Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

TÓM TẮT TOÀN DIỆN QUYẾT ĐỊNH 46/2008/QĐ-UBND VỀ BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG

Quyết định số 46/2008/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành nhằm quy định chi tiết về bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh. Văn bản này thiết lập hệ thống phân loại, định giá đất cụ thể đối với từng nhóm đất, khu vực địa lý, đồng thời đưa ra các phương án xử lý đối với các trường hợp đặc biệt và cơ chế điều chỉnh giá đất phù hợp với biến động thị trường thực tế.

1. Quy định chung và hiệu lực thi hành

  • Ban hành quy định: Ban hành kèm theo Quyết định này là "Quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh An Giang" áp dụng thống nhất trên phạm vi toàn tỉnh.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
  • Văn bản bị bãi bỏ: Quyết định này chính thức bãi bỏ Quyết định số 80/2007/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2007 và Quyết định số 33/2008/QĐ-UBND ngày 03 tháng 9 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc ban hành và sửa đổi, bổ sung bảng giá các loại đất trước đó.
  • Đối tượng chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân tham gia vào quan hệ sử dụng đất trên địa bàn tỉnh An Giang.

2. Quy định về định giá đất ở đô thị (Điều 5)

Đất ở đô thị được định giá dựa trên việc phân loại đường phố, phân đoạn đường phố và xác định vị trí thửa đất nhằm đảm bảo tính công bằng và sát với khả năng sinh lợi thực tế:

  • Phân loại đường phố: Thành phố Long Xuyên và thị xã Châu Đốc được phân thành 04 loại đường phố; các huyện còn lại được phân thành 03 loại đường phố. Trong đó, đường phố loại I là nơi có cơ sở hạ tầng tốt nhất, khả năng sinh lợi cao nhất và có giá đất cao nhất.
  • Phân đoạn đường phố: Căn cứ vào điều kiện hạ tầng kỹ thuật và khả năng sinh lợi thực tế, mỗi đường phố có thể được chia thành nhiều đoạn khác nhau với các mức giá riêng biệt.
  • Phân loại vị trí đất tại Thành phố Long Xuyên và Thị xã Châu Đốc: Được chia tối đa thành 04 vị trí:
    • Vị trí 1: Dãy nhà phía trước, tiếp giáp mặt tiền đường phố (mức giá cao nhất - 100%).
    • Vị trí 2: Dãy nhà phía sau hoặc nằm trong hẻm có chiều rộng từ 3 mét trở lên, có điều kiện sinh hoạt thuận lợi và cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh (mặt đường láng nhựa/xi măng, hệ thống cấp thoát nước tốt), giá đất tính bằng 60% vị trí 1.
    • Vị trí 3: Nằm trong hẻm có chiều rộng dưới 3 mét, điều kiện sinh hoạt kém hơn vị trí 2, giá đất tính bằng 40% vị trí 1.
    • Vị trí 4: Nằm trong hẻm của hẻm thuộc vị trí 2 hoặc vị trí 3, điều kiện sinh hoạt kém, giá đất tính bằng 20% vị trí 1.
  • Phân loại vị trí đất tại các Thị trấn thuộc huyện: Tương tự như đô thị lớn nhưng tiêu chuẩn chiều rộng hẻm có sự thay đổi:
    • Vị trí 1: Tiếp giáp mặt tiền đường phố (100%).
    • Vị trí 2: Dãy nhà phía sau hoặc trong hẻm rộng từ 2,5 mét trở lên, giá đất tính bằng 60% vị trí 1.
    • Vị trí 3: Trong hẻm rộng dưới 2,5 mét, giá đất tính bằng 40% vị trí 1.
    • Vị trí 4: Trong hẻm của hẻm thuộc vị trí 2 hoặc vị trí 3, giá đất tính bằng 20% vị trí 1.

3. Quy định về đất ở ven đô thị và trục giao thông (Điều 6)

Đất ở ven đô thị và dọc theo các trục giao thông chính được xác định giá dựa trên sự kết hợp giữa giá đất đô thị và đất nông thôn:

  • Nguyên tắc tính giá: Giá đất được tính bằng giá bình quân giữa đất ở đô thị với đất ở nông thôn liền kề.
  • Phân bổ vị trí:
    • Vị trí 1: Các dãy nhà tiếp giáp mặt tiền trục giao thông, tính bằng 100% mức giá quy định.
    • Vị trí 2: Các dãy nhà phía sau hoặc nằm trong hẻm của trục giao thông, tính bằng 60% giá đất của vị trí 1.
  • Xử lý thửa đất có chiều sâu lớn: Trường hợp thửa đất của cùng một hộ gia đình, cá nhân sử dụng có chiều sâu trên 50 mét thì 50 mét đầu tiên (tính từ lộ giới) được áp dụng 100% giá đất vị trí 1; phần diện tích còn lại có chiều sâu vượt quá 50 mét sẽ tính bằng 60% giá đất vị trí 1.

4. Quy định về đất sản xuất, kinh doanh (Điều 7)

  • Mặt bằng sản xuất, kinh doanh: Đất được sử dụng làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh tại các khu vực đô thị, ven đô thị và nông thôn được xác định bằng 70% giá đất ở liền kề.
  • Đất khai thác nguyên liệu: Đất chuyên dùng để làm nguyên liệu sản xuất gốm sứ, gạch, ngói được tính bằng giá đất nông nghiệp liền kề.

5. Giá các loại đất phi nông nghiệp khác và đất chưa sử dụng (Điều 8)

  • Đất xây dựng trụ sở, công trình công cộng, tôn giáo: Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp; đất quốc phòng, an ninh; đất tôn giáo, tín ngưỡng (đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ); đất phi nông nghiệp khác (nhà bảo tàng, nhà bảo tồn, nhà trưng bày nghệ thuật...), giá đất được tính bằng với giá đất ở liền kề.
  • Đất công cộng và đất phi nông nghiệp phục vụ sản xuất phụ trợ: Đối với đất sử dụng vào mục đích công cộng (theo Nghị định 181/2004/NĐ-CP) và các loại đất phi nông nghiệp khác như nhà nghỉ, lán trại cho người lao động, nhà kho chứa nông sản, chuồng trại chăn nuôi, trạm nghiên cứu thí nghiệm nông - lâm - thủy sản... giá đất được tính bằng 70% giá đất ở liền kề.
  • Đất sông, ngòi, kênh, rạch, mặt nước chuyên dùng:
    • Nếu sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản: Giá đất tính bằng giá đất trồng cây hàng năm hoặc đất nuôi trồng thủy sản liền kề.
    • Nếu sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc kết hợp phi nông nghiệp với nuôi trồng thủy sản: Giá đất tính bằng giá đất phi nông nghiệp liền kề.
  • Đất nghĩa trang, nghĩa địa và đất chưa sử dụng: Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa và các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng (đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây) được tính bằng giá của loại đất liền kề.

6. Quy định về đất khu vực giáp ranh, tiếp giáp (Điều 9)

Để đảm bảo sự hài hòa về giá đất tại các khu vực chuyển tiếp địa giới hành chính, quy định xác định phạm vi và phương pháp tính giá đất giáp ranh như sau:

