Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 46/2006/QĐ-BTC BAN HÀNH QUY CHẾ PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ THEO LÔ LỚN

Quyết định số 46/2006/QĐ-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập khung khổ cho việc phát hành trái phiếu Chính phủ theo lô lớn. Quy chế ban hành kèm theo Quyết định này quy định chi tiết về điều kiện, phương thức phát hành, cách thức xác định kết quả đấu thầu, bảo lãnh và phương pháp tính giá bán trái phiếu nhằm mục tiêu cơ cấu lại nợ công và phát triển thị trường vốn.

1. Quy định chung và hiệu lực thi hành

  • Phạm vi áp dụng: Ban hành kèm theo Quyết định này là "Quy chế phát hành trái phiếu Chính phủ theo lô lớn" áp dụng đối với các đợt phát hành trái phiếu Chính phủ có khối lượng lớn trên thị trường.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
  • Trách nhiệm thi hành: Vụ trưởng Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính, Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm triển khai thực hiện.

2. Điều kiện và phương thức phát hành trái phiếu lô lớn

  • Thời hạn phát hành: Thời hạn phát hành của một lô lớn trái phiếu tối đa không quá 365 ngày kể từ ngày phát hành đợt đầu tiên.
  • Khối lượng phát hành: Khối lượng phát hành tối thiểu của một lô lớn trái phiếu là 1.000 tỷ đồng (Một nghìn tỷ đồng).
  • Phương thức phát hành: Trái phiếu lô lớn được phát hành thông qua hai phương thức chính là Đấu thầu trái phiếu hoặc Bảo lãnh phát hành trái phiếu.
  • Kỳ hạn trái phiếu: Quy định kỳ hạn của trái phiếu lô lớn phải từ 5 năm trở lên.
  • Lãi suất danh nghĩa: Trái phiếu có lãi suất danh nghĩa cố định, được thanh toán định kỳ hàng năm hoặc 6 tháng một lần. Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định hoặc ủy quyền cho Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước quyết định mức lãi suất danh nghĩa này.
  • Lãi suất đặt thầu: Lãi suất đặt thầu hoặc đăng ký bảo lãnh được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) và có phần thập phân tối đa là 3 chữ số.

3. Quy định về lãi suất trần và phương án phát hành đặc biệt

  • Lãi suất trần đợt một: Được xác định theo quy định tại Nghị định số 141/2003/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn liên quan.
  • Lãi suất trần đợt bổ sung: Lấy theo lãi suất trần của trái phiếu Chính phủ có kỳ hạn gần nhất với kỳ hạn còn lại của trái phiếu lô lớn phát hành đợt bổ sung đó.
  • Trường hợp không có lãi suất trần: Phương án phát hành phải được Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt trước khi thực hiện và phải đảm bảo các nội dung bắt buộc bao gồm:
    • Số lượng thành viên tham gia tối thiểu trong một phiên đấu thầu hoặc bảo lãnh phát hành.
    • Khối lượng đăng ký tối thiểu của một thành viên so với tổng khối lượng dự kiến phát hành.
    • Tổng khối lượng đăng ký tối thiểu của tất cả các thành viên tham gia.
    • Phương án xử lý cụ thể trong trường hợp lãi suất phát hành thực tế có sự chênh lệch quá lớn so với lãi suất trái phiếu Chính phủ cùng kỳ hạn tại thời điểm phát hành.

4. Phương pháp xác định kết quả đấu thầu, bảo lãnh và giá bán trái phiếu

  • Căn cứ xác định kết quả: Dựa trên khối lượng đặt thầu, lãi suất đặt thầu của các thành viên, khối lượng trái phiếu dự kiến phát hành và lãi suất trần (nếu có).
  • Phương pháp xác định lãi suất trúng thầu: Tổ chức phát hành được lựa chọn một trong hai phương pháp:
    • Phương pháp đơn giá (Uniform price): Áp dụng mức lãi suất trúng thầu cao nhất chung cho tất cả các đối tượng trúng thầu.
    • Phương pháp đa giá (Multiple price): Thành viên trúng thầu ở mức lãi suất nào thì áp dụng mức lãi suất đó.
  • Nguyên tắc xét thầu: Xét chọn theo thứ tự lãi suất đặt thầu từ thấp đến cao, đảm bảo nằm trong phạm vi lãi suất trần và khối lượng thông báo phát hành. Trường hợp tại mức lãi suất trúng thầu cao nhất có sự vượt trội về khối lượng đăng ký, phần khối lượng còn lại sẽ được phân chia tỷ lệ tương ứng cho các thành viên.
  • Xác định giá bán trái phiếu đợt một: Giá bán (G) được tính toán dựa trên Mệnh giá (MG), Lãi suất trúng thầu (Lt), Lãi suất danh nghĩa (Lc), số kỳ còn phải trả lãi (t) và số lần thanh toán lãi trong năm (k).
  • Xác định giá bán trái phiếu đợt bổ sung: Công thức tính toán có điều chỉnh thêm các yếu tố về khoảng thời gian từ ngày phát hành bổ sung đến ngày thanh toán lãi gần nhất (Dn) và số ngày của kỳ thanh toán lãi có đợt phát hành bổ sung (E).
  • Thanh toán khi đến hạn: Khi đến hạn, chủ sở hữu trái phiếu được thanh toán toàn bộ gốc bằng mệnh giá và tiền lãi của kỳ lĩnh lãi cuối cùng.

5. Tổ chức thực hiện và cơ cấu lại danh mục trái phiếu

  • Đối với các tổ chức tài chính Nhà nước: Các tổ chức tín dụng, tài chính được Thủ tướng Chính phủ chỉ định phát hành trái phiếu Chính phủ theo Nghị định 141/2003/NĐ-CP nếu muốn phát hành theo lô lớn phải lập đề án chi tiết báo cáo Bộ Tài chính chấp thuận trước khi triển khai.
  • Cơ cấu lại danh mục của Kho bạc Nhà nước: Đối với các trái phiếu Chính phủ đã phát hành trước đây không đủ tiêu chuẩn lô lớn, Kho bạc Nhà nước được phép phát hành bổ sung để cơ cấu lại danh mục trái phiếu trên thị trường. Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm xây dựng phương án cụ thể trình Bộ Tài chính phê duyệt trước khi thực hiện.
  • Giải quyết vướng mắc: Trong quá trình thực hiện, các đơn vị phát sinh khó khăn, vướng mắc phải kịp thời báo cáo về Bộ Tài chính để xem xét và hướng dẫn giải quyết.

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46 /2006/QĐ-BTC

Hà Nội, ngày 6 tháng 9 năm 2006

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ THEO LÔ LỚN

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 141/2003/NĐ-CP ngày 20/11/2003 của Chính phủ về việc phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu Chính quyền địa phương;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế phát hành trái phiếu Chính phủ theo lô lớn”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 3. Vụ trưởng Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính, Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận
- Quốc hội, VP Chủ tịch nước
- VP Trung ương và các Ban của Đảng,
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc CP,
- Viện KS ND tối cao, Toà án ND tối cao, (đã ký)
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể,
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW,
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp),
- Sở Tài chính, KBNN các tỉnh, thành phố,
Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính,
- Công báo,
- Website Chính phủ,
- Lưu VT (2), Vụ TCNH.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Trần Xuân Hà

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY CHẾ

PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ THEO LÔ LỚN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 46 /2006QĐ-BTCngày 06 / 09 /2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

I. QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Mục đích phát hành trái phiếu Chính phủ theo lô lớn

Việc phát hành trái phiếu Chính phủ theo lô lớn nhằm mục đích tăng cường khả năng huy động vốn cho Ngân sách Nhà nước và cho đầu tư phát triển, đồng thời nâng cao tính thanh khoản của trái phiếu Chính phủ trên thị trường giao dịch (thị trường thứ cấp) và tạo khả năng hình thành lãi suất chuẩn cho các công cụ nợ.

Điều 2. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định việc phát hành trái phiếu Chính phủ theo lô lớn do Kho bạc Nhà nước phát hành theo quy định tại Nghị định số 141/2003/NĐ-CP ngày 20/11/2003. Các tổ chức tài chính Nhà nước, các tổ chức tài chính, tín dụng được Thủ tướng Chính phủ chỉ định phát hành trái phiếu nhằm huy động vốn để đầu tư theo chính sách của Chính phủ có thể vận dụng Quy chế này để phát hành trái phiếu.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chế này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:

1. Phát hành trái phiếu Chính phủ theo lô lớn (sau đây gọi tắt là trái phiếu lô lớn) là việc phát hành một khối lượng lớn trái phiếu Chính phủ có cùng lãi suất danh nghĩa và có cùng ngày đáo hạn trong một hoặc nhiều đợt phát hành khác nhau.

2. Phát hành trái phiếu đợt một là việc phát hành đợt đầu tiên của một lô lớn trái phiếu.

3. Phát hành trái phiếu các đợt bổ sung là việc phát hành các đợt trái phiếu tiếp theo có cùng lãi suất danh nghĩa và cùng ngày đáo hạn với trái phiếu được phát hành đợt một.

4. Thời hạn phát hành trái phiếu là khoảng thời gian tính từ ngày phát hành đầu tiên đến ngày phát hành đợt cuối cùng của một lô lớn trái phiếu.

5. Kỳ hạn trái phiếu là khoảng thời gian tính từ ngày phát hành đợt một đến ngày đến hạn thanh toán trái phiếu.

6. Kỳ hạn còn lại của trái phiếu là khoảng thời gian tính từ thời điểm phát hành đợt bổ sung đến ngày trái phiếu đến hạn thanh toán.

7. Lãi suất danh nghĩa trái phiếu là tỷ lệ phần trăm (%) lãi hàng năm tính trên mệnh giá trái phiếu mà tổ chức phát hành phải thanh toán cho người sở hữu trái phiếu trong suốt thời hạn của trái phiếu.

Điều 4. Phát hành trái phiếu lô lớn phải tuân thủ quy định của Nghị định số 141/2003/NĐ-CP ngày 20/11/2003, các văn bản hướng dẫn thực hiện Nghị định 141/2003/NĐ-CP và quy định tại Quy chế này.

II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 5. Thời hạn phát hành

Thời hạn phát hành của một lô lớn trái phiếu tối đa không quá 365 ngày.

Điều 6. Khối lượng phát hành

Khối lượng phát hành của một lô lớn trái phiếu tối thiểu là 1.000 tỷ đồng (Một nghìn tỷ đồng).

Điều 7. Phương thức phát hành

Trái phiếu lô lớn được phát hành theo phương thức sau:

1. Đấu thầu trái phiếu.

2. Bảo lãnh phát hành trái phiếu.

Điều 8. Kỳ hạn trái phiếu

Kỳ hạn của trái phiếu lô lớn từ 5 năm trở lên.

Điều 9. Lãi suất danh nghĩa trái phiếu

1. Trái phiếu lô lớn có lãi suất danh nghĩa cố định, trả lãi hàng năm hoặc sáu tháng một lần.

2. Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định hoặc ủy quyền cho Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước quyết định lãi suất danh nghĩa trái phiếu lô lớn.

Điều 10. Lãi suất đặt thầu, lãi suất đăng ký bảo lãnh

Lãi suất đặt thầu hoặc lãi suất đăng ký bảo lãnh phát hành (sau đây gọi chung là lãi suất đặt thầu) được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) và có phần thập phân tối đa là 3 chữ số.

Điều 11. Lãi suất trần

1. Lãi suất trần trái phiếu lô lớn phát hành đợt một là lãi suất trần trái phiếu Chính phủ theo quy định tại Nghị định số 141/2003/NĐ-CP ngày 20/11/2003 và các văn bản hướng dẫn thực hiện Nghị định 141/2003/NĐ-CP.

2. Lãi suất trần trái phiếu lô lớn phát hành các đợt bổ sung lấy theo lãi suất trần trái phiếu Chính phủ có kỳ hạn gần nhất với kỳ hạn còn lại của trái phiếu lô lớn phát hành đợt bổ sung.

3. Trường hợp phát hành trái phiếu lô lớn không có lãi suất trần, phương án phát hành phải được Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt trước khi thực hiện. Phương án phát hành trái phiếu lô lớn không có lãi suất trần phải có các nội dung sau:

- Số lượng thành viên tham gia tối thiểu trong một phiên đấu thầu, bảo lãnh phát hành.

- Khối lượng đăng ký tối thiểu của một thành viên so với khối lượng dự kiến phát hành.

- Tổng khối lượng đăng ký tối thiểu của tất cả các thành viên so với khối lượng dự kiến phát hành.

- Phương án giải quyết trường hợp lãi suất phát hành có chênh lệch quá lớn so với lãi suất trái phiếu Chính phủ cùng kỳ hạn tại thời điểm phát hành.

Điều 12. Xác định kết quả đấu thầu, bảo lãnh phát hành, giá bán và thanh toán lãi trái phiếu

1. Căn cứ xác định:

a) Khối lượng trái phiếu đặt thầu hoặc đăng ký bảo lãnh (sau đây gọi chung là khối lượng đặt thầu) của các thành viên tham gia đấu thầu, bảo lãnh phát hành.

b) Lãi suất đặt thầu của các thành viên tham gia đấu thầu, bảo lãnh phát hành.

c) Khối lượng trái phiếu lô lớn dự kiến của đợt phát hành.

d) Lãi suất trần trái phiếu lô lớn (nếu có).

2. Phương pháp xác định lãi suất trái phiếu trúng thầu:

Tổ chức phát hành lựa chọn một trong các phương pháp xác định lãi suất trái phiếu trúng thầu sau:

a) Lãi suất trái phiếu trúng thầu cao nhất được áp dụng chung cho mọi đối tượng trúng thầu.

b) Lãi suất trái phiếu trúng thầu ở mức nào thì áp dụng ở mức đó.

3. Nguyên tắc xác định:

a) Thành viên trúng thầu, thành viên được bảo lãnh phát hành (sau đây gọi chung là thành viên trúng thầu) được xét chọn theo thứ tự từ thấp đến cao của lãi suất đặt thầu, thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện sau:

- Trong phạm vi lãi suất trần (nếu có).

- Trong phạm vi khối lượng trái phiếu lô lớn dự kiến phát hành.

b) Trường hợp tại mức lãi suất trúng thầu cao nhất, khối lượng trái phiếu đặt thầu vượt quá khối lượng trái phiếu thông báo phát hành thì sau khi đã trừ đi khối lượng trái phiếu đặt thầu ở các mức lãi suất thấp hơn, phần còn lại của khối lượng trái phiếu thông báo phát hành được phân chia cho các thành viên đặt thầu bằng với lãi suất phát hành theo tỷ lệ tương ứng với khối lượng trái phiếu đặt thầu.

4. Xác định giá bán trái phiếu lô lớn:

a) Xác định giá bán trái phiếu lô lớn phát hành đợt một.

Giá bán trái phiếu lô lớn được xác định theo công thức sau:

Rc Rc Rc 1

G = MG x [ —— —— … —— —— ]

(1 Rt) (1 Rt)2 (1 Rt)t (1 Rt)t



Trong đó:

G: Giá bán trái phiếu.

MG: Mệnh giá trái phiếu.

Lt: Lãi suất trúng thầu trái phiếu lô lớn (%/năm).

Lc: Lãi suất danh nghĩa trái phiếu lô lớn (%/năm).

t: Số kỳ còn phải trả lãi.

k : Số lần thanh toán lãi trong năm (k = 1 trường hợp thanh toán hàng năm, k = 2 trường hợp thanh toán 6 tháng một lần)

(Ví dụ về cách xác định giá bán trái phiếu lô lớn phát hành đợt một tại phụ lục số 1 kèm theo)

b) Xác định giá bán trái phiếu lô lớn phát hành các đợt bổ sung.

Giá bán trái phiếu được xác định theo công thức sau:


Trong đó:

G: Giá bán trái phiếu lô lớn.

MG: Mệnh giá trái phiếu.

Lt: Lãi suất trúng thầu trái phiếu lô lớn (%/năm).

Lc: Lãi suất danh nghĩa trái phiếu lô lớn (%/năm).

Dn: Khoảng thời gian từ ngày phát hành đợt bổ sung đến ngày thanh toán lãi trái phiếu gần nhất (số ngày).

E: Số ngày của kỳ thanh toán lãi có đợt phát hành bổ sung (quy định là ngày thực tế /365 ngày).

t: Số kỳ còn phải trả lãi.

k : Số lần thanh toán lãi trong năm (trường hợp thanh toán lãi hàng năm k = 1, trường hợp thanh toán lãi 6 tháng một lần k = 2)

(Ví dụ về cách xác định giá bán trái phiếu lô lớn phát hành các đợt bổ sung tại phụ lục số 2 kèm theo)


5. Số lãi thanh toán khi đến ngày thanh toán lãi được xác định theo công thức:

Trong đó:

L: Số tiền lãi thanh toán.

MG: Mệnh giá trái phiếu.

Lc: Lãi suất danh nghĩa trái phiếu lô lớn (%/năm).

k : Số lần thanh toán lãi trong năm (k = 1 trong trường hợp thanh toán hàng năm, k = 2 trong trường hợp thanh toán 6 tháng một lần)

6. Khi đến hạn thanh toán trái phiếu, người sở hữu trái phiếu được thanh toán số tiền gốc bằng mệnh giá trái phiếu và số tiền lãi của kỳ lĩnh lãi cuối cùng.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13. Các tổ chức tài chính Nhà nước, các tổ chức tài chính, tín dụng được Thủ tướng Chính phủ chỉ định phát hành trái phiếu Chính phủ theo quy định tại Nghị định 141/2003/NĐ-CP ngày 20/11/2003 có nhu cầu phát hành trái phiếu theo lô lớn cần lập đề án theo các nội dung theo quy định tại Quy chế này, báo cáo Bộ Tài chính chấp thuận trước khi triển khai thực hiện.

Điều 14. Đối với trái phiếu Chính phủ do Kho bạc Nhà nước đã phát hành không đủ tiêu chuẩn của trái phiếu lô lớn, Kho bạc Nhà nước có thể phát hành bổ sung để cơ cấu lại danh mục trái phiếu trên thị trường theo quy định tại Quy chế này. Kho bạc Nhà nước xây dựng phương án và báo cáo Bộ Tài chính phê duyệt trước khi thực hiện.

Điều 15. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu gặp khó khăn, vướng mắc, các đơn vị có liên quan báo cáo kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét và có hướng dẫn cụ thể./.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG





Trần Xuân Hà

PHỤC LỤC SỐ 1

VÍ DỤ VỀ XÁC ĐỊNH GIÁ BÁN TRÁI PHIẾU LÔ LỚN PHÁT HÀNH ĐỢT MỘT

Ví dụ 1: Trái phiếu có kỳ hạn 5 năm, ngày phát hành (đợt 1) là 15/8/2006, ngày đến hạn thanh toán (gốc) là 15/8/2011, lãi suất danh nghĩa là 8,5%/năm trả lãi sau hàng năm, lãi suất trái phiếu qua đấu thầu là 8%/năm.


Nếu nhà đầu tư mua khối lượng trái phiếu với mệnh giá là 500.000.000 đồng, thì giá bán trái phiếu được xác định như sau:

Trong đó: MG = Mệnh giá trái phiếu = 500.000.000đ

Rc = Lc/1 = 8,5% = 0,085

Rt = Lt /1 = 8% = 0,08

t = Số kỳ trả lãi trái phiếu = 5kỳ


Thay số vào ta có:

= 509.981.775 (đồng)

Ví dụ 2: Như ví dụ 1 nhưng với lãi suất trái phiếu qua đấu thầu là 9%/năm.

Nếu nhà đầu tư mua khối lượng trái phiếu với mệnh giá là 500.000.000 đồng; thay số vào công thức tính giá bán trái phiếu ta có:

= 490.275.872 (đồng)

Ví dụ 3: Như ví dụ 1 nhưng trả lãi định kỳ 6 tháng một lần vào ngày 15/8 và 15/2 hàng năm.

Nếu nhà đầu tư mua khối lượng trái phiếu với mệnh giá là 500.000.000 đồng; thay số vào ta có:

MG = 500.000.000 đ

Rc = Lc/k = 0,085/2 = 0,0425

Rt = Lt/k = 0,08/2 = 0,04


t = Số kỳ còn trả lãi trái phiếu = 10

= 510.138.620 (đồng)


PHỤC LỤC SỐ 2

VÍ DỤ VỀ XÁC ĐỊNH GIÁ BÁN TRÁI PHIẾU LÔ LỚN PHÁT HÀNH CÁC ĐỢT BỔ SUNG

Ví dụ 1: Trái phiếu có kỳ hạn 5 năm (ngày phát hành trái phiếu đợt một là 15/8/2006), ngày phát hành bổ sung là 30/9/2006, ngày đến hạn thanh toán là 15/8/2011, lãi suất danh nghĩa là 8,5%/năm trả lãi sau hàng năm. Lãi suất trái phiếu qua đấu thầu là 8%/năm.

Nếu nhà đầu tư mua khối lượng trái phiếu với mệnh giá là 500.000.000 đồng, thì giá bán trái phiếu được xác định như sau:

Trong đó:

MG = Mệnh giá trái phiếu = 500.000.000đ

Rc = Lc/k = 8,5% = 0,085

Rt = Lt/k = 8% = 0,08

Dn = 319 ngày


t = Số kỳ còn trả lãi trái phiếu = 5

Thay số vào ta có:

G = 514.952.256 (đồng)

Ví dụ 2: Như ví dụ 1 nhưng với lãi suất trái phiếu qua đấu thầu là 9%/năm.


Nếu nhà đầu tư mua khối lượng trái phiếu với mệnh giá là 500.000.000 đồng; thay số vào công thức tính giá bán trái phiếu ta có:

= 495.629.656 (đồng)


Ví dụ 3: Như ví dụ 1 nhưng trả lãi định kỳ 6 tháng một lần vào ngày 15/8 và 15/2 hàng năm.

Nếu nhà đầu tư mua khối lượng trái phiếu với mệnh giá là 500.000.000 đồng, thay số vào ta có:

MG = 500.000.000 đ

Rc = Lc/k = 0,085/2 = 0,0425

Rt = Lt/k = 0,08/2 = 0,04

Dn = 138 (ngày)


E = 184 (ngày)

t = Số kỳ còn trả lãi trái phiếu = 10

= 515.165.223 (đồng)

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 46/2006/QĐ-BTC Ban hành Quy chế Phát hành trái phiếu Chính phủ theo lô lớn do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu: 46/2006/QĐ-BTC
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 06/09/2006
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Trần Xuân Hà
Ngày công báo: 22/09/2006
Số công báo: Từ số 41 đến số 42
Ngày hiệu lực: 07/10/2006
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Chứng khoán, Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 46/2006/QĐ-BTC Ban hành Quy chế Ph...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký