Quyết định 46/2004/QĐ-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định chi tiết về mức thu, đối tượng áp dụng, phương thức quản lý và sử dụng phí qua cầu Yên Lệnh trên quốc lộ 38. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm điều chỉnh hoạt động thu phí đường bộ đối với công trình được đầu tư xây dựng, đảm bảo việc hoàn vốn và duy tu bảo dưỡng công trình giao thông.
Nội dung chi tiết của Quyết định 46/2004/QĐ-BTC:
- Ban hành biểu mức thu phí qua cầu Yên Lệnh (Điều 1)
- Quyết định chính thức ban hành kèm theo Biểu mức thu phí áp dụng riêng cho các phương tiện giao thông đường bộ khi lưu thông qua cầu Yên Lệnh trên tuyến quốc lộ 38.
- Xác định đối tượng áp dụng thu phí (Điều 2)
- Đối tượng chịu phí và các trường hợp miễn, giảm khi lưu thông qua cầu Yên Lệnh được thực hiện nghiêm ngặt theo quy định tại Mục III, Phần I của Thông tư số 109/2002/TT-BTC ngày 06/12/2002 của Bộ Tài chính về chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí sử dụng đường bộ.
- Cơ chế quản lý và sử dụng nguồn thu phí (Điều 3)
- Toàn bộ nguồn thu phí qua cầu Yên Lệnh, quốc lộ 38 được quản lý và sử dụng theo cơ chế áp dụng cho đường bộ đầu tư bằng nguồn vốn liên doanh.
- Quy trình quản lý tài chính này tuân thủ chi tiết theo hướng dẫn tại Mục III, Phần II của Thông tư số 109/2002/TT-BTC.
- Trách nhiệm của đơn vị tổ chức thu phí (Điều 4)
- Đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí qua cầu Yên Lệnh có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các thủ tục về đăng ký, kê khai, thu, nộp phí theo quy định.
- Phải sử dụng đúng loại chứng từ thu phí theo quy định của pháp luật và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ, trách nhiệm của tổ chức thu phí được quy định tại Thông tư số 109/2002/TT-BTC.
- Hiệu lực thi hành của văn bản (Điều 5)
- Quyết định 46/2004/QĐ-BTC chính thức có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày được đăng trên Công báo.
- Trách nhiệm thi hành quyết định (Điều 6)
- Các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp phí khi qua cầu Yên Lệnh có nghĩa vụ chấp hành nghiêm chỉnh việc nộp phí theo biểu mức quy định.
- Đơn vị được Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ tổ chức thu phí qua cầu Yên Lệnh, quốc lộ 38 cùng các cơ quan, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành toàn bộ các nội dung của Quyết định này.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 46/2004/QĐ-BTC | Hà Nội, ngày 13 tháng 05 năm 2004 |
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày
Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày
Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày
Căn cứ Thông tư số 109/2002/TT-BTC ngày
Theo đề nghị của Bộ Giao thông vận tải (công văn số 2171/GTVT-TC ngày
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Biểu mức thu phí qua cầu Yên Lệnh, quốc lộ 38.
Điều 2. Đối tượng áp dụng thu phí qua cầu Yên Lệnh, quốc lộ 38 thực hiện theo quy định tại mục III, phần I của Thông tư số 109/2002/TT-BTC ngày 06/12/2002 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí sử dụng đường bộ (sau đây gọi tắt là Thông tư 109/2002/TT-BTC).
Điều 3. Phí qua cầu Yên Lệnh, quốc lộ 38 được quản lý, sử dụng theo quy định đối với đường bộ đầu tư bằng vốn liên doanh quy định tại mục III, phần II của Thông tư 109/2002/TT-BTC.
Điều 4. Đơn vị thu phí qua cầu Yên Lệnh, quốc lộ 38 thực hiện đăng ký, kê khai, thu, nộp phí, sử dụng chứng từ thu phí, thực hiện trách nhiệm của tổ chức thu phí theo đúng quy định tại Thông tư 109/2002/TT-BTC.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 6. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp phí, đơn vị được Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ tổ chức thu phí qua cầu Yên Lệnh, quốc lộ 38 và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
BIỂU MỨC
THU PHÍ QUA CẦU YÊN LỆNH, QUỐC LỘ 38
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 46/2004/QĐ-BTC ngày
| STT | PHƯƠNG TIỆN CHỊU PHÍ ĐƯỜNG BỘ | MỆNH GIÁ | |
| Vé lượt (đồng/vé/lượt) | Vé tháng (đồng/vé/tháng) | ||
| 1 | Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe tương tự. | 1.000 | 10.000 |
| 2 | Xe lam, xe bông sen, xe công nông, máy kéo và xe ô tô dưới 7 ghế ngồi | 6.000 | 180.000 |
| 3 | 15.000 | 450.000 | |
| 4 | Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi; Xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn | 23.000 | 700.000 |
| 5 | Xe từ 31 ghế ngồi trở lên; Xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn | 33.000 | 1.000.000 |
| 6 | Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn và xe chở hàng bằng Container 20 fit | 60.000 | 1.800.000 |
| 7 | Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên và xe chở hàng bằng Container 40 fit | 120.000 | 3.600.000 |
Ghi chú: Tải trọng của từng loại phương tiện áp dụng mệnh giá trên là tải trọng theo thiết kế./.
- 1 Thông tư 109/2002/TT-BTC quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí sử dụng đường bộ do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 3 Nghị định 86/2002/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ
- 4 Nghị định 77/2003/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- 1 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 2 Quyết định 16/2001/QĐ-BTC ban hành mức thu phí qua cầu Hồ Kiều 2 do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 123/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí cầu Yên Lệnh quốc lộ 38 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 109/2002/TT-BTC quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí sử dụng đường bộ do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 4 Nghị định 86/2002/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ
- 5 Nghị định 77/2003/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- 6 Quyết định 16/2001/QĐ-BTC ban hành mức thu phí qua cầu Hồ Kiều 2 do Bộ Tài chính ban hành