Tóm tắt Quyết định 46/2005/QĐ-UB về đơn giá nhà cửa, vật kiến trúc phục vụ giải phóng mặt bằng tại Bắc Ninh
Quyết định 46/2005/QĐ-UB của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh là văn bản pháp lý quy định về đơn giá nhà cửa, vật kiến trúc làm căn cứ tính toán bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết các quy định cốt lõi của văn bản này:
1. Ban hành bảng đơn giá bồi thường nhà cửa, vật kiến trúc
Quyết định chính thức ban hành kèm theo Bảng đơn giá nhà cửa, vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Bảng đơn giá này đóng vai trò là cơ sở pháp lý và kỹ thuật để các cơ quan chức năng, chủ đầu tư tính toán giá trị bồi thường, hỗ trợ thiệt hại về tài sản là nhà ở, công trình xây dựng, vật kiến trúc gắn liền với đất khi thực hiện công tác giải phóng mặt bằng.
2. Quy định chuyển tiếp đối với các dự án đang triển khai
Để đảm bảo quyền lợi cho người dân và tính liên tục của các dự án, văn bản quy định phương án xử lý chuyển tiếp cụ thể như sau:
- Đối với các dự án đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án bồi thường trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:
- Trường hợp chưa tổ chức thực hiện việc chi trả tiền bồi thường hoặc đang trong quá trình chi trả bồi thường dở dang, chủ đầu tư có trách nhiệm lập báo cáo trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, phê duyệt bổ sung phương án bồi thường theo đơn giá mới.
3. Trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và giám sát thực hiện
Công tác tổ chức thực hiện và giám sát được phân công cụ thể cho các cơ quan chuyên môn:
- Sở Xây dựng tỉnh Bắc Ninh được giao vai trò chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Sở Tài chính và các Sở, Ban, ngành liên quan.
- Các cơ quan này có trách nhiệm hướng dẫn chi tiết việc áp dụng bảng đơn giá, đồng thời tiến hành thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện áp dụng đơn giá nhà cửa, vật kiến trúc tại các địa phương trên địa bàn tỉnh, đảm bảo tính chính xác, khách quan và đúng quy định pháp luật.
4. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quy định về hiệu lực và các văn bản bị thay thế bao gồm:
- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Quyết định này chính thức thay thế cho hai văn bản trước đây của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh, bao gồm: Quyết định số 107/2001/QĐ-UB ngày 14/02/2001 và Quyết định số 1117/QĐ-CT ngày 26/10/2001.
- Trách nhiệm thi hành thuộc về Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Cục thuế tỉnh Bắc Ninh; Kho bạc Nhà nước tỉnh Bắc Ninh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 46/2005/QĐ-UB | Ngày 12 tháng 5 năm 2005 |
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức HÐND và UBND ngày 26.11.2003;
Căn cứ định mức dự toán xây dựng cơ bản ban hành kèm theo Quyết định số 1242/1998/QÐ-BXD ngày 25.11.1998 của Bộ Xây dựng và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng,
QUYẾT ÐỊNH :
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng đơn giá nhà cửa, vật kiến trúc để làm căn cứ tính toán cho công tác giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 2: Ðối với các dự án đã được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt phương án bồi thường trước ngày quy định này có hiệu lực, nếu chưa tổ chức thực hiện việc chi trả bồi thường hoặc đang bồi thường dở dang thì chủ đầu tư lập báo cáo đề nghị xem xét bổ sung phương án bồi thường.
Điều 3: Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các Sở, Ban, ngành liên quan có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Bảng đơn giá nhà cửa, vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh.
Điều 4: Quyết định này có hiệu lực từ thi hành kể từ ngày ký. Thay thế Quyết định số 107/2001/QÐ-UB ngày 14.02.2001 và Quyết định số 1117/QÐ-CT ngày 26.10.2001 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh.
Thủ trưởng các cơ quan: Các Sở, Ban, ngành trực thuộc UBND tỉnh; Cục thuế Bắc Ninh, Kho bạc Nhà nước Bắc Ninh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| TM. UBND TỈNH BẮC NINH |
BẢNG ĐƠN GIÁ NHÀ CỬA, VẬT KIẾN TRÚC
(Áp dụng cho công tác giải phóng mặt bằng ban hành kèm theo Quyết định số 46/2005/QĐ-CT ngày 12/5/2005 của UBND tỉnh)
| STT | Loại nhà,vật kiến trúc | Đơn vị | Giá mới (đồng) | Ghi chú |
| 1 | Nhà cấp 3A | m2 | 1.540.000 |
|
| 2 | Nhà cấp 3B | m2 | 1.226.148 |
|
| 3 | Nhà cấp 3C | m2 | 1.057.560 |
|
| 4 | Nhà cấp 4A | m2 | 860.730 |
|
| 5 | Nhà cấp 4B | m2 | 760.500 |
|
| 6 | Nhà cấp 4C | m2 | 690.300 |
|
| 7 | Nhà cấp 4D | m2 | 585.650 |
|
| 8 | Nhà cấp 4 loại 1 | m2 | 442.000 |
|
| 9 | Nhà cấp 4 loại 2 | m2 | 392.600 |
|
| 10 | Nhà cấp 4 loại 3 | m2 | 325.000 |
|
| 11 | Bể nước xây gạch | m3 | 390.000 |
|
| 12 | Giếng khoan D42 unicept | md | 44.800 |
|
| 13 | Giếng đào xây cuốn D800-1.000 | md | 156.000 |
|
| 14 | Nhà tắm xây gạch, mái lợp phi brô XM | m2 | 301.600 |
|
| 15 | Lều quán tranh tre, mái lợp rẻ tiền | m2 | 39.000 |
|
| 16 | Lều quán xây gạch, mái lợp Phi brô XM | m2 | 92.040 |
|
| 17 | Trần mè gỗ | kg | 195.000 |
|
| 18 | Trần cót ép | kg | 71.500 |
|
| 19 | Trần vôi rơm | m2 | 110.500 |
|
| 20 | Trần tấm nhựa liên doanh | m2 | 97.500 |
|
| 21 | Sân lát gạch chỉ | m2 | 32.500 |
|
| 22 | Sân lát gạch lá nem 20x20cm | m2 | 41.600 |
|
| 23 | Sân Bê tông M150 dày 100 | m2 | 58.500 |
|
| 24 | Sân lãng xi măng dày 3 cm | m2 | 36.400 |
|
| 25 | Khối xây gạch vữa TH M25 | m3 | 338.000 |
|
| 26 | Khối xây đá vữa XM M50 | m3 | 312.000 |
|
| 27 | Bê tông cốt thép cột M20 | m3 | 1.148.000 |
|
| 28 | Bê tông cốt thép dầm M200 | m3 | 1.176.000 |
|
| 29 | Bê tông cốt thép sàn M200 | m3 | 1.050.000 |
|
| 30 | Bê tông cốt thép móng M200 | m3 | 1.050.000 |
|
| 31 | Khu chăn nuôi xây gạch, mái lợp Phi brô XM | m2 | 302.256 |
|
| 32 | Khu chăn nuôi xây gạch, mái lợp rẻ tiền | m2 | 253.529 |
|
| 33 | Nhà vệ sinh loại A (xây gạch, mái BTCT, ốp lát đầy đủ thiết bị vệ sinh, cấp thoát nước loại tốt, có bể nước (trên mái) | m2 | 857.056 |
|
| 34 | Nhà vệ sinh loại B (xây gạch, mái BTCT, ốp lát khá đầy đủ, cấp thoát nước loại khá, có bể nước xây trên mái) | m2 | 709.800 |
|
| 35 | Nhà vệ sinh loại C (xây gạch, mái mái Phi brô XM, có ốp lát đơn giản rẻ tiền, không có bể nước xây trên mái) | m2 | 543.400 |
|
| 36 | Nhà vệ sinh loại D (xây gạch, mái mái Phi brô XM, nền nát gạch chống trơn loại rẻ tiền, còn lại quét vữa XM, không có tự hoại) | m2 | 220.812 |
|
| 37 | Nhà vệ sinnh loại F (xây gạch, mái Phi brô XM, không có tự hoại) | m2 | 180.440 |
|
| 38 | Mộ xây dạng lăng có chủ (KT 0,8x1,5x1,5) | chiếc | 1.950.000 |
|
| 39 | Mộ xây dạng lăng vô chủ (KT 0,8x1,5x1,5) | chiếc | 910.000 |
|
| 40 | Mộ xây bó có chủ (KT 0,8x1,5x1,5) | chiếc | 910.000 |
|
| 41 | Mộ xây bó vô chủ (KT 0,8x1,5x1,5) | chiếc | 910.000 |
|
| 42 | Mộ chưa cải táng < 1,5 năm |
| Giải quyết cụ thể sau |
|
| 43 | Mộ chưa cải táng > 1,5 năm | chiếc | 3.250.000 |
|
| 44 | Mộ chưa cải táng > 2,5 năm | chiếc | 2.600.000 |
|
| 45 | Cây hương trên sân loại xây gạch có ốp | chiếc | 325.000 |
|
| 46 | Mộ đất có chủ | chiếc | 650.000 |
|
| 47 | Mộ đất vô chủ | chiếc | 520.000 |
|
| 48 | Tường rào loại xây bổ trụ, có hoa sắt | m2 | 77.000 |
|
| 49 | Tường rào 110 xây gạch, có bổ trụ | m2 | 41.600 |
|
| 50 | Tường hỗn hợp đất đắp + gạch vỡ | m2 | 19.500 |
|
- 1 Quyết định 1132/QĐ-UBND năm 2008 ban hành bảng Đơn giá nhà cửa, vật kiến trúc áp dụng cho công tác bồi thường giải phóng mặt bằng và áp dụng cho việc tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành
- 2 Quyết định 361/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành đến hết ngày 31/12/2013
- 1 Quyết định 1132/QĐ-UBND năm 2008 ban hành bảng Đơn giá nhà cửa, vật kiến trúc áp dụng cho công tác bồi thường giải phóng mặt bằng và áp dụng cho việc tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành
- 2 Quyết định 361/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành đến hết ngày 31/12/2013
- 1 Quyết định 1132/QĐ-UBND năm 2008 ban hành bảng Đơn giá nhà cửa, vật kiến trúc áp dụng cho công tác bồi thường giải phóng mặt bằng và áp dụng cho việc tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành
- 2 Quyết định 361/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành đến hết ngày 31/12/2013