  • Phạm vi đất giáp ranh nông nghiệp: Được xác định từ đường phân địa giới hành chính giữa các huyện, thị xã, thành phố vào sâu địa phận mỗi bên là 500 mét.
  • Phạm vi đất giáp ranh phi nông nghiệp ở nông thôn: Xác định từ đường phân địa giới hành chính vào sâu địa phận mỗi huyện là 300 mét.
  • Phạm vi đất giáp ranh phi nông nghiệp ở đô thị: Đối với các đô thị cùng loại, phạm vi giáp ranh được xác định vào sâu địa phận mỗi bên là 200 mét.
  • Trường hợp bị ngăn cách bởi sông, hồ, kênh:
    • Nếu chiều rộng sông, hồ, kênh từ 100 mét trở xuống: Phạm vi giáp ranh được tính từ bờ sông, bờ hồ, bờ kênh của mỗi bên vào sâu địa phận theo đúng cự ly quy định cho từng loại đất nêu trên.
    • Nếu chiều rộng trên 100 mét: Không thực hiện xếp loại đất giáp ranh.
  • Đất ở nông thôn tiếp giáp các trục lộ chính:
    • Tiếp giáp Quốc lộ: Phạm vi tiếp giáp tối đa là 100 mét tính từ chân lộ giới hiện hữu.
    • Tiếp giáp Tỉnh lộ, đường liên xã: Phạm vi tiếp giáp tối đa là 50 mét tính từ chân lộ giới hiện hữu.
  • Nguyên tắc áp dụng giá:
    • Giá đất khu vực giáp ranh được tính bằng giá bình quân của các loại đất liền kề.
    • Trường hợp phân vệt giáp ranh dẫn đến một thửa đất của cùng một hộ sử dụng có hai mức giá khác nhau thì toàn bộ thửa đất đó được áp dụng theo mức giá cao nhất.

7. Xử lý các trường hợp đặc biệt đối với đất ở đô thị và ven đô thị (Điều 10)

Quy định đưa ra các công thức và tỷ lệ điều chỉnh cụ thể nhằm giải quyết các trường hợp đặc thù trong thực tế quản lý đất đai:

  • Thửa đất đô thị có chiều sâu lớn: Đối với thửa đất của cùng một hộ sử dụng có chiều sâu trên 25 mét, phần diện tích trong phạm vi 25 mét đầu tiên tính bằng 100% giá đất vị trí 1; phần diện tích còn lại (vượt quá 25 mét) tính bằng 60% giá đất vị trí 1.
  • Đất nằm tại ngã ba, ngã tư (giao lộ): Thửa đất tiếp giáp từ 2 mặt tiền trở lên được tính theo giá của đường phố có mức giá cao nhất và nhân thêm hệ số điều chỉnh là 1,2.
  • Xử lý giáp ranh trên cùng một trục đường chia đoạn:
    • Đất ở đô thị giáp ranh giữa 2 đoạn đường có giá khác nhau, hoặc đất ở đô thị giáp ranh với đất ở ven đô thị: Tính giá bình quân của đoạn giáp ranh trong phạm vi 50 mét.
    • Đất ở ven đô thị hoặc đất ở đô thị giáp ranh với đất ở nông thôn: Tính giá bình quân của 2 đoạn giáp ranh trong phạm vi 100 mét.
    • Không áp dụng cách tính giáp ranh nếu mặt tiền đường là đất ở đô thị phía sau là đất ven đô, hoặc mặt tiền là đất ven đô phía sau là đất nông thôn.
  • Đất bị ngăn cách bởi mương lộ: Thửa đất có vị trí không nằm trực tiếp sát mặt tiền đường mà phải đi qua một con mương lộ thì giá đất được tính bằng 80% giá đất mặt tiền đường tương ứng.
  • Đường dân sinh hai bên hông cầu:
    • Tại TP. Long Xuyên và TX. Châu Đốc: Đường rộng từ 3m trở lên (hạ tầng tương đối hoàn chỉnh) tính bằng 60% vị trí 1; đường rộng dưới 3m (hạ tầng kém) tính bằng 40% vị trí 1.
    • Tại các huyện: Đường rộng từ 2,5m trở lên tính bằng 60% vị trí 1; đường rộng dưới 2,5m tính bằng 40% vị trí 1.

8. Bảng giá đất và cơ chế điều chỉnh (Điều 11 & Điều 12)

  • Cấu trúc bảng giá: Bảng giá đất được ban hành chi tiết kèm theo Quyết định, phân chia cụ thể theo từng địa bàn cấp huyện (huyện, thị xã, thành phố) đối với ba nhóm đất chính: Đất ở đô thị/ven đô thị; Đất ở nông thôn; Đất nông nghiệp.
  • Các trường hợp điều chỉnh giá đất: UBND tỉnh sẽ thực hiện điều chỉnh giá đất tại các khu vực biến động khi:
    • Có sự điều chỉnh về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thay đổi mục đích sử dụng đất, loại đô thị, loại đường phố hoặc vị trí đất từ cơ quan có thẩm quyền.
    • Khung giá đất do Chính phủ ban hành có sự thay đổi, điều chỉnh.
  • Xử lý chênh lệch giá thị trường: Đối với các trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không qua đấu giá/đấu thầu, thu hồi đất, hoặc cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước lựa chọn hình thức giao đất, nếu giá đất quy định tại văn bản này chưa sát với giá chuyển nhượng thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường, UBND tỉnh sẽ căn cứ vào tình hình thực tế để quyết định mức giá cụ thể cho phù hợp (không bị giới hạn bởi các quy định tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 123/2007/NĐ-CP).

9. Tổ chức thực hiện (Điều 13)

  • Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Sở Tài chính: Chịu trách nhiệm chính trong việc hướng dẫn thi hành, kiểm tra việc thực hiện quy định; giải quyết các vướng mắc phát sinh theo thẩm quyền; thiết lập mạng lưới thống kê, điều tra và theo dõi biến động giá đất trên toàn tỉnh; tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ định giá đất.
  • Các Sở, ngành liên quan: Theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm chỉ đạo, thanh tra, kiểm tra việc áp dụng giá đất đúng quy định pháp luật.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 46/2008/QĐ-UBND

Long Xuyên, ngày 19 tháng 12 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Nghị quyết số 16/2008/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang về việc sửa đổi, bổ sung giá các loại đất trên địa bàn tỉnh An Giang năm 2009;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh An Giang”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ Quyết định số 80/2007/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc ban hành quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh An Giang và Quyết định số 33/2008/QĐ-UBND ngày 03 tháng 9 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc sửa đổi, bổ sung giá các loại đất ban hành kèm theo Quyết định số 80/2007/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức và cá nhân có tham gia vào quan hệ sử dụng đất chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:        
- Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường (b/c);
- Website Chính phủ, Cục Kiểm tra VB (Bộ Tư pháp);
- TT. TU, HĐND, UBND, UBMTTQ tỉnh;
- Các Sở, Ban ngành cấp tỉnh;           
- UBND các huyện, thị xã và thành phố;           
- Lãnh đạo VP. UBND tỉnh;
- Lưu: VT, P. TH, KT, XDCB, NC, TT. Công báo.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Vương Bình Thạnh

 

QUY ĐỊNH

BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG

(Ban hành kèm theo Quyết định số 46/2008/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi áp dụng

1. Giá đất được Ủy ban nhân dân tỉnh quy định theo Quyết định này sử dụng làm căn cứ để:

a) Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

b) Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003;

c) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003;

d) Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật;

đ) Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003;

e) Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn mức giá theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Quy định này không áp dụng đối với:

a) Các phương án bồi thường giải phóng mặt bằng đã được phê duyệt từ ngày 31 tháng 12 năm 2008 trở về trước.

b) Trường hợp người có quyền sử dụng đất tự thỏa thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

Điều 2. Các loại đất được quy định giá

Căn cứ Luật Đất đai năm 2003 và tình hình thực tế của địa phương, giá các loại đất được quy định:

1. Đất nông nghiệp gồm các loại đất:

a) Đất trồng cây hàng năm (đất trồng lúa, đất trồng cỏ chăn nuôi, đất lan bồi, đất trồng cây hàng năm khác).

b) Đất trồng cây lâu năm.

c) Đất nuôi trồng thủy sản.

d) Đất rừng sản xuất.

2. Đất phi nông nghiệp gồm các loại đất:

a) Đất ở: đất ở tại đô thị, đất ở tại nông thôn, đất ở ven đô.

Đất ở ven đô là khu vực tiếp giáp giữa đất ở đô thị và đất ở nông thôn trong cùng một huyện, thị xã và thành phố (gọi tắt là huyện). Phạm vi đất ở ven đô do Ủy ban nhân dân cấp huyện xác định, giới hạn từ chân lộ giới vào trong 100 mét. Luật Đất đai năm 2003 và khung giá đất của Chính phủ không có giá đất ở ven đô thị. Nhưng xét tình hình thực tế của địa phương, cần thiết phải có giá đất ở vùng ven đô thị để không có sự cách biệt quá lớn giữa giá đất ở đô thị và đất ở nông thôn liền kề.

b) Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: đất xây dựng các khu công nghiệp; đất xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm.

c) Đất dùng cho các mục đích: xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp; an ninh, quốc phòng; các cơ sở tôn giáo; đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ; nghĩa trang, nghĩa địa; đất sử dụng vào mục đích công cộng; đất phi nông nghiệp khác.

d) Đất chưa sử dụng (đất bằng, đất đồi núi, núi đá không có cây rừng).

Chương II

CĂN CỨ XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT

Điều 3. Đất nông nghiệp

Việc định giá đất nông nghiệp được thực hiện căn cứ vào vị trí đất theo bảng giá đất như sau:

1. Đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản được phân tối đa 3 vị trí. Đất tại vị trí 1 có giá cao nhất.

Vị trí được xác định cụ thể trong bảng giá đất theo từng huyện, thị xã và thành phố.

2. Giá đất rừng sản xuất: phân thành 1 vị trí.

3. Giá đất trong một số trường hợp đặc biệt:

a) Đối với đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được xác định là đất ở thì giá đất tính bằng 2 lần giá đất trồng cây lâu năm của vị trí 1 cùng vùng.

b) Đối với đất nông nghiệp trong phạm vi giới hạn đô thị của thành phố, thị xã, thị trấn được tính bằng với giá đất của vị trí 1.

c) Đối với đất nông nghiệp tiếp giáp quốc lộ, tỉnh lộ, đường liên xã, lộ giao thông nông thôn, giao thông thủy (sông Tiền, sông Hậu, kênh cấp I, cấp II) được xác định như sau:

- Giới hạn cự ly tiếp giáp trong phạm vi 150 mét tính từ chân lộ hiện hữu, bờ sông, bờ kênh hiện hữu được xác định là vị trí 1;

- Giới hạn cự ly từ 151 mét đến 450 mét được xác định là vị trí 2;

- Các khu vực còn lại được tính bằng giá đất của vị trí 3.

Điều 4. Đất ở nông thôn

Việc định giá đất ở nông thôn được thực hiện căn cứ vào phân loại xã và vị trí đất theo bảng giá đất như sau:

1. Đất ở nông thôn tại trung tâm chợ xã (kể cả chợ ở nông thôn nằm ngoài trung tâm chợ xã), trung tâm hành chính xã được xác định giá đất theo từng chợ, từng trung tâm hành chính cụ thể.

2. Mỗi loại có 2 mức giá tương ứng với 2 vị trí:

a) Vị trí 1: các dãy nhà tiếp giáp mặt tiền tính bằng 100%.

b) Vị trí 2: các dãy nhà phía trong tính bằng 60% của vị trí 1.

c) Trường hợp thửa đất ở cùng một hộ sử dụng có chiều sâu trên 50 mét, thì 50 mét đầu tính bằng 100% giá đất vị trí 1, diện tích còn lại (chiều sâu trên 50 mét) tính bằng 60% của vị trí 1.

3. Giới hạn phạm vi bán kính tiếp giáp đối với trung tâm chợ xã, các trung tâm chợ nông thôn nằm ngoài trung tâm chợ xã, trung tâm hành chính xã là 100 mét.

Điều 5. Đất ở đô thị

Đất ở đô thị được phân theo loại đường phố và vị trí để định giá. Loại đường phố căn cứ vào điều kiện cơ sở hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất kinh doanh dịch vụ, có khả năng sinh lợi, khoảng cách đến trung tâm đô thị, thương mại dịch vụ. Mỗi loại đường phố được phân từng đoạn đường phố; mỗi đường phố hoặc đoạn đường phố được phân tối đa 04 vị trí (căn cứ vào vị trí tiếp giáp mặt tiền đường phố hay ở phía trong của đường phố).

1. Phân loại đường phố: thành phố Long Xuyên và thị xã Châu Đốc được phân thành 04 loại đường phố; các huyện được phân thành 03 loại đường phố. Đường phố loại I có giá đất cao nhất trong nội thành, nội thị.

2. Phân đoạn đường phố: căn cứ cơ sở hạ tầng và khả năng sinh lợi, đường phố được phân nhiều đoạn đường có mức giá khác nhau.

3. Phân loại vị trí: mỗi đường phố hoặc đoạn đường phố được phân tối đa 04 vị trí:

a) Thành phố Long Xuyên và thị xã Châu Đốc:

- Vị trí 1: dãy nhà phía trước, tiếp giáp mặt tiền đường phố, có giá cao nhất.

- Vị trí 2: dãy nhà phía sau hoặc trong hẻm của đường phố có chiều rộng từ 3 mét trở lên, điều kiện sinh hoạt thuận lợi, cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh (như mặt đường láng nhựa hoặc láng xi-măng, hệ thống cấp thoát nước tương đối hoàn chỉnh), giá đất bằng 60% của vị trí 1.

- Vị trí 3: trong hẻm của đường phố có chiều rộng dưới 3 mét, điều kiện sinh hoạt kém hơn vị trí 2, giá đất bằng 40% của vị trí 1.

- Vị trí 4: trong hẻm của hẻm thuộc vị trí 2 hoặc vị trí 3, có điều kiện sinh hoạt kém, giá đất bằng 20% của vị trí 1.

Trừ các đường hẻm đã xác định giá đất cụ thể trong bảng giá đất.

b) Các thị trấn:

- Vị trí 1: dãy nhà phía trước, tiếp giáp mặt tiền đường phố, có giá cao nhất.

- Vị trí 2: dãy nhà phía sau hoặc trong hẻm của đường phố có chiều rộng từ 2,5 mét trở lên, điều kiện sinh hoạt thuận lợi, giá đất bằng 60% của vị trí 1.

- Vị trí 3: trong hẻm của đường phố có chiều rộng dưới 2,5 mét, điều kiện sinh hoạt kém hơn vị trí 2, giá đất bằng 40% của vị trí 1.

- Vị trí 4: trong hẻm của hẻm thuộc vị trí 2 hoặc vị trí 3, có điều kiện sinh hoạt kém, giá đất bằng 20% của vị trí 1.

Điều 6. Đất ở ven đô thị, trục giao thông

1. Được phân theo 2 vị trí đất, gồm vị trí 1 và vị trí 2. Giá đất tính bằng giá bình quân giữa đất ở đô thị với đất ở nông thôn liền kề.

a) Vị trí 1: các dãy nhà tiếp giáp mặt tiền tính bằng 100%.

b) Vị trí 2: các dãy nhà phía sau hoặc trong hẻm của trục giao thông tính bằng 60% của vị trí 1.

2. Trường hợp thửa đất ở cùng một hộ sử dụng có chiều sâu trên 50 mét, thì 50 mét đầu tính bằng 100% giá đất vị trí 1, diện tích còn lại (chiều sâu trên 50 mét) tính bằng 60% của vị trí 1.

Điều 7. Đất sản xuất, kinh doanh

1. Đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh tại đô thị, ven đô, nông thôn: bằng 70% giá đất ở liền kề.

2. Đất chuyên dùng làm nguyên liệu sản xuất gốm sứ, gạch ngói: bằng giá đất nông nghiệp liền kề.

Điều 8. Giá các loại đất phi nông nghiệp khác (đất chuyên dùng) và đất chưa sử dụng

1. Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất tôn giáo, tín ngưỡng (bao gồm đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng, đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ); đất phi nông nghiệp khác (bao gồm đất xây dựng nhà bảo tàng, nhà bảo tồn, nhà trưng bày tác phẩm nghệ thuật, cơ sở sáng tác văn hóa nghệ thuật). Giá đất tính bằng với giá đất ở liền kề.

2. Đối với đất sử dụng vào các mục đích công cộng theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 6 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP và các loại đất phi nông nghiệp khác (bao gồm đất cho các công trình xây dựng khác của tư nhân không nhằm mục đích kinh doanh và không gắn liền với đất ở; đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động; đất đô thị được sử dụng để xây dựng nhà phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi động vật được pháp luật cho phép; đất xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; đất xây dựng nhà kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp). Giá đất bằng 70% giá đất ở liền kề.

3. Đối với đất sông, ngòi, kênh, rạch suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản thì giá đất bằng với giá đất trồng cây hàng năm và đất nuôi trồng thủy sản liền kề; sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng khai thác thủy sản thì giá đất bằng với giá đất phi nông nghiệp liền kề.

4. Đối với đất làm nghĩa trang, nghĩa địa và các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng (bao gồm đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây) thì giá đất bằng với giá loại đất liền kề.

Điều 9. Đất khu vực giáp ranh, tiếp giáp

1. Xác định phạm vi giáp ranh:

a) Đối với đất nông nghiệp tại các khu vực đất giáp ranh được xác định từ đường phân địa giới hành chính giữa các huyện, thị xã và thành phố vào sâu địa phận mỗi huyện là 500 mét.

b) Đối với đất phi nông nghiệp ở nông thôn tại khu vực đất giáp ranh được xác định từ đường phân địa giới hành chính giữa các huyện vào sâu địa phận mỗi huyện là 300 mét.

c) Đối với đất phi nông nghiệp ở đô thị thuộc cùng một loại đô thị theo quy định hiện hành thì khu vực đất giáp ranh được xác định từ đường phân địa giới hành chính giữa các huyện vào sâu địa phận mỗi huyện là 200 mét.

d) Trường hợp khu vực đất giữa các huyện bị ngăn cách bởi sông, hồ, kênh có chiều rộng từ 100 mét trở xuống thì khu vực đất giáp ranh được xác định từ bờ sông, bờ hồ, bờ kênh của mỗi bên vào sâu địa phận của mỗi huyện như quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều này. Nếu chiều rộng của sông, hồ, kênh trên 100 mét thì không xếp loại đất giáp ranh.

đ) Đất ở nông thôn tiếp giáp quốc lộ, phạm vi tiếp giáp tối đa là 100 mét kể từ chân lộ giới hiện hữu; đất ở nông thôn tiếp giáp tỉnh lộ, đường liên xã được giới hạn cự ly tối đa là 50 mét kể từ chân lộ giới hiện hữu.

2. Trường hợp phân vệt giáp ranh để tính giá đất vùng giáp ranh mà dẫn đến thửa đất cùng một hộ sử dụng có 2 mức giá khác nhau thì toàn bộ thửa đất đó được tính theo giá đất có mức giá cao nhất.

3. Giá đất khu vực giáp ranh bằng giá bình quân của các loại đất liền kề.

Điều 10. Xử lý một số trường hợp đặc biệt đối với đất ở đô thị và ven đô thị

1. Trường hợp thửa đất ở đô thị cùng một hộ sử dụng có chiều sâu trên 25 mét: thì 25 mét đầu tính bằng 100% giá đất vị trí 1, diện tích đất còn lại (chiều sâu trên 25 mét) tính bằng 60% giá đất vị trí 1.

2. Đất nằm ngay giao lộ (tiếp giáp 2 mặt tiền trở lên): thì tính theo giá đất của đường phố có giá cao nhất và nhân 1,2.

3. Trường hợp cùng trên một trục đường được chia thành các đoạn có mức giá khác nhau thì giá đất tại vị trí tiếp giáp giữa 2 đoạn giáp ranh (trên địa bàn huyện) được tính giá như sau:

a) Đối với đất ở đô thị giáp ranh giữa 2 đoạn đường có mức giá khác nhau; đất ở đô thị giáp ranh với đất ở ven đô thị được tính giá bình quân của đoạn giáp ranh trong phạm vi 50 mét.

b) Đối với đất ở ven đô thị hoặc đất ở đô thị giáp ranh với đất ở nông thôn được tính giá bình quân của 2 đoạn giáp ranh trong phạm vi 100 mét.

4. Trường hợp đất mặt tiền đường là đất ở đô thị, phía sau là đất ở ven đô hoặc mặt tiền là đất ở ven đô thị, phía sau là đất ở nông thôn thì không áp dụng cách tính giá đất giáp ranh.

5. Đối với thửa đất có vị trí không nằm mặt tiền đường mà phải qua con mương lộ thì giá đất bằng 80% giá đất nằm ngay mặt tiền đường.

6. Đối với các đường dân sinh hai bên hông cầu:

a) Thành phố Long Xuyên và thị xã Châu Đốc:

- Đối với các đường có chiều rộng từ 3 mét trở lên, điều kiện sinh hoạt thuận lợi, cơ sở hạ tầng tương đối hoàn chỉnh, giá đất bằng 60% của vị trí 1.

- Đối với các đường có chiều rộng dưới 3 mét, điều kiện sinh hoạt kém, cơ sở hạ tầng chưa hoàn chỉnh, giá đất bằng 40% của vị trí 1.

b) Các huyện:

- Đối với các đường có chiều rộng từ 2,5 mét trở lên, điều kiện sinh hoạt thuận lợi, giá đất bằng 60% của vị trí 1.

- Đối với các đường có chiều rộng dưới 2,5 mét, điều kiện sinh hoạt kém, giá đất bằng 40% của vị trí 1.

Chương III

BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT

Điều 11. Bảng giá các loại đất

1. Bảng giá các loại đất được ban hành kèm theo Quyết định cùng với bản Quy định này.

2. Bảng giá các loại đất được xác định theo địa bàn: huyện, thị xã và thành phố đối với từng loại đất, gồm:

a) Đất ở đô thị, ven đô thị.

b) Đất ở nông thôn.

c) Đất nông nghiệp.

Điều 12. Điều chỉnh giá các loại đất

1. Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào các quy định hiện hành để điều chỉnh lại giá đất tại khu vực có thay đổi cho phù hợp trong các trường hợp sau:

a) Khi cấp có thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, thay đổi mục đích sử dụng đất, loại đô thị, loại đường phố và vị trí đất.

b) Khung giá đất của Chính phủ có điều chỉnh.

2. Đối với trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, Nhà nước thu hồi đất và trường hợp doanh nghiệp nhà nước tiến hành cổ phần hóa lựa chọn hình thức giao đất mà giá đất trong Quy định này chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường tại địa phương để quyết định mức giá cụ thể cho phù hợp không bị giới hạn bởi các quy định tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13. Tổ chức thực hiện

1. Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành, kiểm tra việc tổ chức thực hiện Quy định này và giải quyết các trường hợp vướng mắc phát sinh về giá đất theo thẩm quyền; tổ chức mạng lưới thống kê giá đất, điều tra và theo dõi biến động giá đất trên địa bàn toàn tỉnh; tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ định giá đất.

2. Các Sở, ngành theo chức năng có trách nhiệm chỉ đạo và tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện giá đất theo quy định tại Quyết định này./.

 

 

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 46/2008/QĐ-UBND về Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh An Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành

Số hiệu: 46/2008/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 19/12/2008
Nơi ban hành: Tỉnh An Giang
Người ký: Vương Bình Thạnh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 29/12/2008
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 46/2008/QĐ-UBND về Bảng giá các lo...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký