Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 4538/QĐ-UBND năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long phê duyệt Chương trình phát triển tài sản trí tuệ tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2021-2030. Chương trình được ban hành nhằm đưa sở hữu trí tuệ trở thành công cụ quan trọng nâng cao năng lực cạnh tranh, thúc đẩy đổi mới sáng tạo và phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội trên địa bàn tỉnh.

- Mục tiêu phát triển tài sản trí tuệ tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2021-2030

Chương trình xác định rõ các mục tiêu tổng quát và cụ thể theo từng giai đoạn phát triển như sau:

  • Mục tiêu chung: Cụ thể hóa Chương trình phát triển tài sản trí tuệ đến năm 2030 của Thủ tướng Chính phủ phù hợp với thực tiễn địa phương; đưa sở hữu trí tuệ thành công cụ nâng cao năng lực cạnh tranh và tạo môi trường khuyến khích đổi mới sáng tạo.
  • Mục tiêu cụ thể giai đoạn 2021 - 2025:
    • Tuyên truyền, nâng cao nhận thức và hỗ trợ bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ cho các kết quả nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo tại các tổ chức khoa học công nghệ, trường cao đẳng, đại học và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
    • Hỗ trợ đăng ký bảo hộ, quản lý, phát triển tài sản trí tuệ và kiểm soát nguồn gốc, chất lượng cho tối thiểu 60% sản phẩm, dịch vụ chủ lực, đặc thù của tỉnh và 40% sản phẩm OCOP, sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu.
    • Tăng số lượng đơn đăng ký sở hữu trí tuệ (sở hữu công nghiệp, giống cây trồng) trung bình từ 25% đến 30% trong vòng 5 năm so với giai đoạn 2016-2020.
  • Mục tiêu cụ thể giai đoạn 2026 - 2030:
    • Hỗ trợ đăng ký bảo hộ, quản lý và phát triển tài sản trí tuệ cho tối thiểu 80% sản phẩm, dịch vụ chủ lực, đặc thù và 60% sản phẩm OCOP của tỉnh.
    • Phấn đấu đạt tỷ lệ 40% doanh nghiệp sản xuất, dịch vụ các sản phẩm chủ lực, đặc thù có lợi thế cạnh tranh thực hiện đăng ký xác lập quyền sở hữu trí tuệ.
    • Duy trì tốc độ tăng trưởng số lượng đơn đăng ký sở hữu trí tuệ trung bình từ 25% đến 30% trong vòng 5 năm so với giai đoạn 2021-2025.

- Các nội dung hoạt động trọng tâm của Chương trình

Để đạt được các mục tiêu đề ra, tỉnh Vĩnh Long tập trung triển khai 6 nhóm nội dung cốt lõi:

  • Tăng cường tạo ra tài sản trí tuệ và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Hỗ trợ tra cứu, khai thác thông tin sở hữu trí tuệ cho các tổ chức khoa học công nghệ, doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; đẩy mạnh tập huấn, đào tạo chuyên sâu về sở hữu trí tuệ cho từng nhóm đối tượng.
  • Thúc đẩy đăng ký bảo hộ tài sản trí tuệ trong và ngoài nước: Hỗ trợ đăng ký bảo hộ sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, giống cây trồng mới; chú trọng bảo hộ chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể cho sản phẩm chủ lực và sản phẩm OCOP; phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương hỗ trợ đăng ký bảo hộ ra nước ngoài đối với các sản phẩm quốc gia và sản phẩm đặc thù của tỉnh.
  • Nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác và phát triển tài sản trí tuệ: Xây dựng hệ thống quản lý chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể gắn với mã số vùng trồng, an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc; phát triển sản phẩm theo chuỗi giá trị và xúc tiến thương mại; hỗ trợ khai thác sáng chế của Việt Nam và nước ngoài; tư vấn định giá tài sản trí tuệ (sáng chế, tên thương mại, nhãn hiệu).
  • Tăng cường thực thi và chống xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ: Nâng cao hiệu quả hoạt động thực thi quyền; tăng cường phối hợp giữa các cơ quan hành chính và tư pháp; lồng ghép trưng bày, giới thiệu sản phẩm được bảo hộ bên cạnh các sản phẩm xâm phạm quyền tại các sự kiện xúc tiến thương mại để nâng cao nhận thức xã hội.
  • Phát triển năng lực các tổ chức trung gian và chủ thể quyền: Hỗ trợ hình thành và nâng cao năng lực các tổ chức trung gian tham gia kiểm soát, quản lý sản phẩm được bảo hộ; nâng cao năng lực chủ thể quản lý và sử dụng quyền sở hữu trí tuệ; tạo điều kiện hình thành các tổ chức dịch vụ giám định, tư vấn quản trị tài sản trí tuệ.
  • Hình thành văn hóa sở hữu trí tuệ trong xã hội: Tuyên truyền rộng rãi trên phương tiện thông tin đại chúng; biên soạn tài liệu; xây dựng phần mềm, ứng dụng di động hỗ trợ tư vấn sở hữu trí tuệ; vinh danh, khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc.

- Nguồn kinh phí thực hiện Chương trình

Kinh phí triển khai Chương trình được huy động từ nhiều nguồn đa dạng, bao gồm:

  • Ngân sách Trung ương hỗ trợ thực hiện các dự án do Trung ương ủy quyền địa phương quản lý.
  • Nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ của tỉnh Vĩnh Long.
  • Nguồn lồng ghép từ các Chương trình mục tiêu quốc gia, Chương trình quốc gia và các chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác của tỉnh hàng năm.
  • Kinh phí đối ứng của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trực tiếp tham gia thực hiện nhiệm vụ và các nguồn huy động hợp pháp khác.

- Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện

Quyết định quy định rõ trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị trong việc triển khai Chương trình:

  • Sở Khoa học và Công nghệ: Là cơ quan chủ trì, phối hợp triển khai và kiểm tra thực hiện Chương trình; hướng dẫn quản lý; xây dựng kế hoạch theo từng giai đoạn; tổ chức khen thưởng; thực hiện sơ kết vào năm 2025 và tổng kết vào năm 2030.
  • Sở Tài chính: Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí hàng năm theo khả năng cân đối ngân sách; phối hợp ban hành quy định quản lý tài chính thực hiện Chương trình.
  • Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Xây dựng và triển khai kế hoạch 5 năm, hàng năm; lồng ghép các nhiệm vụ sở hữu trí tuệ vào các chương trình mục tiêu quốc gia và chương trình phát triển kinh tế - xã hội thuộc thẩm quyền quản lý.
  • Các Sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện: Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ triển khai hiệu quả các nội dung của Chương trình trên địa bàn và lĩnh vực quản lý; đề xuất nhiệm vụ cụ thể hàng năm.
  • Liên minh Hợp tác xã và Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Vĩnh Long: Tổ chức tuyên truyền, tập huấn, đào tạo về bảo hộ và quản trị tài sản trí tuệ cho hội viên; hướng dẫn doanh nghiệp tham gia Chương trình; phối hợp khen thưởng các điển hình tiên tiến.
  • Các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh: Chủ động đẩy mạnh hoạt động xác lập quyền và phát triển tài sản trí tuệ của đơn vị mình nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh.
  • Chế độ báo cáo: Các Sở, ban ngành, địa phương chủ động đề xuất nhiệm vụ và gửi báo cáo kết quả thực hiện về Sở Khoa học và Công nghệ trước ngày 30/11 hàng năm để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Hiệu lực thi hành

Quyết định 4538/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Khoa học và Công nghệ, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4538/QĐ-UBND

Vĩnh Long, ngày 31 tháng 12 năm 2021

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN TÀI SẢN TRÍ TUỆ TỈNH VĨNH LONG GIAI ĐOẠN 2021-2030

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;

Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ ngày 29 tháng 11 năm 2005, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ ngày 19 tháng 6 năm 2019 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Sở hữu trí tuệ ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Quyết định số 2205/QĐ-TTg ngày 24 tháng 12 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phát triển tài sản trí tuệ đến năm 2030;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 473/TTr-SKHCN ngày 11 tháng 6 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt “Chương trình phát triển tài sản trí tuệ tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2021-2030” (gọi tắt là Chương trình) với các nội dung chính như sau:

I. Mục tiêu

1. Mục tiêu chung

Cụ thể hóa nội dung của Chương trình phát triển tài sản trí tuệ đến năm 2030 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt phù hợp với yêu cầu của tỉnh và Kế hoạch thực hiện Chiến lược sở hữu trí tuệ đến năm 2030, đưa sở hữu trí tuệ trở thành công cụ quan trọng trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh, tạo môi trường khuyến khích đổi mới sáng tạo và thúc đẩy phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội trên địa bàn tỉnh.

2. Mục tiêu cụ thể

a) Giai đoạn 2021- 2025:

- Các tổ chức khoa học và công nghệ, Trường Cao đẳng, Đại học, các doanh nghiệp tại Vĩnh Long được tuyên truyền, nâng cao nhận thức và hỗ trợ bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ cho các kết quả nghiên cứu khoa học và đổi mới sáng tạo.

- Tối thiểu 60% sản phẩm, dịch vụ chủ lực, đặc thù của tỉnh và 40% sản phẩm gắn với Chương trình mỗi xã một sản phẩm (Chương trình OCOP), sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu được hỗ trợ đăng ký bảo hộ, quản lý và phát triển tài sản trí tuệ, kiểm soát nguồn gốc và chất lượng sau khi được bảo hộ.

- Số lượng đơn đăng ký sở hữu trí tuệ (Sở hữu công nghiệp, giống cây trồng) tăng trung bình 25% - 30%/5 năm so với giai đoạn 2016-2020.

b) Giai đoạn 2026 - 2030:

- Tối thiểu 80% sản phẩm, dịch vụ chủ lực, đặc thù của tỉnh và 60% sản phẩm gắn với Chương trình mỗi xã một sản phẩm (Chương trình OCOP) được hỗ trợ đăng ký bảo hộ, quản lý và phát triển tài sản trí tuệ, kiểm soát nguồn gốc và chất lượng sau khi được bảo hộ.

- Phấn đấu có 40% doanh nghiệp sản xuất, dịch vụ các sản phẩm chủ lực, đặc thù có lợi thế cạnh tranh trên địa bàn tỉnh thực hiện đăng ký xác lập quyền sở hữu trí tuệ.

- Số lượng đơn đăng ký sở hữu trí tuệ (Sở hữu công nghiệp, giống cây trồng) tăng trung bình 25% - 30%/5 năm so với giai đoạn 2021-2025.

II. Nội dung

1. Tăng cường các hoạt động tạo ra tài sản trí tuệ, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực về đổi mới sáng tạo và sở hữu trí tuệ

- Hỗ trợ tra cứu, khai thác thông tin sở hữu trí tuệ cho các tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo và các cơ sở sản xuất kinh doanh có nhu cầu tra cứu trên địa bàn tỉnh nhằm tạo ra các tài sản trí tuệ được bảo hộ và bài báo khoa học có tính ứng dụng cao.

- Đẩy mạnh công tác tập huấn, đào tạo từ cơ bản đến chuyên sâu về sở hữu trí tuệ phù hợp với từng nhóm đối tượng trên địa bàn tỉnh.

2. Thúc đẩy đăng ký bảo hộ tài sản trí tuệ ở trong và ngoài nước

- Tăng cường hỗ trợ đăng ký bảo hộ sáng chế, kiểu dáng công nghiệp và nhãn hiệu hàng hóa của các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân trên địa bàn tỉnh. Đăng ký bảo hộ, công nhận giống cây trồng mới.

- Chú trọng đăng ký bảo hộ chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể cho các sản phẩm, dịch vụ chủ lực, đặc thù của tỉnh và sản phẩm gắn với Chương trình OCOP.

- Phối hợp, tranh thủ sự hỗ trợ của các Bộ, ngành Trung ương trong việc đăng ký bảo hộ chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể cho các sản phẩm của tỉnh thuộc danh mục sản phẩm quốc gia và các sản phẩm, dịch vụ chủ lực, đặc thù của tỉnh, sản phẩm gắn với Chương trình OCOP ra nước ngoài.

3. Nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác và phát triển tài sản trí tuệ

- Xây dựng và triển khai hệ thống quản lý chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể và sản phẩm thuộc Chương trình OCOP của tỉnh, gắn với đăng ký mã số vùng trồng, an toàn thực phẩm, chứng nhận chất lượng và xác thực, truy xuất nguồn gốc sản phẩm được bảo hộ.

- Khai thác, phát triển chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể và sản phẩm gắn với Chương trình OCOP của tỉnh theo hướng hợp tác, liên kết sản xuất, gắn với tiêu thụ sản phẩm được bảo hộ theo chuỗi giá trị. Giới thiệu, quảng bá và triển khai các hoạt động xúc tiến thương mại khác nhằm khai thác, phát triển giá trị các tài sản trí tuệ.

- Hỗ trợ, hướng dẫn các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trên địa bàn tỉnh khai thác sáng chế, giải pháp hữu ích của Việt Nam được bảo hộ, sáng chế của nước ngoài không được bảo hộ hoặc hết thời hạn bảo hộ tại Việt Nam.

- Quản trị tài sản trí tuệ cho doanh nghiệp và tổ chức khoa học và công nghệ. Hỗ trợ tư vấn định giá tài sản trí tuệ, tập trung vào các đối tượng là sáng chế, tên thương mại và nhãn hiệu.

4. Thúc đẩy và tăng cường hiệu quả thực thi và chống xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ

- Tăng cường triển khai các biện pháp bảo vệ và nâng cao hiệu quả hoạt động thực thi quyền sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh.

- Tăng cường phối hợp giữa các cơ quan hành chính nhà nước với nhau và với các cơ quan tư pháp trong việc bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.

- Tham gia lồng ghép, trưng bày, giới thiệu, triển lãm sản phẩm được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ với các sản phẩm xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh tại sự kiện về xúc tiến thương mại trên địa bàn tỉnh.

5. Phát triển, nâng cao năng lực các tổ chức trung gian và chủ thể quyền sở hữu trí tuệ

- Hỗ trợ hình thành tổ chức trung gian trên địa bàn tỉnh và hỗ trợ tổ chức trung gian tham gia hoạt động kiểm soát, quản lý các sản phẩm được bảo hộ chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể.

- Nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của chủ thể quản lý và sử dụng chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể và giống cây trồng; tổ chức đại diện, quản lý và chủ sở hữu quyền tác giả, quyền liên quan đã được bảo hộ.

- Tạo điều kiện hỗ trợ hình thành các tổ chức dịch vụ giám định về sở hữu trí tuệ, dịch vụ tư vấn về quản trị, phát triển tài sản trí tuệ của doanh nghiệp, viện nghiên cứu và trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh.

6. Hình thành, tạo dựng văn hóa sở hữu trí tuệ trong xã hội

- Tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức về sở hữu trí tuệ trên các phương tiện thông tin đại chúng nhằm thúc đẩy đổi mới sáng tạo và xây dựng ý thức, trách nhiệm tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ.

- Biên soạn, phát hành tài liệu về sở hữu trí tuệ.

- Xây dựng và vận hành phần mềm, chương trình ứng dụng trên thiết bị điện tử, thiết bị di động để cung cấp thông tin, hỗ trợ, tư vấn về sở hữu trí tuệ.

- Vinh danh, khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân có thành tích trong hoạt động sở hữu trí tuệ.

III. Kinh phí thực hiện

1. Ngân sách Trung ương hỗ trợ tỉnh để thực hiện các dự án của Chương trình do Trung ương ủy quyền địa phương quản lý.

2. Nguồn sự nghiệp khoa học và công nghệ của tỉnh.

3. Nguồn từ các Chương trình mục tiêu quốc gia, Chương trình quốc gia, Chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác hàng năm của tỉnh được lồng ghép có nội dung của Chương trình các ngành liên quan.

4. Nguồn kinh phí khác, gồm:

- Kinh phí của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tham gia thực hiện các nhiệm vụ thuộc Chương trình.

- Kinh phí huy động từ các nguồn hợp pháp khác.

Điều 2. Trách nhiệm của các cơ quan tổ chức thực hiện Chương trình

1. Sở Khoa học và Công nghệ

Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan triển khai và kiểm tra việc thực hiện Chương trình; hướng dẫn tổ chức thực hiện Quy định quản lý Chương trình của địa phương theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ; Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cụ thể để thực hiện các nội dung chính của Chương trình đối với các nhiệm vụ sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ được phân bổ hàng năm; Xây dựng Chương trình phát triển tài sản trí tuệ giai đoạn 2021-2025 và giai đoạn 2026 - 2030.

Phối hợp các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức các hoạt động tôn vinh, khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích trong hoạt động sở hữu trí tuệ.

Hàng năm tổng hợp báo cáo UBND tỉnh. Tổ chức sơ kết Chương trình vào năm 2025 và tổng kết Chương trình vào năm 2030.

2. Sở Tài chính

Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí hàng năm theo khả năng cân đối ngân sách; phối hợp với các cơ quan chuyên môn tham mưu ban hành quy định quản lý tài chính thực hiện Chương trình theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ xây dựng và triển khai kế hoạch 5 năm, hàng năm thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình, lồng ghép với các Chương trình mục tiêu quốc gia, Chương trình quốc gia, Chương trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh để triển khai các nhiệm vụ, giải pháp liên quan đến sở hữu trí tuệ thuộc thẩm quyền quản lý.

4. Các Sở, ngành liên quan và các cơ quan khác:

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, chủ động phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các địa phương tổ chức triển khai hiệu quả Chương trình.

5. Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố

Phối hợp các cơ quan, đơn vị liên quan, đề xuất và thực hiện các nhiệm vụ để thực hiện nội dung của Chương trình phù hợp trên địa bàn quản lý.

6. Liên minh hợp tác xã, Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh Vĩnh Long

Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, phổ biến kiến thức, tập huấn, đào tạo về công tác bảo hộ, quản lý, khai thác, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và quản trị tài sản trí tuệ của doanh nghiệp. Hướng dẫn, giới thiệu doanh nghiệp, thành viên, hội viên tham gia các hoạt động của Chương trình.

Phối hợp với các Sở, ngành, địa phương tổ chức các hoạt động khen thưởng, tôn vinh tập thể, cá nhân có thành tích trong hoạt động sở hữu trí tuệ.

7. Các doanh nghiệp

Chủ động đẩy mạnh hoạt động xác lập quyền và phát triển tài sản trí tuệ của doanh nghiệp, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của địa phương.

8. Các Sở, ban ngành, địa phương và các đơn vị liên quan

Hàng năm chủ động đề xuất trình cấp thẩm quyền phê duyệt và triển khai các nhiệm vụ cụ thể để thực hiện nội dung của Chương trình theo các nguồn kinh phí và thủ tục phù hợp quy định hiện hành, gửi báo cáo về Sở Khoa học và Công nghệ trước ngày 30/11 hàng năm để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.

Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Khoa học và Công nghệ, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Văn hóa Thể thao và Du lịch; Chủ tịch các UBND huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ KH&CN;
- TT.TU; TT.HĐND tỉnh;
- CT, PCT.UBND tỉnh;
- VP.UBND tỉnh;
- Lưu: VT.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thị Quyên Thanh

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 4538/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Chương trình phát triển tài sản trí tuệ tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2021-2030

Số hiệu: 4538/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 31/12/2021
Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Long
Người ký: Nguyễn Thị Quyên Thanh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 31/12/2021
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Sở hữu trí tuệ
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 4538/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Ch...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký