Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 46/2014/QĐ-UBND VỀ QUẢN LÝ INTERNET VÀ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÔNG CỘNG TẠI ĐỒNG NAI

Quyết định số 46/2014/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành ngày 17 tháng 10 năm 2014, quy định chi tiết về công tác quản lý, điều kiện hoạt động, quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân liên quan đến điểm truy nhập internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

- Thông tin chung và hiệu lực thi hành

  • Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký (tức ngày 27 tháng 10 năm 2014).
  • Văn bản này thay thế hoàn toàn hai quyết định trước đây của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai bao gồm: Quyết định số 74/2009/QĐ-UBND ngày 13/10/2009 và Quyết định số 53/2010/QĐ-UBND ngày 28/6/2010.

- Quy định đối với điểm truy nhập internet công cộng

  • Điều kiện hoạt động: Phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Điều 8 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP của Chính phủ.
  • Giờ hoạt động: Các đại lý internet không được phép hoạt động trong khoảng thời gian từ 22 giờ đêm đến 8 giờ sáng hôm sau.
  • Nghĩa vụ niêm yết: Chủ điểm phải niêm yết công khai nội quy sử dụng dịch vụ internet do Sở Thông tin và Truyền thông ban hành tại vị trí dễ quan sát. Kích thước bảng nội quy tối thiểu phải đạt chiều ngang 60 cm và chiều cao 80 cm.
  • Trách nhiệm quản lý: Không được tổ chức hoặc cho phép người sử dụng thực hiện các hành vi bị pháp luật cấm tại địa điểm kinh doanh; chịu sự thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Phân loại chủ điểm: Quyền và nghĩa vụ cụ thể của từng nhóm đối tượng (đại lý internet, điểm của doanh nghiệp, điểm tại khách sạn, nhà hàng, sân bay, quán cà phê có thu cước hoặc không thu cước) được áp dụng tương ứng theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP.

- Điều kiện hoạt động của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng

  • Yêu cầu về giấy phép: Tổ chức, cá nhân chỉ được phép hoạt động khi đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.
  • Khoảng cách an toàn: Địa điểm hoạt động phải cách cổng các trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trường phổ thông nhiều cấp học, trung tâm giáo dục thường xuyên, trường phổ thông dân tộc nội trú/bán trú từ 200 mét trở lên. Khoảng cách này được đo bằng chiều dài đường bộ ngắn nhất từ cửa chính hoặc cửa phụ của điểm kinh doanh đến cổng chính hoặc cổng phụ của trường học.
  • Diện tích phòng máy tối thiểu:
    • Tối thiểu 50m2 đối với khu vực thành phố Biên Hòa.
    • Tối thiểu 40m2 đối với khu vực thị xã Long Khánh, các thị trấn thuộc huyện (Tân Phú, Định Quán, Gia Ray, Long Thành, Trảng Bom, Vĩnh An), xã Long Giao (huyện Cẩm Mỹ), xã Hiệp Phước (huyện Nhơn Trạch) và xã quy hoạch thị trấn Dầu Giây (huyện Thống Nhất).
    • Tối thiểu 30m2 đối với các khu vực còn lại trên địa bàn tỉnh.
  • Quy chuẩn biển hiệu: Phải có biển hiệu ghi rõ “Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng”, bao gồm đầy đủ thông tin về tên điểm, địa chỉ, số điện thoại liên hệ và số đăng ký kinh doanh. Nếu đồng thời là đại lý internet hoặc điểm của doanh nghiệp thì phải bổ sung thông tin đăng ký đại lý hoặc tên doanh nghiệp và số giấy phép cung cấp dịch vụ tương ứng.
  • Nội quy phòng máy: Phải niêm yết công khai nội quy sử dụng dịch vụ trò chơi điện tử do Sở Thông tin và Truyền thông ban hành với kích thước tối thiểu là 60 cm (chiều ngang) x 80 cm (chiều cao).

- Quy trình cấp, sửa đổi, gia hạn và thu hồi Giấy chứng nhận

  • Cơ quan tiếp nhận và giải quyết: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện là đầu mối tiếp nhận hồ sơ. Phòng Văn hóa và Thông tin cấp huyện chịu trách nhiệm thẩm định thực tế và tham mưu cho UBND cấp huyện ra quyết định.
  • Thủ tục cấp mới Giấy chứng nhận:
    • Hồ sơ gồm: Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận (theo mẫu quy định); bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; bản sao có chứng thực CMND của chủ điểm (đối với cá nhân) hoặc của người quản lý trực tiếp (đối với tổ chức, doanh nghiệp).
    • Thời hạn giải quyết: Trong vòng 01 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ, Bộ phận một cửa chuyển hồ sơ cho Phòng Văn hóa và Thông tin. Trong tối đa 08 ngày làm việc tiếp theo, Phòng Văn hóa và Thông tin tiến hành kiểm tra thực tế điều kiện kinh doanh và tham mưu UBND cấp huyện cấp giấy chứng nhận hoặc ra văn bản từ chối (nêu rõ lý do).
  • Thủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận: Áp dụng khi có thay đổi thông tin chủ điểm hoặc các thông tin liên quan khác. Thời gian thẩm định và giải quyết tối đa là 03 ngày làm việc kể từ khi Phòng Văn hóa và Thông tin nhận được hồ sơ từ Bộ phận một cửa.
  • Thủ tục gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận: Thực hiện khi giấy chứng nhận hết hạn hoặc bị mất, hư hỏng. Thời gian giải quyết tối đa là 03 ngày làm việc.
  • Thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận: Trong vòng tối đa 05 ngày làm việc kể từ khi phát hiện hành vi vi phạm thuộc trường hợp bị thu hồi theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông, Phòng Văn hóa và Thông tin có trách nhiệm tham mưu UBND cấp huyện ban hành quyết định thu hồi.

- Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước

  • Sở Thông tin và Truyền thông:
    • Xây dựng, ban hành mẫu nội quy sử dụng dịch vụ thống nhất trên địa bàn tỉnh.
    • Công khai danh sách các điểm được cấp hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận, danh sách các trò chơi G1 được phê duyệt hoặc bị thu hồi kịch bản trên trang thông tin điện tử của Sở.
    • Chủ trì phối hợp thanh tra, kiểm tra định kỳ và đột xuất; yêu cầu doanh nghiệp viễn thông ngừng cung cấp dịch vụ internet đối với các điểm bị thu hồi giấy chứng nhận.
  • Công an tỉnh: Tham mưu triển khai các văn bản về an ninh thông tin; phối hợp chặt chẽ với các cơ quan liên quan trong công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng.
  • Ủy ban nhân dân cấp huyện:
    • Trực tiếp chỉ đạo công tác tiếp nhận, thẩm định, cấp, sửa đổi, gia hạn và thu hồi giấy chứng nhận trên địa bàn quản lý.
    • Công khai danh sách các điểm được cấp hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận trên trang thông tin điện tử của UBND cấp huyện trong vòng 10 ngày kể từ ngày ra quyết định, đồng thời gửi thông báo về Sở Thông tin và Truyền thông.
    • Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ: báo cáo 06 tháng trước ngày 10/7 và báo cáo năm trước ngày 10/12 hàng năm.

- Điều khoản chuyển tiếp và tổ chức thực hiện

  • Thời hạn chuyển đổi: Các điểm truy nhập internet công cộng có cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử đang hoạt động trước khi Quyết định này có hiệu lực phải hoàn thành việc chuyển đổi và đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định mới trước ngày 10 tháng 02 năm 2015.
  • Giải quyết vướng mắc: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm kịp thời phản ánh về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh phù hợp.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 46/2014/QĐ-UBND

Đồng Nai, ngày 17 tháng 10 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ ĐIỂM TRUY NHẬP INTERNET CÔNG CỘNG VÀ ĐIỂM CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23/11/2009;

Căn cứ Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng;

Căn cứ Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT ngày 24/12/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định về quản lý điểm truy nhập internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 1137/TTr-STTTT ngày 08/10/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý điểm truy nhập internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 74/2009/QĐ-UBND ngày 13/10/2009 và Quyết định số 53/2010/QĐ-UBND ngày 28/6/2010 của UBND tỉnh.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Văn Vĩnh

 

QUY ĐỊNH

VỀ QUẢN LÝ ĐIỂM TRUY NHẬP INTERNET CÔNG CỘNG VÀ ĐIỂM CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 46/2014/QĐ-UBND ngày 17/10/2014 của UBND tỉnh Đồng Nai)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này Quy định về quản lý điểm truy nhập internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với chủ điểm truy nhập internet công cộng; chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng; Sở Thông tin và Truyền thông; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa; và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Đại lý internet là tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ truy nhập internet cho người sử dụng internet thông qua hợp đồng đại lý internet ký với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập internet để hưởng hoa hồng hoặc bán lại dịch vụ truy nhập internet để hưởng chênh lệch giá.

2. Điểm truy nhập internet công cộng bao gồm:

a) Địa điểm mà đại lý internet được quyền sử dụng hợp pháp để cung cấp dịch vụ;

b) Điểm truy nhập internet công cộng của doanh nghiệp là địa điểm mà đơn vị thành viên hoặc cá nhân đại diện cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập internet trực tiếp quản lý để cung cấp dịch vụ truy nhập internet cho người sử dụng internet;

c) Điểm truy nhập internet công cộng tại khách sạn, nhà hàng, sân bay, bến tàu, bến xe, quán cà phê và điểm công cộng khác là địa điểm mà tổ chức, cá nhân được quyền sử dụng hợp pháp để cung cấp dịch vụ truy nhập internet cho người sử dụng internet.

3. Người sử dụng internet là tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng sử dụng dịch vụ với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập internet hoặc điểm truy nhập internet công cộng để sử dụng các ứng dụng và dịch vụ trên internet.

4. Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng là địa điểm mà tổ chức, cá nhân được toàn quyền sử dụng hợp pháp để cung cấp cho người chơi khả năng truy nhập vào mạng và chơi trò chơi điện tử thông qua việc thiết lập hệ thống thiết bị tại địa điểm đó gồm:

a) Điểm truy nhập internet công cộng có cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử: Đại lý internet; điểm truy nhập internet công cộng của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ internet; điểm truy nhập internet tại khách sạn, nhà hàng, sân bay, bến tàu, bến xe, quán cà phê và điểm công cộng khác có hợp đồng đại lý internet ký với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ internet;

b) Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng thông qua mạng máy tính (LAN, WAN) mà không kết nối với internet.

5. Người chơi trò chơi điện tử trên mạng (gọi tắt là người chơi) là cá nhân giao kết hợp đồng với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử hoặc điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng để chơi trò chơi điện tử.

6. Cơ quan cấp giấy chứng nhận là Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa được Ủy ban nhân dân tỉnh giao chủ trì việc cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.

7. Người quản lý trực tiếp điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng là cá nhân đại diện cho tổ chức, doanh nghiệp trực tiếp quản lý các điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.

8. An toàn thông tin là sự bảo vệ thông tin và các hệ thống thông tin tránh bị truy nhập, sử dụng, tiết lộ, gián đoạn, sửa đổi hoặc phá hoại trái phép nhằm bảo đảm tính nguyên vẹn, tính bảo mật và tính khả dụng của thông tin.

9. An ninh thông tin là việc bảo đảm thông tin trên mạng không gây phương hại đến an ninh Quốc gia, trật tự an toàn xã hội, bí mật Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

Điều 4. Các hành vi bị cấm

1. Lợi dụng việc cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng nhằm mục đích:

a) Chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; gây phương hại đến an ninh Quốc gia, trật tự an toàn xã hội; phá hoại khối đại đoàn kết dân tộc; tuyên truyền chiến tranh, khủng bố; gây hận thù, mâu thuẫn giữa các dân tộc, sắc tộc, tôn giáo;

b) Tuyên truyền, kích động bạo lực, dâm ô, đồi trụy, tội ác, tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan, phá hoại thuần phong, mỹ tục của dân tộc;

c) Tiết lộ bí mật Nhà nước, bí mật Quân sự, an ninh, kinh tế, đối ngoại và những bí mật khác do pháp luật quy định;

d) Đưa thông tin xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự và nhân phẩm của cá nhân;

đ) Quảng cáo, tuyên truyền, mua bán hàng hóa, dịch vụ bị cấm; truyền bá tác phẩm báo chí, văn học, nghệ thuật, xuất bản phẩm bị cấm;

e) Giả mạo tổ chức, cá nhân và phát tán thông tin giả mạo, thông tin sai sự thật xâm hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

2. Cản trở trái pháp luật việc cung cấp và truy cập thông tin hợp pháp, việc cung cấp và sử dụng các dịch vụ hợp pháp trên internet của tổ chức, cá nhân.

3. Cản trở trái pháp luật hoạt động của hệ thống máy chủ tên miền Quốc gia Việt Nam “.vn”, hoạt động hợp pháp của hệ thống thiết bị cung cấp dịch vụ internet và thông tin trên mạng.

4. Sử dụng trái phép mật khẩu, khóa mật mã của tổ chức, cá nhân; thông tin riêng, thông tin cá nhân và tài nguyên internet.

5. Tạo đường dẫn trái phép đối với tên miền hợp pháp của tổ chức, cá nhân, tạo, cài đặt, phát tán phần mềm độc hại, vi-rút máy tính; xâm nhập trái phép, chiếm quyền điều khiển hệ thống thông tin, tạo lập công cụ tấn công trên internet.

Chương II

QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ ĐIỂM TRUY NHẬP INTERNET CÔNG CỘNG

Điều 5. Điều kiện hoạt động của điểm truy nhập internet công cộng

Thực hiện theo Điều 8 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng.

Điều 6. Quyền, nghĩa vụ của chủ điểm truy nhập internet công cộng

1. Đại lý internet có quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Thực hiện quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 9 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng;

b) Không được tổ chức hoặc cho phép người sử dụng internet sử dụng các tính năng của máy tính tại địa điểm kinh doanh của mình để thực hiện hành vi bị cấm tại Điều 4 Quy định này;

c) Không được hoạt động từ 22 giờ đêm đến 8 giờ sáng hôm sau;

d) Niêm yết công khai nội quy sử dụng dịch vụ internet do Sở Thông tin và Truyền thông ban hành ở nơi mọi người dễ nhận biết; kích thước nội quy tối thiểu phải đảm bảo chiều ngang 60 cm, chiều cao 80 cm;

đ) Chịu sự thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền.

2. Chủ điểm truy nhập internet công cộng của doanh nghiệp có quyền và nghĩa vụ quy định tại Khoản 2, Điều 9 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng.

3. Chủ điểm truy nhập internet công cộng tại khách sạn, nhà hàng, sân bay, bến tàu, bến xe, quán cà phê và các điểm công cộng khác khi cung cấp dịch vụ truy nhập internet có thu cước có quyền và nghĩa vụ quy định tại Khoản 3, Điều 9 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng.

4. Chủ điểm truy nhập internet công cộng tại khách sạn, nhà hàng, sân bay, bến tàu, bến xe, quán cà phê và các điểm công cộng khác khi cung cấp dịch vụ truy nhập internet không thu cước có quyền và nghĩa vụ quy định tại Khoản 4, Điều 9 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng.

Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng internet

Thực hiện theo Điều 10 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng.

Chương III

QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ ĐIỂM CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÔNG CỘNG

Điều 8. Điều kiện hoạt động của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng

1. Tổ chức, cá nhân chỉ được thiết lập điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng khi có giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.

2. Tổ chức, cá nhân được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng khi:

a) Đáp ứng các điều kiện theo quy định tại các Điểm a, đ, e, g, Khoản 2, Điều 35 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng;

b) Địa điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng cách cổng trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, trung tâm giáo dục thường xuyên, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú từ 200 mét trở lên (được hiểu là chiều dài đường bộ ngắn nhất từ cửa chính hoặc cửa phụ của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng tới cổng chính hoặc cổng phụ của trường và trung tâm);

c) Tổng diện tích các phòng máy của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng tối thiểu 50m2 tại khu vực thành phố Biên Hòa; tối thiểu 40m2 tại khu vực thị xã Long Khánh, thị trấn Tân Phú huyện Tân Phú, thị trấn Định Quán huyện Định Quán, thị trấn Gia Ray huyện Xuân Lộc, thị trấn Long Thành huyện Long Thành, thị trấn Trảng Bom huyện Trảng Bom, thị trấn Vĩnh An huyện Vĩnh Cửu, xã Long Giao huyện Cẩm Mỹ, xã Hiệp Phước huyện Nhơn Trạch và xã quy hoạch thị trấn Dầu Giây huyện Thống Nhất; tối thiểu 30m2 tại các khu vực còn lại;

d) Có biển hiệu “Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng” bao gồm tên điểm, địa chỉ, số điện thoại liên hệ, số đăng ký kinh doanh:

- Trường hợp điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng đồng thời là đại lý internet, phải có thêm thông tin về số đăng ký kinh doanh đại lý internet.

- Trường hợp điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng đồng thời là điểm truy nhập internet công cộng của doanh nghiệp, phải có thêm thông tin về tên doanh nghiệp và số giấy phép cung cấp dịch vụ internet của doanh nghiệp.

Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng

1. Quyền và nghĩa vụ của chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng thực hiện theo quy định tại Điều 36 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng;

2. Niêm yết công khai nội quy sử dụng dịch vụ trò chơi điện tử do Sở Thông tin và Truyền thông ban hành ở nơi mọi người dễ nhận biết; kích thước nội quy tối thiểu phải đảm bảo chiều ngang 60 cm, chiều cao 80 cm.

Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của người chơi

Quyền và nghĩa vụ của người chơi thực hiện theo quy định tại Điều 37 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng.

Chương IV

QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH HỒ SƠ, KIỂM TRA THỰC TẾ VÀ CẤP, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, GIA HẠN, CẤP LẠI, THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG ĐIỂM CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÔNG CỘNG

Điều 11. Giấy chứng nhận đủ kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng (dưới đây gọi tắt là giấy chứng nhận)

Giấy chứng nhận đủ kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng được thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT ngày 24/12/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định về quản lý điểm truy nhập internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.

Điều 12. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận

1. Thủ tục cấp giấy chứng nhận được thực hiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT ngày 24/12/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định về quản lý điểm truy nhập internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.

2. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy chứng nhận gửi trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính 01 bộ hồ sơ tới Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đặt điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.

3. Thành phần hồ sơ gồm:

a) Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận theo Mẫu 02a/ĐĐN đối với cá nhân và Mẫu 02b/ĐĐN đối với tổ chức, doanh nghiệp;

b) Bản sao có chứng thực: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng; chứng minh nhân dân của chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng đối với trường hợp chủ điểm là cá nhân; chứng minh nhân dân của người quản lý trực tiếp điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng đối với trường hợp chủ điểm là tổ chức, doanh nghiệp.

4. Thời hạn và quy trình xử lý hồ sơ

a) Tiếp nhận hồ sơ:

- Trường hợp tiếp nhận hồ sơ trực tiếp: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét tính đầy đủ của hồ sơ theo quy định tại Khoản 3 Điều này; cấp biên nhận cho tổ chức, cá nhân; chuyển hồ sơ cho Phòng Văn hóa và Thông tin trong thời gian không quá 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. Nếu hồ sơ không hợp lệ, yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

- Trường hợp nhận được hồ sơ qua dịch vụ bưu chính: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét tính đầy đủ của hồ sơ theo quy định tại Khoản 3 Điều này; thông báo thời gian trả kết quả cho tổ chức, cá nhân biết qua số điện thoại ghi trong đơn đề nghị hoặc gửi biên nhận qua dịch vụ bưu chính; chuyển giao hồ sơ cho Phòng Văn hóa và Thông tin trong thời gian không quá 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. Nếu hồ sơ không hợp lệ, thông báo cho tổ chức, cá nhân biết qua số điện thoại hoặc gửi văn bản qua đường bưu chính.

b) Kiểm tra, thẩm định điều kiện kinh doanh điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng:

Trong thời gian tối đa 08 (tám) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ từ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, Phòng Văn hóa và Thông tin kiểm tra thực tế các điều kiện hoạt động của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng theo quy định tại Điểm b và c, Khoản 2, Điều 8 Quy định này. Tham mưu Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy chứng nhận trong trường hợp đủ điều kiện hoặc văn bản thông báo từ chối trong trường hợp không đủ điều kiện (văn bản thông báo từ chối phải nêu rõ lý do từ chối). Chuyển giấy chứng nhận hoặc văn bản thông báo từ chối cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

c) Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân:

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện tiếp nhận kết quả kiểm tra, thẩm định từ Phòng Văn hóa và Thông tin;

- Thu lệ phí theo quy định (nếu có);

- Trả kết quả (giấy chứng nhận hoặc văn bản thông báo từ chối) cho tổ chức, cá nhân trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính khi có yêu cầu.

Điều 13. Trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng

1. Việc sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng được thực hiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT ngày 24/12/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định về quản lý điểm truy nhập internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.

2. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy chứng nhận gửi trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính 01 bộ hồ sơ tới Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đặt điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.

3. Thành phần hồ sơ gồm:

a) Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận theo Mẫu 03a/ĐĐN đối với cá nhân và Mẫu 03b/ĐĐN đối với tổ chức, doanh nghiệp;

b) Bản sao có chứng thực: Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng đang còn hiệu lực; chứng minh nhân dân của chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng đối với trường hợp chủ điểm là cá nhân hoặc của người quản lý trực tiếp điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng đối với trường hợp chủ điểm là tổ chức, doanh nghiệp trong trường hợp thay đổi chủ điểm cung cấp dịch vụ;

c) Các tài liệu có liên quan đến các thông tin thay đổi (nếu có).

4. Thời hạn và quy trình xử lý hồ sơ

a) Tiếp nhận hồ sơ: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện quy trình xử lý hồ sơ như đã quy định tại Điểm a, Khoản 4, Điều 12 Quy định này.

b) Thẩm định hồ sơ

Trong thời gian tối đa 03 (ba) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ từ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, Phòng Văn hóa và Thông tin tham mưu Ủy ban nhân dân cấp huyện sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận theo đề nghị của tổ chức, cá nhân.

c) Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện tiếp nhận kết quả sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận từ Phòng Văn hóa và Thông tin;

- Thu lệ phí theo quy định (nếu có);

- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính khi có yêu cầu.

Điều 14. Trình tự, thủ tục gia hạn, cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng

1. Việc gia hạn, cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng được thực hiện theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT ngày 24/12/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định về quản lý điểm truy nhập internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.

2. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy chứng nhận gửi trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính 01 bộ hồ sơ tới Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đặt điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.

3. Thành phần hồ sơ gồm:

a) Đơn đề nghị gia hạn, cấp lại giấy chứng nhận theo Mẫu 04a/ĐĐN đối với cá nhân và Mẫu 04b/ĐĐN đối với tổ chức, doanh nghiệp;

b) Bản sao có chứng thực chứng minh nhân dân của chủ điểm là cá nhân.

4. Thời hạn và quy trình xử lý hồ sơ

a) Tiếp nhận hồ sơ: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện quy trình xử lý hồ sơ như đã quy định tại Điểm a, Khoản 4, Điều 12 Quy định này.

b) Thẩm định hồ sơ: Trong thời gian tối đa 03 (ba) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ từ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, Phòng Văn hóa và Thông tin tham mưu Ủy ban nhân dân cấp huyện gia hạn, cấp lại giấy chứng nhận theo đề nghị của tổ chức, cá nhân hoặc văn bản thông báo từ chối trong trường hợp không đủ điều kiện gia hạn, cấp lại giấy chứng nhận.

c) Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện tiếp nhận kết quả gia hạn, cấp lại giấy chứng nhận từ Phòng Văn hóa và Thông tin;

- Thu lệ phí theo quy định (nếu có);

- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính khi có yêu cầu.

Điều 15. Trình tự, thủ tục thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng

1. Việc thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng được thực hiện theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT ngày 24/12/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định về quản lý điểm truy nhập internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.

2. Trong thời gian tối đa 05 (năm) ngày làm việc kể từ khi phát hiện tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm Khoản 1, Điều 11 Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT ngày 24/12/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền, Phòng Văn hóa và Thông tin tham mưu UBND cấp huyện quyết định thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 16. Sở Thông tin và Truyền thông

1. Xây dựng và triển khai nội quy sử dụng dịch vụ tại điểm truy nhập internet công cộng, điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.

2. Công khai danh sách các điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng được cấp và bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên Trang thông tin điện tử của Sở Thông tin và Truyền thông www.stttt.dongnai.gov.vn.

3. Cập nhật và thông báo cho các chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn danh sách các trò chơi G1 đã được phê duyệt nội dung, kịch bản và danh sách các trò chơi G1 đã bị thu hồi quyết định phê duyệt nội dung, kịch bản trên Trang thông tin điện tử của Sở Thông tin và Truyền thông www.stttt.dongnai.gov.vn.

4. Chủ trì và phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa trong việc quản lý, thanh tra, kiểm tra, thống kê, báo cáo tình hình hoạt động của điểm truy nhập internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh.

5. Chỉ đạo các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ internet, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử phổ biến các quy định của pháp luật về quản lý internet và trò chơi điện tử đến chủ các điểm truy nhập internet công cộng, điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh.

6. Yêu cầu doanh nghiệp cung cấp dịch vụ internet ngưng cung cấp dịch vụ đối với chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động.

7. Báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) tình hình hoạt động của điểm truy nhập internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh theo quy định.

Điều 17. Công an tỉnh

1. Tham mưu, triển khai, thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về an ninh thông tin.

2. Phối hợp với các cơ quan liên quan trong thanh kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật về an ninh thông tin.

Điều 18. UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa

1. Hướng dẫn thủ tục, thực hiện quy trình thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế; cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng áp dụng trên địa bàn theo Quy định này.

2. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến các quy định của Nhà nước và của tỉnh về việc khai thác, sử dụng dịch vụ tại điểm truy nhập internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.

3. Thực hiện quản lý Nhà nước trong hoạt động kinh doanh dịch vụ internet công cộng và dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn quản lý.

4. Chậm nhất trong thời gian 10 ngày phải công khai danh sách các điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng được cấp và bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng thuộc địa bàn quản lý trên Trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp huyện, đồng thời thông báo về Sở Thông tin và Truyền thông qua địa chỉ e-mail vbstttt@dongnai.gov.vn theo Mẫu 01/TB được ban hành kèm theo Quyết định này.

5. Thực hiện báo cáo định kỳ 06 tháng trước ngày 10 tháng 7 và báo cáo năm trước ngày 10 tháng 12 của năm theo Mẫu 02/BC được ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 19. Điều khoản chuyển tiếp

Đến trước ngày 10/02/2015, các điểm truy nhập internet công cộng có cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử có nghĩa vụ chuyển đổi, đáp ứng các điều kiện tại Quy định này.

Điều 20. Tổ chức thực hiện

1. Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy định này.

2. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh về Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp báo cáo, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

 

Mẫu số 01/TB

(Ban hành kèm theo Quyết định số 46/2014/QĐ-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai)

ỦY BAN NHÂN DÂN
HUYỆN/THỊ/THÀNH PHỐ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ………./TB-UBND

………, ngày… tháng… năm 2014

 

THÔNG BÁO

VIỆC CẤP, THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ KIỆN HOẠT ĐỘNG ĐIỂM CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÔNG CỘNG

STT

Tên điểm

Địa chỉ của điểm (số nhà, đường, ấp/khu phố, xã/phường, huyện/thị)

Số giấy chứng nhận đủ kiện/ngày, tháng, năm ký

Số quyết định thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện/ngày tháng, năm ký

Ghi chú (ghi tên doanh nghiệp cung cấp dịch vụ internet/số hợp đồng/ngày tháng, năm ký đối với trường hợp thu hồi)

I

Cấp mới

1

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

…

 

 

 

 

 

II

Thu hồi

1

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

….

 

 

 

 

 

 

 

Nơi nhận:
- Sở Thông tin và Truyền thông.

TM. UBND HUYỆN/THỊ/THÀNH PHỐ
(Ký, ghi rõ họ và tên và đóng dấu)


 

Mẫu số 02/BC

(Ban hành kèm theo Quyết định số 46/2014/QĐ-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai)

ỦY BAN NHÂN DÂN
HUYỆN/THỊ/THÀNH PHỐ

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:……/BC-UBND

…………, ngày...... tháng......năm.....

 

BÁO CÁO

Tình hình hoạt động của các điểm truy nhập internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng 06 tháng năm 20... (hoặc năm 20...)

Ủy ban nhân dân huyện/thị xã/thành phố………….. báo cáo công tác quản lý và tình hình hoạt động của các điểm truy nhập internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn… năm 20… như sau:

1. Công tác quản lý Nhà nước

a) Các hoạt động chính (phổ biến pháp luật, cấp và thu hồi giấy phép, thanh kiểm tra, các hoạt động khác);

b) Các văn bản huyện, thị, thành phố mới ban hành (kèm theo bản copy hoặc đường link);

c) Số lượng các giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng cấp mới, thu hồi.

2. Tình hình hoạt động và tuân thủ pháp luật của các điểm truy nhập internet công cộng không cung cấp trò chơi điện tử và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.

3. Số lượng các điểm truy nhập internet công cộng không cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử tính đến ngày… tháng... năm 20...

STT

Loại điểm

Số lượng

1

Đại lý internet

 

2

Điểm cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp internet

 

3

Điểm truy nhập internet công cộng tại nhà hàng, khách sạn, sân bay, quán cà phê và các điểm công cộng khác

 

Tổng số

 

Số lượng các điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng tính đến ngày….. tháng.... năm 20...

STT

Loại điểm

Số lượng

1

Đại lý internet

 

2

Điểm cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp internet

 

3

Điểm truy nhập internet công cộng tại nhà hàng, khách sạn, sân bay, quán cà phê và các điểm công cộng khác

 

4

Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng không kết nối internet

 

Tổng số

 

Khó khăn, vướng mắc, kiến nghị, đề xuất.

 

 

Nơi nhận:
- Sở Thông tin và Truyền thông;
- Lưu…

TM. UBND HUYỆN/THỊ/THÀNH PHỐ
(Ký, ghi rõ họ và tên và đóng dấu)

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 46/2014/QĐ-UBND về quản lý điểm truy nhập internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Số hiệu: 46/2014/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 17/10/2014
Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Nai
Người ký: Trần Văn Vĩnh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 27/10/2014
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ thông tin
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 46/2014/QĐ-UBND về quản lý điểm tr...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký