Quyết định 46/2006/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về cấp giấy phép xây dựng các công trình trên địa bàn tỉnh Đắk Nông ban hành kèm theo Quyết định số 32/2006/QĐ-UBND ngày 13 tháng 9 năm 2006. Văn bản này mang tính chất điều chỉnh, đơn giản hóa thủ tục hành chính và làm rõ các trường hợp miễn giấy phép xây dựng cũng như quy trình quản lý xây dựng sau khi miễn phép.
- Các trường hợp được miễn giấy phép xây dựng (Sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Điều 3)
Theo quy định mới, trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư bắt buộc phải có giấy phép xây dựng, bao gồm cả những công trình đã được cơ quan có thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở. Tuy nhiên, quyết định đã quy định cụ thể các trường hợp ngoại lệ được miễn giấy phép xây dựng bao gồm:
- Công trình thuộc bí mật Nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp và các công trình tạm phục vụ trực tiếp cho việc thi công công trình chính.
- Công trình xây dựng theo tuyến không đi qua khu vực đô thị nhưng bảo đảm phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt; công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Công trình xây dựng nằm trong dự án khu đô thị, khu công nghiệp, hoặc khu nhà ở đã có quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt chính thức.
- Các công trình tiến hành sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị ở phía bên trong mà không làm thay đổi kiến trúc mặt ngoài, không làm ảnh hưởng đến kết cấu chịu lực và tính an toàn của toàn bộ công trình.
- Công trình hạ tầng kỹ thuật có quy mô nhỏ thuộc địa bàn các xã vùng sâu, vùng xa.
- Nhà ở riêng lẻ của người dân có quy mô dưới 03 tầng và có tổng diện tích sàn dưới 250m2 tại các vùng sâu, vùng xa không thuộc đô thị, không nằm trong các điểm dân cư tập trung; nhà ở riêng lẻ tại các điểm dân cư nông thôn chưa có quy hoạch xây dựng được duyệt; các công trình không nằm trên các tuyến Quốc lộ, Tỉnh lộ; và không thuộc diện phải cấp phép xây dựng theo quy định cụ thể của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Quy định quản lý đối với công trình được miễn giấy phép xây dựng (Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 và Khoản 4, Điều 4)
Để đảm bảo công tác quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đối với các công trình được miễn giấy phép, quyết định bổ sung các nghĩa vụ cụ thể đối với chủ đầu tư:
- Đối với các công trình được miễn giấy phép xây dựng thuộc diện quy hoạch chi tiết 1/500, công trình sửa chữa cải tạo không thay đổi kết cấu, và công trình hạ tầng kỹ thuật quy mô nhỏ vùng sâu vùng xa: Trước khi khởi công, chủ đầu tư phải gửi hồ sơ thiết kế cơ sở và thiết kế bản vẽ thi công đã được thẩm định đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng để theo dõi, kiểm tra và lưu trữ hồ sơ.
- Trường hợp công trình đã được cơ quan có thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở, chủ đầu tư được phép nộp kết quả thẩm định thiết kế cơ sở để thay thế cho các tài liệu thiết kế khác theo quy định.
- Đối với nhà ở riêng lẻ của người dân được xây dựng trong các dự án khu đô thị, khu công nghiệp, khu nhà ở đã có quy hoạch chi tiết 1/500: Chủ đầu tư dự án có trách nhiệm trực tiếp hướng dẫn người dân xây dựng, tổ chức nghiệm thu, kiểm tra chặt chẽ về mặt quy hoạch, kiến trúc và bảo vệ môi trường, bảo đảm toàn bộ quá trình xây dựng phù hợp với quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 đã được phê duyệt.
- Đơn giản hóa hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng (Bổ sung Điểm c, Khoản 3, Điều 10)
Quyết định bổ sung quy định tạo điều kiện thuận lợi cho chủ đầu tư trong quá trình chuẩn bị hồ sơ xin cấp phép:
- Đối với các công trình xây dựng và nhà ở đô thị đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở, chủ đầu tư chỉ cần nộp kết quả thẩm định thiết kế cơ sở. Kết quả thẩm định này sẽ thay thế cho các tài liệu kỹ thuật khác được quy định tại Khoản 3, Điều 10 của Bản quy định ban hành kèm theo Quyết định số 32/2006/QĐ-UBND.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quyết định quy định rõ ràng về thời gian áp dụng và các đơn vị chịu trách nhiệm thi hành:
- Về hiệu lực: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Các nội dung khác không được sửa đổi, bổ sung tại quyết định này vẫn tiếp tục thực hiện theo Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 32/2006/QĐ-UBND ngày 13 tháng 9 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông.
- Về trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Nội vụ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tư pháp; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Gia Nghĩa; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn cùng các thủ trưởng đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 46/2006/QĐ-UBND | Gia Nghĩa, ngày 06 tháng 12 năm 2006 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC SỬA ĐỔI BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH VỀ CẤP PHÉP XÂY DỰNG, BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 32/2006/QĐ-UBND , NGÀY 13 THÁNG 9 NĂM 2006 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK NÔNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK NÔNG
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND, ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP , ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Nghị định số 112/NĐ-CP, ngày 29 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP , ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Nghị định số 209/2004/NĐ-CP , ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình;
Căn cứ Quyết định số 32/2006/QĐ-UBND , ngày 13 tháng 9 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đăk Nông;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại công văn số 776/TTr-SXD, ngày 01/11/2006,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi bổ sung một số Điều của "Quy định về cấp giấy phép xây dựng các công trình trên địa bàn tỉnh Đăk Nông" kèm theo Quyết định số 32/2006/QĐ-UBND , ngày 13 tháng 9 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đăk Nông với các nội dung như sau:
1. Sửa đổi bổ sung khoản 1, Điều 3 như sau:
Trước khi khởi công xây dựng công trình, Chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng, kể cả công trình đã được cơ quan có thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở, trừ trường hợp xây dựng các công trình sau đây:
a) Công trình thuộc bí mật Nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp, công trình tạm phục vụ xây dựng công trình chính;
b) Công trình xây dựng theo tuyến không đi qua đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
c) Công trình xây dựng thuộc dự án khu đô thị, khu công nghiệp, khu nhà ở có quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
d) Các công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong không làm thay đổi kiến trúc, kết cấu chịu lực và an toàn của công trình;
đ) Công trình hạ tầng kỹ thuật quy mô nhỏ thuộc các xã vùng sâu, vùng xa;
e) Nhà ở riêng lẻ của nhân dân có quy mô dưới 03 tầng, có diện tích sàn dưới 250m2 tại vùng sâu, vùng xa không thuộc đô thị, không thuộc điểm dân cư tập trung; nhà ở riêng lẻ tại các điểm dân cư nông thôn chưa có quy hoạch xây dựng được duyệt; không nằm trên các tuyến Quốc lộ, Tỉnh lộ; không thuộc các điểm dân cư nông thôn phải cấp phép xây dựng, theo quy định của UBND cấp huyện.
2. Sửa đổi bổ sung Khoản 3 và Khoản 4, Điều 4 như sau:
a) Đối với các công trình được miễn Giấy phép xây dựng quy định tại điểm c,d,đ Khoản 1 Điều 1 của Quyết định này, trước khi khởi công xây dựng, chủ đầu tư phải gửi hồ sơ thiết kế cơ sở, thiết kế bản vẽ thi công đã được thẩm định đến cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép xây dựng để kiểm tra theo dõi và lưu trữ.
- Đối với công trình đã được cơ quan có thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở thì chủ đầu tư nộp kết quả thẩm định thiết kế cơ sở thay cho các các tài liệu nêu tại khoản này.
b) Đối với nhà ở riêng lẻ của nhân dân xây dựng trong các dự án quy định tại Điểm c, Khoản 1, Điều 1 Quyết định này, Chủ đầu tư dự án chịu trách nhiệm hướng dẫn xây dựng, tổ chức nghiệm thu; kiểm tra về mặt quy hoạch, kiến trúc và bảo vệ môi trường đảm bảo phù hợp với quy hoạch xây dựng chi tiết tỉ lệ 1/500 đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
3. Bổ sung Điểm c, Khoản 3, Điều 10 như sau:
Đối với các công trình xây dựng và nhà ở đô thị đã được cơ quan có thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở thì chủ đầu tư nộp kết quả thẩm định thiết kế cơ sở thay cho các tài liệu nêu tại Khoản 3, Điều 10 của Bản quy định kèm theo Quyết định số 32/2006/QĐ-UBND , ngày 13 tháng 9 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định về cấp phép xây dựng.
4. Các nội dung khác: Thực hiện theo Quy định về cấp giấy phép xây dựng các công trình trên địa bàn tỉnh Đăk Nông, kèm theo Quyết định số 32/2006/QĐ - UBND, ngày 13 tháng 9 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đăk Nông.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành, sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Nội vụ, Tài chính, Kế họach và Đầu tư, Tư pháp; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Gia Nghĩa; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Nghị định 112/2006/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 16/2005/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
- 2 Nghị định 209/2004/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình xây dựng
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Luật xây dựng 2003
- 5 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 6 Nghị định 16/2005/NĐ-CP về việc quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
- 1 Quyết định 14/2009/QĐ-UBND ban hành Quy định về cấp giấy phép xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Đắk Nông do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông ban hành
- 2 Quyết định 32/2006/QĐ-UBND ban hành Quy định về cấp giấy phép xây dựng do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông ban hành
- 3 Quyết định 1282/QĐ-UBND năm 2010 về công bố văn bản hết hiệu lực do tỉnh Đắk Nông ban hành
- 1 Nghị định 112/2006/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 16/2005/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
- 2 Nghị định 209/2004/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình xây dựng
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Luật xây dựng 2003
- 5 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 6 Nghị định 16/2005/NĐ-CP về việc quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình