Tóm tắt Quyết định 459/QĐ-BTP năm 2014 về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Bộ Tư pháp
Quyết định số 459/QĐ-BTP quy định chi tiết về vị trí pháp lý, chức năng, các mảng nhiệm vụ quyền hạn cụ thể, cơ cấu tổ chức nhân sự cũng như mối quan hệ công tác của Văn phòng Bộ Tư pháp. Dưới đây là nội dung phân tích và tóm tắt chi tiết toàn bộ văn bản pháp quy này:
1. Chức năng của Văn phòng Bộ Tư pháp
Văn phòng Bộ Tư pháp là đơn vị thuộc Bộ Tư pháp, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành và quản lý các hoạt động của Bộ, Ngành. Các mảng chức năng chính bao gồm:
- Xây dựng, tổng hợp, đôn đốc, theo dõi tình hình thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của Bộ và Ngành.
- Quản lý công tác thông tin, báo chí, xuất bản của Bộ; tổ chức thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính.
- Thực hiện công tác hành chính, văn thư, lưu trữ, thư viện của Bộ.
- Quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật, tài sản, kinh phí hoạt động, bảo đảm phương tiện, điều kiện làm việc phục vụ chung cho hoạt động của Bộ và công tác quản trị nội bộ theo quy định.
- Văn phòng Bộ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Văn phòng Bộ
Văn phòng Bộ được giao thực hiện 20 nhóm nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể sau:
- Công tác kế hoạch và xây dựng văn bản: Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác dài hạn, hàng năm của Văn phòng; tham gia xây dựng chiến lược, quy hoạch phát triển ngành Tư pháp; chủ trì hoặc phối hợp xây dựng các đề án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật được giao.
- Theo dõi, đôn đốc thực hiện kế hoạch: Xây dựng và trình Bộ trưởng quyết định chương trình công tác năm, quý, tháng của Bộ, Ngành và lịch làm việc của Lãnh đạo Bộ; hướng dẫn các địa phương xây dựng kế hoạch công tác tư pháp; theo dõi, đôn đốc, tổng hợp kết quả và thực hiện chế độ báo cáo, sơ kết, tổng kết định kỳ hoặc đột xuất.
- Hỗ trợ Lãnh đạo Bộ điều hành: Tiếp nhận, kiểm tra và cho ý kiến về hồ sơ, tài liệu trình Lãnh đạo Bộ; thẩm tra nội dung các đơn vị trình tại các phiên họp giao ban; thông báo ý kiến kết luận, chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ và đôn đốc thực hiện; làm đầu mối duy trì quan hệ công tác giữa Bộ với các cơ quan, địa phương; chuẩn bị nội dung, tài liệu cho Lãnh đạo Bộ đi công tác hoặc họp hành.
- Quản lý báo chí, xuất bản và tuyên truyền: Hướng dẫn thực hiện quy hoạch mạng lưới báo chí của Bộ; theo dõi hoạt động của các cơ quan báo chí, xuất bản thuộc Bộ; chủ trì tổ chức họp báo định kỳ, đột xuất; thực hiện nhiệm vụ Người phát ngôn của Bộ Tư pháp; điểm tin báo chí hàng ngày và chủ trì hoạt động tuyên truyền về ngành Tư pháp.
- Cải cách hành chính: Theo dõi, tổng hợp, báo cáo công tác cải cách thể chế; đề xuất và tổ chức thực hiện kế hoạch cải cách hành chính của Bộ; triển khai đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức và đề xuất giải pháp nâng cao Chỉ số MEI của Bộ.
- Hành chính, văn thư, lưu trữ, thư viện: Tổ chức thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra công tác hành chính, văn thư, lưu trữ, bảo mật thông tin; ứng dụng phần mềm quản lý công văn; quản lý và khai thác thư viện, thông tin, tư liệu phục vụ hoạt động của Bộ, Ngành.
- Lễ tân, sự kiện và quản trị: Thực hiện công tác lễ tân, đón tiếp khách trong nước và quốc tế; điều phối và chủ trì tổ chức các sự kiện, hội nghị cấp Bộ; quản lý tài sản, cơ sở vật chất, phương tiện đi lại; bảo đảm an ninh trật tự, an toàn, phòng chống cháy nổ, y tế và vệ sinh môi trường tại cơ quan Bộ.
- Tài chính, kế toán: Quản lý nguồn kinh phí nhà nước giao và các nguồn kinh phí khác, thực hiện công tác kế toán - tài chính theo phân cấp và quy định pháp luật.
- Các công tác khác: Đôn đốc thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí, quy chế làm việc, quy chế văn hóa công sở; giải quyết khiếu nại, tố cáo; nghiên cứu khoa học, đào tạo bồi dưỡng cán bộ; thi đua khen thưởng; quản lý công chức, người lao động và phối hợp chăm lo đời sống cán bộ, công chức, viên chức cơ quan Bộ.
3. Cơ cấu tổ chức và biên chế
Cơ cấu tổ chức của Văn phòng Bộ được quy định chặt chẽ nhằm bảo đảm vận hành hiệu quả:
- Lãnh đạo Văn phòng: Gồm Chánh Văn phòng và không quá 03 Phó Chánh Văn phòng. Chánh Văn phòng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và pháp luật về toàn bộ hoạt động của Văn phòng. Các Phó Chánh Văn phòng giúp việc và chịu trách nhiệm về các lĩnh vực được phân công.
- Các tổ chức trực thuộc bao gồm 10 đơn vị:
- Ban Thư ký;
- Phòng Tổng hợp;
- Phòng Tổ chức - Hành chính;
- Phòng Lễ tân - Quan hệ công chúng;
- Phòng Tài chính - Kế toán;
- Phòng Quản trị;
- Phòng Lưu trữ;
- Thư viện;
- Phòng Bảo vệ;
- Đội xe.
- Thẩm quyền quyết định cơ cấu và biên chế: Việc thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các tổ chức trực thuộc do Bộ trưởng quyết định. Chánh Văn phòng quy định chức năng, nhiệm vụ cụ thể của các tổ chức trực thuộc. Biên chế của Văn phòng thuộc biên chế hành chính của Bộ Tư pháp, do Bộ trưởng quyết định phân bổ.
4. Trách nhiệm và mối quan hệ công tác
Mối quan hệ công tác của Văn phòng Bộ được thực hiện theo Quy chế làm việc của Bộ và các nguyên tắc cụ thể:
- Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng phụ trách; có trách nhiệm báo cáo và chịu trách nhiệm về kết quả công việc được giao.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị khác thuộc Bộ khi giải quyết công việc liên quan. Trường hợp vượt thẩm quyền hoặc có ý kiến khác nhau, Chánh Văn phòng báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ.
- Phối hợp cụ thể với một số đơn vị:
- Phối hợp với Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật để theo dõi, đôn đốc soạn thảo, thẩm định văn bản, đề án.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thực hiện cải cách hành chính của Bộ.
- Phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế trong công tác lễ tân, đón tiếp đoàn ra, đoàn vào.
- Phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính trong việc theo dõi, sơ kết, tổng kết thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch ngành và xây dựng chế độ tài chính, kế toán liên quan.
- Phối hợp với Cục Công tác phía Nam để triển khai công tác và đón tiếp các đoàn công tác tại khu vực phía Nam.
- Phối hợp với Tổng cục Thi hành án dân sự theo dõi chung về tình hình thi hành án dân sự tại các địa phương.
- Chủ trì, phối hợp với Cục Công nghệ thông tin ứng dụng công nghệ thông tin và xây dựng phần mềm, dữ liệu tư pháp địa phương.
5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký (năm 2014) và thay thế Quyết định số 1237/QĐ-BTP ngày 08 tháng 6 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
- Chuyển giao nhiệm vụ: Chánh Văn phòng Bộ phối hợp với Viện trưởng Viện Khoa học pháp lý và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ thực hiện việc bàn giao, tiếp nhận nhiệm vụ, biên chế quản lý và khai thác thư viện, thông tin, tư liệu từ Viện Khoa học pháp lý sang Văn phòng Bộ.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Tư pháp, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| BỘ TƯ PHÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 459/QĐ-BTP | Hà Nội, ngày 26 tháng 02 năm 2014 |
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VĂN PHÒNG BỘ TƯ PHÁP
BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP
Căn cứ Nghị định số 22/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Chánh Văn phòng Bộ,
QUYẾT ĐỊNH:
Văn phòng Bộ (sau đây gọi là Văn phòng) là đơn vị thuộc Bộ Tư pháp, có chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành và quản lý các hoạt động của Bộ, Ngành; xây dựng, tổng hợp, đôn đốc, theo dõi tình hình thực hiện chương trình, kế hoạch công tác; quản lý công tác thông tin, báo chí, xuất bản của Bộ; tổ chức thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính, công tác hành chính, văn thư, lưu trữ, thư viện của Bộ; quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật, tài sản, kinh phí hoạt động, bảo đảm phương tiện, điều kiện làm việc phục vụ chung cho hoạt động của Bộ và công tác quản trị nội bộ theo quy định của pháp luật.
Văn phòng có con dấu và tài khoản theo quy định của pháp luật.
Văn phòng có các nhiệm vụ và quyền hạn sau:
1. Xây dựng, trình Bộ trưởng chương trình, kế hoạch công tác dài hạn và hàng năm của Văn phòng; tham gia xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn và hàng năm của ngành Tư pháp.
2. Chủ trì hoặc tham gia xây dựng các đề án, dự thảo văn bản trong các lĩnh vực thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng; tham gia thẩm định, góp ý các dự thảo văn bản, đề án do Bộ trưởng giao.
3. Tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, chương trình, kế hoạch, văn bản, đề án thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng.
4. Về xây dựng, tổng hợp, đôn đốc và theo dõi tình tình hình thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của Bộ, Ngành:
a) Xây dựng, trình Bộ trưởng quyết định chương trình, kế hoạch công tác năm, quý và tháng của Bộ, Ngành; chương trình, kế hoạch làm việc của Lãnh đạo Bộ; hướng dẫn các Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng chương trình, kế hoạch công tác tư pháp hàng năm;
b) Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện chương trình, kế hoạch công tác và việc xây dựng văn bản, đề án của Bộ, tổng hợp kết quả và kiến nghị các giải pháp bảo đảm thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của Bộ, Ngành;
c) Trình Bộ trưởng quyết định việc điều chỉnh, thay đổi chương trình, kế hoạch công tác của Bộ;
d) Tổ chức thực hiện công tác báo cáo, sơ kết, tổng kết định kỳ và đột xuất về việc thực hiện nhiệm vụ của Bộ, Ngành theo quy định của pháp luật và của Bộ;
đ) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ xây dựng nội dung thông tin, quản lý, khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu về tình hình công tác tư pháp địa phương.
5. Về giúp Bộ trưởng, các Thứ trưởng điều hành và quản lý các hoạt động của Bộ:
a) Tiếp nhận hồ sơ, tài liệu trình Bộ trưởng, các Thứ trưởng (sau đây gọi là Lãnh đạo Bộ); kiểm tra và tham gia ý kiến về hồ sơ, tài liệu đó trước khi trình Lãnh đạo Bộ xem xét, giải quyết;
b) Thẩm tra và đề xuất ý kiến về nội dung, chương trình của các đơn vị thuộc Bộ trình Lãnh đạo Bộ tại các phiên họp giao ban Lãnh đạo Bộ;
c) Thông báo ý kiến kết luận, chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ đến các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan và theo dõi, đôn đốc việc thực hiện ý kiến kết luận, chỉ đạo đó; theo dõi, điều phối lịch làm việc của Lãnh đạo Bộ;
d) Làm đầu mối tiếp nhận thông tin, duy trì quan hệ giữa Bộ với các cơ quan cấp trên, các Bộ, Ngành, địa phương và các cơ quan, tổ chức khác;
đ) Tổ chức các cuộc họp, làm việc của Lãnh đạo Bộ với các đơn vị; chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu để lãnh đạo Bộ đi công tác hoặc tham dự các hội nghị, hội thảo.
6. Về quản lý công tác báo chí, xuất bản của Bộ:
a) Hướng dẫn việc thực hiện quy hoạch mạng lưới báo chí của Bộ sau khi được Bộ trưởng phê duyệt;
b) Theo dõi việc thực hiện nhiệm vụ, phương hướng và kế hoạch hoạt động của cơ quan báo chí, xuất bản theo đúng tôn chỉ, mục đích, đối tượng phục vụ và các nội dung khác được quy định trong giấy phép, quy định pháp luật và phân cấp của Bộ;
c) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ, các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện công tác thông tin, báo chí, tổ chức họp báo định kỳ và đột xuất về các hoạt động của Bộ, ngành Tư pháp;
d) Thực hiện nhiệm vụ Người phát ngôn của Bộ Tư pháp theo quy định của pháp luật và của Bộ; điểm tin báo chí hàng ngày phục vụ công tác quản lý, điều hành của Lãnh đạo Bộ.
7. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ, các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện hoạt động tuyên truyền về ngành Tư pháp.
a) Theo dõi, tổng hợp, báo cáo việc thực hiện nhiệm vụ cải cách thể chế; đề xuất và tổ chức thực hiện kế hoạch cải cách hành chính của Bộ theo chương trình, kế hoạch cải cách hành chính nhà nước của Chính phủ và sự chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ;
b) Tổ chức triển khai việc áp dụng phương pháp đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước trong phạm vi trách nhiệm của Bộ; đề xuất các biện pháp để nâng cao Chỉ số về hiệu quả hoạt động và xây dựng pháp luật về kinh doanh của các Bộ (MEI) của Bộ.
9. Về công tác hành chính, văn thư, lưu trữ, thư viện:
a) Tổ chức thực hiện công tác hành chính, văn thư, lưu trữ, thông tin liên lạc và bảo mật thông tin, tài liệu theo quy định của pháp luật và của Bộ;
b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện công tác hành chính, văn thư, lưu trữ, bảo mật thông tin, tài liệu và việc ứng dụng phần mềm quản lý công văn đi, đến của các đơn vị thuộc Bộ;
c) Quản lý và tổ chức khai thác thư viện, thông tin, tư liệu phục vụ cho hoạt động của Bộ, Ngành.
10. Thực hiện công tác lễ tân của Bộ, tiếp đón hoặc phối hợp tiếp đón các đoàn khách trong nước và quốc tế; sắp xếp, bố trí địa điểm họp cho các đơn vị thuộc Bộ.
11. Đề xuất việc điều phối các sự kiện, hội nghị, hội thảo, tọa đàm của Bộ, ngành Tư pháp; chủ trì tổ chức các sự kiện, hội nghị cấp Bộ, Ngành theo sự phân công của Lãnh đạo Bộ.
12. Quản lý tài sản, cơ sở vật chất; bảo đảm phương tiện đi lại và điều kiện làm việc của cơ quan Bộ theo phân cấp của Bộ; thực hiện công tác y tế, vệ sinh môi trường, bảo vệ an ninh trật tự, an toàn, phòng chống cháy nổ trong cơ quan Bộ.
13. Quản lý nguồn kinh phí nhà nước giao và các nguồn kinh phí khác, thực hiện công tác kế toán - tài chính theo phân cấp của Bộ và quy định của pháp luật.
14. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong cơ quan Bộ và việc thực hiện Quy chế làm việc, Quy chế văn hóa công sở và các Quy chế khác của Bộ theo quy định.
15. Sơ kết, tổng kết; thực hiện chế độ báo cáo, thống kê về các lĩnh vực công tác của Văn phòng theo quy định của pháp luật.
16. Kiểm tra, tham gia thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ.
17. Tham gia nghiên cứu khoa học, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, phổ biến giáo dục pháp luật theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ.
18. Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng và quản lý công chức, người lao động theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ.
19. Phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội cơ quan Bộ chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ, công chức, viên chức cơ quan Bộ.
20. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật hoặc do Bộ trưởng giao.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức, biên chế
1. Cơ cấu tổ chức:
a) Lãnh đạo Văn phòng:
Lãnh đạo Văn phòng gồm có Chánh Văn phòng và không quá 03 (ba) Phó Chánh Văn phòng.
Chánh Văn phòng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và trước pháp luật về việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được giao của Văn phòng.
Các Phó Chánh Văn phòng giúp Chánh Văn phòng quản lý, điều hành hoạt động của Văn phòng; được Chánh Văn phòng phân công trực tiếp quản lý một số lĩnh vực, nhiệm vụ công tác; chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng và trước pháp luật về những lĩnh vực công tác được phân công.
b) Các tổ chức trực thuộc Văn phòng:
- Ban Thư ký;
- Phòng Tổng hợp;
- Phòng Tổ chức - Hành chính;
- Phòng Lễ tân - Quan hệ công chúng;
- Phòng Tài chính - Kế toán;
- Phòng Quản trị;
- Phòng Lưu trữ;
- Thư viện;
- Phòng Bảo vệ;
- Đội xe.
Việc thành lập, sáp nhập, chia, tách, giải thể các tổ chức trực thuộc Văn phòng do Bộ trưởng quyết định trên cơ sở đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Chánh Văn phòng.
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác giữa các tổ chức trực thuộc Văn phòng do Chánh Văn phòng quy định.
2. Biên chế của Văn phòng thuộc biên chế hành chính của Bộ Tư pháp, do Bộ trưởng quyết định phân bổ trên cơ sở đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Chánh Văn phòng.
Điều 4. Trách nhiệm và mối quan hệ công tác
Trách nhiệm và mối quan hệ công tác giữa Văn phòng với Lãnh đạo Bộ, các đơn vị thuộc Bộ, các Sở Tư pháp và cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức, cá nhân khác có liên quan được thực hiện theo Quy chế làm việc của Bộ và các quy định cụ thể sau:
1. Văn phòng chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng phụ trách; có trách nhiệm tổ chức thực hiện, báo cáo và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng, Thứ trưởng phụ trách và trước pháp luật về kết quả giải quyết công việc được giao.
2. Trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ quy định tại
Khi có yêu cầu của các đơn vị khác thuộc Bộ trong việc giải quyết các vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị đó mà liên quan đến lĩnh vực công tác của Văn phòng thì Văn phòng có trách nhiệm phối hợp giải quyết.
Trường hợp phát sinh vấn đề vượt quá thẩm quyền hoặc có ý kiến khác nhau giữa Văn phòng với các đơn vị có liên quan, Chánh Văn phòng có trách nhiệm báo cáo, xin ý kiến chỉ đạo của Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng phụ trách.
3. Quan hệ công tác của Văn phòng với một số đơn vị thuộc Bộ có liên quan:
a) Phối hợp với Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật trong việc theo dõi, đôn đốc các đơn vị thuộc Bộ soạn thảo, thẩm định các văn bản, đề án trình Lãnh đạo Bộ và các cơ quan cấp trên;
b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ trong việc thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính của Bộ;
c) Phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế trong công tác đoàn ra, đoàn vào và đón tiếp các đoàn khách quốc tế;
d) Phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính trong việc tổ chức kiểm tra, theo dõi, đôn đốc và sơ kết, tổng kết, báo cáo tình hình thực hiện chiến lược, quy hoạch, chương trình, kế hoạch dài hạn và hàng năm của ngành Tư pháp; phối hợp trong công tác thống kê các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ, Ngành; xây dựng chế độ, chính sách về tài chính, kế toán có liên quan đến Văn phòng;
đ) Phối hợp với Cục Công tác phía Nam trong việc triển khai, đôn đốc việc thực hiện các chủ trương, chính sách, kế hoạch, chương trình, nhiệm vụ công tác của Bộ, Ngành và tổ chức đón tiếp các đoàn công tác tại khu vực phía Nam;
e) Phối hợp với Tổng cục Thi hành án dân sự trong việc theo dõi chung về tình hình công tác thi hành án dân sự của các địa phương;
g) Chủ trì, phối hợp với Cục Công nghệ thông tin trong việc triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong các lĩnh vực công tác của Văn phòng, xây dựng phần mềm, dữ liệu về tình hình công tác tư pháp địa phương.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1237/QĐ-BTP ngày 08 tháng 6 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Bộ Tư pháp.
1. Chánh Văn phòng Bộ có trách nhiệm phối hợp với Viện trưởng Viện Khoa học pháp lý, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ tiếp nhận nhiệm vụ, biên chế thực hiện quản lý và tổ chức khai thác thư viện, thông tin, tư liệu phục vụ cho hoạt động của Bộ, Ngành từ Viện Khoa học pháp lý sang Văn phòng Bộ.
2. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Tư pháp, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | BỘ TRƯỞNG |
- 1 Quyết định 1237/QĐ-BTP năm 2009 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của văn phòng Bộ Tư pháp do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 2 Quyết định 2058/QĐ-BGTVT năm 2011 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng thường trực Ủy ban An ninh hàng không dân dụng quốc gia do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3 Quyết định 84/2004/QĐ-BNV sửa đổi Quyết định 52/2003/QĐ-BNV do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 4 Quyết định 4068/QĐ-BYT năm 2012 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của văn phòng Bộ Y tế
- 5 Quyết định 989/QĐ-LĐTBXH năm 2013 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Bộ do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 6 Quyết định 1188/QĐ-BTNMT năm 2013 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Bộ là tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường
- 7 Quyết định 618/QĐ-BNN-TCCB năm 2014 Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Bộ do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 8 Quyết định 1212/QĐ-BTP năm 2018 quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Bộ Tư pháp
- 1 Quyết định 1237/QĐ-BTP năm 2009 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của văn phòng Bộ Tư pháp do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 2 Quyết định 28/QĐ-BTP năm 2016 sửa đổi Quyết định 459/QĐ-BTP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Bộ Tư pháp
- 3 Quyết định 1212/QĐ-BTP năm 2018 quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Bộ Tư pháp
- 1 Quyết định 2058/QĐ-BGTVT năm 2011 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng thường trực Ủy ban An ninh hàng không dân dụng quốc gia do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2 Nghị định 22/2013/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp
- 3 Quyết định 84/2004/QĐ-BNV sửa đổi Quyết định 52/2003/QĐ-BNV do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 4 Quyết định 4068/QĐ-BYT năm 2012 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của văn phòng Bộ Y tế
- 5 Quyết định 989/QĐ-LĐTBXH năm 2013 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Bộ do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 6 Quyết định 1188/QĐ-BTNMT năm 2013 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Bộ là tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường
- 7 Quyết định 618/QĐ-BNN-TCCB năm 2014 Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Bộ do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành