kèm

  • Mức giá tiêu thụ nước sạch quy định tại Quyết định này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT).
  • Mức giá này chưa bao gồm phí bảo vệ môi trường và dịch vụ môi trường rừng theo quy định hiện hành của pháp luật.

- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định 45/2016/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 9 năm 2016.
  • Văn bản thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 20/2012/QĐ-UBND ngày 03 tháng 8 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc quy định giá tiêu thụ nước sạch của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cấp thoát nước Bến Tre.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nội vụ, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động - Thương binh và Xã hội, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Bến Tre và các huyện: Châu Thành, Giồng Trôm, Mỏ Cày Nam, Mỏ Cày Bắc, Chợ Lách; Chủ tịch Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Bến Tre cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân và hộ dân cư có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 45/2016/QĐ-UBND

Bến Tre, ngày 16 tháng 09 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ TIÊU THỤ NƯỚC SẠCH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP THOÁT NƯỚC BẾN TRE

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;

Căn cứ Nghị định số 124/2011/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;

n cứ Thông tư liên tịch số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT ngày 15 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị khu công nghiệp và khu vực nông thôn;

Căn cứ Thông tư số 88/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài chính về việc ban hành Khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 4105/TTr-STC ngày 15 tháng 9 năm 2016 về việc Quy định giá tiêu thụ nước sạch của Công ty cổ phần cấp thoát nước Bến Tre.

QUYT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định giá tiêu thụ nước sạch của Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Bến Tre theo địa bàn và mục đích sử dụng như sau:

1. Huyện Giồng Trôm và huyện Chợ Lách (trừ các xã thuộc tiểu vùng IV của huyện Giồng Trôm):

STT

Mục đích sử dụng

Giá tiêu thụ (đồng/m3)

01

Sinh hoạt các hộ dân cư

9.600

02

Phục vụ công cộng, đơn vị hành chính sự nghiệp

11.500

03

Hoạt động sản xuất vật chất

13.000

04

Hoạt động kinh doanh dịch vụ

15.000

2. Khu vực thành phố Bến Tre, huyện Châu Thành, Khu công nghiệp, huyện Mỏ Cày Nam, huyện Mỏ Cày Bắc và các xã thuộc tiểu vùng IV của huyện Giồng Trôm:

STT

Mục đích sử dụng

Giá tiêu thụ (đồng/m3)

01

Sinh hoạt các hộ dân cư

9.900

02

Phục vụ công cộng, đơn vị hành chính sự nghiệp

12.000

03

Hoạt động sản xuất vật chất

13.500

04

Hoạt động kinh doanh dịch vụ

15.600

3. Các đối tượng sử dụng nước quy định trong bảng tại số thứ tự 03 và số thứ tự 04 tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này được tính giá 15m3 nước tiêu thụ đầu tiên trong tháng theo đối tượng quy định tại số thứ tự 01 trong bảng.

4. Mức giá trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng, chưa có phí bảo vệ môi trường và dịch vụ môi trường rừng.

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 9 năm 2016 thay thế Quyết định số 20/2012/QĐ-UBND ngày 03 tháng 8 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định giá tiêu thụ nước sạch của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cấp thoát nước Bến Tre.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nội vụ, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động - Thương binh và Xã hội, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân: thành phố Bến Tre, huyện Châu Thành, huyện Giồng Trôm, huyện Mỏ Cày Nam, huyện Mỏ Cày Bắc và huyện Chợ Lách; Chủ tịch Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Bến Tre và Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân, hộ dân cư có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Vụ Pháp chế (Bộ Tài chính);
- Cục KT VBQPPL-Bộ Tư pháp (kiểm tra);
- TT.Tỉnh ủy, TT.HĐND tỉnh;
- Đoàn đại biểu QH tỉnh Bến Tre;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành tỉnh;
- Sở Tư pháp (tự kiểm tra);
- UBMTTQ và các Đoàn thể tỉnh;
- Website Chính phủ;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Trung tâm Thông tin điện tử;
- Ban Tiếp công dân (để niêm yết);
- Báo Đồng Khởi; Đài PTTH tỉnh;
- N/c TCĐT. TH;
- Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Cao Văn Trọng

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 45/2016/QĐ-UBND về quy định giá tiêu thụ nước sạch của Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Bến Tre do tỉnh Bến Tre ban hành

Số hiệu: 45/2016/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 16/09/2016
Nơi ban hành: Tỉnh Bến Tre
Người ký: Cao Văn Trọng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 28/09/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 45/2016/QĐ-UBND về quy định giá ti...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký