Tóm tắt Quyết định số 46/2012/QĐ-UBND về chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao tỉnh Sóc Trăng
Quyết định số 46/2012/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành quy định chi tiết về chế độ dinh dưỡng đặc thù dành cho lực lượng vận động viên và huấn luyện viên thể thao trên địa bàn tỉnh. Đây là chính sách quan trọng nhằm bảo đảm điều kiện thể lực, khuyến khích tinh thần tập luyện và thi đấu nâng cao thành tích thể thao của tỉnh nhà.
1. Phạm vi và đối tượng áp dụng chế độ dinh dưỡng
Quyết định quy định cụ thể về các nhóm đối tượng và phạm vi được hưởng chính sách hỗ trợ dinh dưỡng bao gồm:
- Phạm vi áp dụng: Áp dụng đối với các đội tuyển cấp tỉnh, đội tuyển trẻ tỉnh, đội tuyển năng khiếu các cấp của tỉnh và đội tuyển cấp huyện (bao gồm huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh).
- Đối tượng áp dụng: Vận động viên, huấn luyện viên đang thực hiện nhiệm vụ tập luyện, huấn luyện tại các trung tâm đào tạo, huấn luyện thể thao, trường năng khiếu thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp; hoặc đang làm nhiệm vụ tại các giải thể thao thành tích cao theo quy định của Luật Thể dục Thể thao.
- Thời gian áp dụng: Được tính theo số ngày thực tế tập trung tập luyện và tập trung thi đấu dựa trên quyết định triệu tập của cấp có thẩm quyền.
2. Định mức chi chế độ dinh dưỡng cụ thể
Chế độ dinh dưỡng được chi trả bằng tiền mặt, tính trên đơn vị đồng/người/ngày, phân chia cụ thể theo tính chất nhiệm vụ (tập luyện hoặc thi đấu) và cấp độ đội tuyển:
Chế độ dinh dưỡng trong thời gian tập trung tập luyện:
- Đội tuyển tỉnh: 150.000 đồng/người/ngày.
- Đội tuyển trẻ tỉnh: 120.000 đồng/người/ngày.
- Đội tuyển năng khiếu các cấp: 90.000 đồng/người/ngày.
- Đội tuyển cấp huyện: 90.000 đồng/người/ngày.
Chế độ dinh dưỡng trong thời gian tập trung thi đấu:
- Đội tuyển tỉnh: 200.000 đồng/người/ngày.
- Đội tuyển trẻ tỉnh: 150.000 đồng/người/ngày.
- Đội tuyển năng khiếu các cấp: 150.000 đồng/người/ngày.
- Đội tuyển cấp huyện: 150.000 đồng/người/ngày.
Chế độ đối với vận động viên khuyết tật: Khi được cấp có thẩm quyền triệu tập để tập huấn và thi đấu, vận động viên khuyết tật được áp dụng mức chi tương đương với các mức quy định nêu trên.
3. Nguồn kinh phí và phương thức thực hiện
Để bảo đảm tính khả thi và ổn định của chính sách, nguồn kinh phí được quy định rõ ràng:
- Kinh phí chi trả được bố trí trong dự toán chi ngân sách địa phương theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.
- Hàng năm, các cơ quan thể dục thể thao cấp tỉnh và cấp huyện có trách nhiệm lập dự toán chi dựa trên chỉ tiêu kế hoạch tập luyện, thi đấu được duyệt, gửi cơ quan Tài chính cùng cấp thẩm định và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Khuyến khích các đơn vị quản lý chủ động khai thác các nguồn thu hợp pháp khác để bổ sung, nâng cao chế độ dinh dưỡng cho vận động viên và huấn luyện viên.
4. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2013 và chính thức thay thế Quyết định số 29/2009/QĐ-UBND ngày 21/8/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng.
- Trách nhiệm hướng dẫn: Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp với Sở Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn các địa phương, đơn vị triển khai thực hiện đúng quy định.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan chức năng liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 46/2012/QĐ-UBND | Sóc Trăng, ngày 05 tháng 11 năm 2012 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG ĐỐI VỚI VẬN ĐỘNG VIÊN, HUẤN LUYỆN VIÊN THỂ THAO, TỈNH SÓC TRĂNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Thể dục Thể thao ngày 29/11/2006;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 149/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 07/11/2011 của Bộ Tài chính - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc hướng dẫn thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao;
Căn cứ Nghị quyết số 09/2012/NQ-HĐND ngày 06/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc quy định chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao, tỉnh Sóc Trăng;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Sóc Trăng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao, tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau:
1. Phạm vi áp dụng:
- Đội tuyển tỉnh;
- Đội tuyển trẻ tỉnh;
- Đội tuyển năng khiếu các cấp của tỉnh;
- Đội tuyển huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là đội tuyển cấp huyện).
2. Đối tượng áp dụng:
- Vận động viên, huấn luyện viên đang tập luyện, huấn luyện tại các trung tâm đào tạo, huấn luyện thể thao, các trường năng khiếu thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp.
- Vận động viên, huấn luyện viên thể thao đang làm nhiệm vụ tại các giải thể thao thành tích cao theo quy định tại Điều 37 Luật Thể dục Thể thao.
3. Thời gian áp dụng: là số ngày có mặt thực tế tập trung tập luyện và tập trung thi đấu theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
4. Mức chi cụ thể:
Chế độ dinh dưỡng được tính bằng tiền cho một ngày tập trung tập luyện, thi đấu của một vận động viên, huấn luyện viên. Mức chi cụ thể như sau:
a) Chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập trung tập luyện:
Đơn vị tính: đồng/người/ngày
| STT | Vận động viên, Huấn luyện viên đội tuyển | Mức ăn hàng ngày |
| 1 | Đội tuyển tỉnh | 150.000 |
| 2 | Đội tuyển trẻ tỉnh | 120.000 |
| 3 | Đội tuyển năng khiếu các cấp | 90.000 |
| 4 | Đội tuyển cấp huyện | 90.000 |
b) Chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập trung thi đấu:
Đơn vị tính: đồng/người/ngày
| STT | Vận động viên, Huấn luyện viên đội tuyển | Mức ăn hàng ngày |
| 1 | Đội tuyển tỉnh | 200.000 |
| 2 | Đội tuyển trẻ tỉnh | 150.000 |
| 3 | Đội tuyển năng khiếu các cấp | 150.000 |
| 4 | Đội tuyển cấp huyện | 150.000 |
c) Chế độ dinh dưỡng đối với các vận động viên khuyết tật khi được cấp có thẩm quyền triệu tập tập huấn và thi đấu thì được vận dụng mức quy định tại khoản a), b) của Quyết định này.
5. Nguồn kinh phí thực hiện:
a) Nguồn kinh phí chi trả cho chế độ theo quy định này được bố trí trong dự toán chi ngân sách địa phương theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.
b) Hàng năm, căn cứ chỉ tiêu kế hoạch tập luyện và thi đấu thể thao được cấp có thẩm quyền phê duyệt, cơ quan thể dục thể thao cấp tỉnh, cấp huyện lập dự toán chi về chế độ dinh dưỡng cho vận động viên, huấn luyện viên thể thao và tổng hợp, gửi cơ quan Tài chính cùng cấp xem xét, trình cấp có thẩm quyền theo quy định.
c) Khuyến khích các đơn vị quản lý vận động viên, huấn luyện viên khai thác các nguồn thu hợp pháp khác để bổ sung thêm chế độ dinh dưỡng cho vận động viên, huấn luyện viên.
1. Quyết định này thay thế Quyết định số 29/2009/QĐ-UBND , ngày 21/8/2009 của UBND tỉnh Sóc Trăng về việc Quy định chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao, tỉnh Sóc Trăng.
2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2013.
Điều 3. Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn các địa phương, đơn vị thực hiện Quyết định này.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan chức năng liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật Thể dục, Thể thao 2006
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Thông tư liên tịch 149/2011/TTLT/BTC- BVHTTDL hướng dẫn chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động, huấn luyện viên thể thao thành tích cao do Bộ Tài chính - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 4 Nghị quyết 09/2012/NQ-HĐND quy định chế độ dinh dưỡng đối với vận động, huấn luyện viên thể thao, tỉnh Sóc Trăng
- 1 Quyết định 04/2020/QĐ-UBND bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành
- 2 Quyết định 73/QĐ-UBND năm 2021 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng năm 2020
- 1 Quyết định 29/2009/QĐ-UBND quy định chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao, tỉnh Sóc Trăng do Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành
- 2 Quyết định 19/2012/QĐ-UBND quy định mức chi chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động, huấn luyện viên thể thao thành tích cao tỉnh Quảng Ngãi
- 3 Quyết định 39/2012/QĐ-UBND quy định mức chi chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động, huấn luyện viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 4 Quyết định 34/2012/QĐ-UBND về chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động, huấn luyện viên thể thao thành tích cao của tỉnh An Giang
- 5 Quyết định 42/2012/QĐ-UBND quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù cho vận động, huấn luyện viên thể thao thành tích cao và chế độ chi tiêu tài chính đối với giải thi đấu thể thao tại tỉnh Thừa Thiên Huế
- 6 Quyết định 02/2013/QĐ-UBND sửa đổi quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù cho vận động, huấn luyện viên thể thao thành tích cao và chế độ chi tiêu tài chính đối với giải thi đấu thể thao tại tỉnh Thừa Thiên Huế
- 7 Quyết định 254/QĐHC-CTUBND năm 2013 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng hết hiệu lực thi hành
- 8 Quyết định 04/2020/QĐ-UBND bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành
- 9 Quyết định 73/QĐ-UBND năm 2021 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng năm 2020
- 1 Quyết định 29/2009/QĐ-UBND quy định chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao, tỉnh Sóc Trăng do Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành
- 2 Quyết định 254/QĐHC-CTUBND năm 2013 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng hết hiệu lực thi hành
- 3 Quyết định 04/2020/QĐ-UBND bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành
- 4 Quyết định 73/QĐ-UBND năm 2021 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng năm 2020
- 1 Luật Thể dục, Thể thao 2006
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Thông tư liên tịch 149/2011/TTLT/BTC- BVHTTDL hướng dẫn chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động, huấn luyện viên thể thao thành tích cao do Bộ Tài chính - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 4 Quyết định 19/2012/QĐ-UBND quy định mức chi chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động, huấn luyện viên thể thao thành tích cao tỉnh Quảng Ngãi
- 5 Quyết định 39/2012/QĐ-UBND quy định mức chi chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động, huấn luyện viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 6 Quyết định 34/2012/QĐ-UBND về chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động, huấn luyện viên thể thao thành tích cao của tỉnh An Giang
- 7 Nghị quyết 09/2012/NQ-HĐND quy định chế độ dinh dưỡng đối với vận động, huấn luyện viên thể thao, tỉnh Sóc Trăng
- 8 Quyết định 42/2012/QĐ-UBND quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù cho vận động, huấn luyện viên thể thao thành tích cao và chế độ chi tiêu tài chính đối với giải thi đấu thể thao tại tỉnh Thừa Thiên Huế
- 9 Quyết định 02/2013/QĐ-UBND sửa đổi quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù cho vận động, huấn luyện viên thể thao thành tích cao và chế độ chi tiêu tài chính đối với giải thi đấu thể thao tại tỉnh Thừa Thiên Huế