Quyết định số 462/2000/QĐ-BKH do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành nhằm thiết lập Danh mục vật tư xây dựng trong nước đã sản xuất được. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm căn cứ để phân biệt và thực hiện chính sách không thu thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các loại vật tư xây dựng nhập khẩu mà trong nước chưa sản xuất được.
Đối tượng áp dụng của Quyết định bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền (như cơ quan Hải quan, Sở Kế hoạch và Đầu tư các tỉnh, thành phố) và các doanh nghiệp thực hiện hoạt động nhập khẩu vật tư xây dựng để phục vụ cho các dự án đầu tư, xây dựng công trình hình thành tài sản của doanh nghiệp.
Mục đích ban hành Danh mục vật tư xây dựng trong nước đã sản xuất được
- Quyết định ban hành kèm theo Danh mục các loại vật tư xây dựng mà các cơ sở sản xuất trong nước đã có khả năng chế tạo, sản xuất được.
- Danh mục này đóng vai trò là cơ sở pháp lý để cơ quan Hải quan đối chiếu, phân biệt với các loại vật tư xây dựng nhập khẩu. Những mặt hàng vật tư xây dựng nào nằm ngoài danh mục này (tức là trong nước chưa sản xuất được) khi nhập khẩu sẽ thuộc diện không phải chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Nghị định số 15/2000/NĐ-CP ngày 09/05/2000 của Chính phủ.
Định nghĩa và phạm vi xác định vật tư xây dựng
- Vật tư xây dựng được định nghĩa cụ thể là các nguyên vật liệu đầu vào được sử dụng trực tiếp cho quá trình xây dựng các công trình nhằm hình thành tài sản của doanh nghiệp.
- Việc xác định này phải phù hợp với giấy phép đầu tư, dự án đầu tư hoặc báo cáo đầu tư của doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 14/2000/NĐ-CP ngày 31/07/2000 và Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999 của Chính phủ.
- Lưu ý loại trừ: Khái niệm vật tư xây dựng theo quy định này hoàn toàn không bao gồm các loại máy móc, thiết bị công nghệ và các loại vật tư phục vụ trực tiếp cho quá trình sản xuất của doanh nghiệp.
Quy định áp dụng chuyển tiếp và phối hợp văn bản liên quan
- Đối với một số loại nguyên vật liệu trong nước đã sản xuất được ban hành kèm theo Quyết định số 230/2000/QĐ-BKH ngày 04/05/2000, nếu các nguyên vật liệu này được doanh nghiệp sử dụng vào mục đích xây dựng công trình hình thành tài sản (đáp ứng đúng điều kiện tại Điều 2 của Quyết định này) thì vẫn lấy Quyết định số 230/2000/QĐ-BKH làm căn cứ đối chiếu.
- Sự phối hợp này nhằm đảm bảo tính thống nhất trong việc phân biệt các loại vật tư trong nước chưa sản xuất được để áp dụng chính sách miễn thuế giá trị gia tăng khi nhập khẩu, tránh chồng chéo giữa các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành.
Cơ chế phối hợp giải quyết vướng mắc phát sinh
- Trong quá trình thực hiện và áp dụng Danh mục, nếu xảy ra trường hợp không thống nhất ý kiến hoặc có tranh chấp giữa cơ quan Hải quan và doanh nghiệp nhập khẩu, cơ quan Hải quan có trách nhiệm chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tại địa phương nơi phát sinh vụ việc để xem xét, giải quyết cụ thể.
- Đối với các trường hợp vướng mắc phức tạp vượt quá thẩm quyền giải quyết của địa phương, Tổng cục Hải quan có trách nhiệm tổng hợp ý kiến và kiến nghị lên Bộ Kế hoạch và Đầu tư để xem xét, đưa ra quyết định xử lý cuối cùng hoặc tiến hành sửa đổi, bổ sung Danh mục cho phù hợp với tình hình thực tế.
Hiệu lực thi hành của văn bản
- Quyết định số 462/2000/QĐ-BKH có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Quy định này cũng được áp dụng đối với cả các tờ khai nguyên vật liệu, bán thành phẩm nhập khẩu thuộc diện điều chỉnh của Quyết định kể từ ngày Nghị định số 15/2000/NĐ-CP ngày 09/05/2000 của Chính phủ chính thức có hiệu lực pháp luật.
| BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số : 462/2000/QĐ-BKH | Hà Nội, ngày 15 tháng 9 năm 2000 |
BAN HÀNH DANH MỤC VẬT TƯ XÂY DỰNG TRONG NƯỚC ĐÃ SẢN XUẤT ĐƯỢC
BỘ TRƯỞNG BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
Căn cứ Nghị định số 75/CP ngày 01 tháng 11 năm 1995 của Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ và quyền hạn hạn Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Căn cứ Nghị định số 15/2000/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2000 của Chính phủ giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành danh mục vật tư xây dựng thuộc loại trong nước đã sản xuất được;
Sau khi có ý kiến thống nhất của các bộ, ngành liên quan.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục vật tư xây dựng trong nước đã sản xuất được để làm căn cứ phân biệt thực hiện việc không thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng khi nhập khẩu đối với vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Nghị định 15/2000/NĐ-CP ngày 09/05/2000 của Chính phủ.
Điều 2: Vật tư xây dựng là các nguyên vật liệu đầu vào (không bao gồm máy móc, thiết bị công nghệ và vật tư sản xuất) để xây dựng các công trình hình thành tài sản các doanh nghiệp theo giấy phép đầu tư, dự án đầu tư hoặc báo cáo đầu tư quy định tại Nghị định 14/2000/NĐ-CP ngày 31/07/2000 và Nghị định 52/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999 của Chính phủ.
Điều 3: Trường hợp một số loại nguyên vật liệu trong nước sản xuất đã ban hành tại Quyết định số 230/2000/QD_BKH ngày 04/5/2000 được dùng vào mục đích xây dựng công trình hình thành tài sản của doanh nghiệp theo quy định tại
Điều 4: Trong quá trình sử dụng Danh mục nếu có ý kiến không thống nhất giữa cơ quan Hải quan với Doanh nghiệp thì cơ quan Hải quan phối hợp với các Sở Kế hoạch và Đầu tư địa phương xem xét để xử lý. Trường hợp còn vướng mắc thì Tổng cục Hải quan kiến nghị Bộ Kế hoạch và Đầu tư xem xét quyết định hoặc sửa đổi bổ sung Danh mục.
Điều 5: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và áp dụng cả đối với các tờ khai nguyên vật liệu, bán thành phẩm nhập khẩu thuộc diện điều chỉnh của Quyết định ngày kể từ ngày Nghị định 15/2000/NĐ-CP ngày 09/05/2000 của Chính phủ có hiệu lực
|
| KT. BỘ TRƯỞNG BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ |
VẬT TƯ XÂY DỰNG TRONG NƯỚC ĐÃ SẢN XUẤT ĐƯỢC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 462/2000/QĐ-BKH ngày 15 tháng 9 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ kế hoạch và Đầu tư)
| STT | Tên vật tư | Mã số theo biểu NK | Ký hiện quy cách |
| 1 | Cát | 2505 | Cát đen, các vàng |
| 2 | Thạch anh bột | 2506 | Lượng sót vàng 0.1mm nhỏ hơn 5% |
| 3 | Cao lanh | 2507.00.10 |
|
| 4 | Đất sét | 2507.00.90 |
|
| 5 | Bentonite dạng bột, khuôn đúc | 2508.10.00 | Bentonite dạng bột màu vàng sáng |
| 6 | Đá tấm granit, marble | 2516 |
|
| 7 | Đá, sỏi xây dựng | 2517 |
|
| 8 | Đôlômít | 2518.10.00 | Đôlômít dạng bột, màu xám |
| 9 | Đá vôi | 2521.00.00 |
|
| 10 | Ximăng | 2523 |
|
| 11 | Bột Mica | 2525.20.00 | Mica ở dạng vảy sáng, kích thước thay đổi từ 16-100 mesh |
| 12 | Flespar | 2529.10.00 | Felspar dạng bộ, hạt màu trắng hoặc vàng sáng |
| 13 | Clorua Canxi | 2827.20.00 |
|
| 14 | Muối ăn | 2827.39 | NaCl tinh khiết |
| 15 | Bột (hay hạt) đá vôi | 2836.50.00 | CaCO3 dạng bột hoặc hạt màu trắng |
| 16 | Silicat Flour | 2839.90.00 | Silicat Flour, dạng cát, màu trắng, kích thước nhỏ hơn 75m m |
| 17 | Biosafe | 2850.00.90 | Biosafe, chất lỏng hơi sền sệt, từ màu vàng sách đến vàng |
| 18 | DMC-lub | 2942.00.00 | DMC-lub, ở dạng lỏng sền sệt, màu tối |
| 19 | Sơn hoá học các loại | 3208,03209, 3210.00 | Các loại sơn trang trí công nghiệp đặc chủng |
| 20 | Sơn giàn khoan và các kết cấu | 3209.90.90 |
|
| 21 | Keo dán công nghiệp | 3506 |
|
| 22 | ống PVC và phụ tùng | 3917 | j20 j - 200 mm |
| 23 | Tôn lợp ván nhựa | 3920.3921 | 0.9mm*0.8m*2m |
| 24 | Panel Polyurethan | 3921.13.00 | Dày 50-150mm, dùng để cách nhiệm, cách âm trong công nghiệp và dân dụng |
| 25 | Cửa nhựa | 3926.20.00 |
|
| 26 | Gỗ dùng kê lót trên giàn khoan | 4407.99 |
|
| 27 | Gỗ cốp-pha và quy cách | 4409.20.20 |
|
| 28 | Các loại đá lát | 6801.00.00 |
|
| 29 | Các sản phẩm bằng ximăng, bê tông | 6810 |
|
| 30 | Gạch xây, ngói lợp, fibrô ximăng | 6904.10.00 6904.90.00 |
|
| 31 | Gạch ốp, lát Ceramic Gạch ốp, lát Granit | 6908.10.00 6904, 6907 | Tất cả các quy cách mẫu mã, chủng loại lích cỡ từ 500mm*500mm trở xuống |
| 32 | Sứ vệ sinh | 6910.10 6911.90.00 |
|
| 33 | Kính phẳng | 7003.12.90 | Kính tráng, màu phẳng dày 1.5-12mm |
| 34 | Thép lá mạ kẽm và phủ màu | 7210.30 | dày từ 1,2mm trở xuống |
| 35 | Thép thanh, thép cuộn các loại (tròn trơn và vằn) | 7213.10 7214.10.10 7214.10.20 7214.20.20 7214.91.00 | j6 j -40 mm |
| 36 | Thép | 7216.10.00 7216.21.00 7216.31.10 7216.33.10 7216.40.10 7216.50.10 | Các loại thép hình U, I, L, T có chiều cao đến 140mm |
| 37 | Dây thép thường (đen và mạ kẽm) | 7217.10.00 7217.20.00 | j1 j -5 mm |
| 38 | Các loại ống gang (gang xám, gang cầu) | 7303.00.00 | Loại thông dung và loại j150 j -600 mm, dài 5-6m |
| 39 | Các loại ống thép hàn đen, mạ kẽm | 7306 | j14 j -115 mm |
| 40 | Các loại ống thép hành xoắn cở lớn | 7306 | j400 j -2600 mm |
| 41 | Khung nhà, khung kho | 7308.90.10 |
|
| 42 | Tấm lợp - thép lá mạ kẽm, mạ màu dạng múi | 7308.90.90 | dày 0.25-0.55 dày 3500mm |
| 43 | Tấm lợp fibrô ximăng | không có | tấm, 920*1500mm |
| 44 | Dây mạ kẽm | 7313 |
|
| 45 | Lưới thép | 7314.20.00 7314.50.00 | tấm |
| 46 | Dây kẽm gai | 7314.31.00 |
|
| 47 | Dây cáp đồng trần | 7613.00.11 7613.00.19 | Tiết diện từ 16 đến 630mm2 |
| 48 | Các cấu kiện nhôm định hình | 7604.10.00 7604.21.00 7604.29.10 7610.10.00 7610.90.10 7610.90.90 |
|
| 49 | Dây cáp nhôm trần lõi thép | 7614.10.11 7614.10.19 | Tiết diện từ 35 đến 1200mm2 |
| 50 | Dây cáp nhôm trần | 7614.90.11 7614.90.19 | Tiết diện từ 16 đến 1200mm2 |
| 51 | Khớp nối vạn năng | 8483.60 | HH50 |
| 52 | Cáp ruột đồng, nhôm, AC bọc cách điện XLPE, PVC | 8544.11.30 8544.20.11 5844.20.12 | Loại 1 pha có tiết diện từ 16 đến 630 mm2 Loại tổng pha (3 hoặc 4 lõi) có tiết diện pha đơn từ 5 đến 400mm2 |
| 53 | Dây điện các loại | 8544 7605 | Lõi đồng không hợp kin Lõi nhôm không hợp kin |
| 54 | Sứ cách điện | 8546.20 |
|
| 55 | Cáp sợi quang | 9001.11 9001.12 9001.13 |
|
| 56 | Bóng đèn các loại | 9405.10 9405.10.20 |
|
- 1 Nghị định 52/1999/NĐ-CP ban hành Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng
- 2 Nghị định 14/2000/NĐ-CP sửa đổi Quy chế đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định 88/1999/NĐ-CP
- 3 Quyết định 230/2000/QĐ-BKH về Danh mục các nguyên vật liệu, bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 1 Quyết định 704/2003/QĐ-BKH ban hành Danh mục thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng trong nước đã sản xuất được, Danh mục vật tư xây dựng trong nước đã sản xuất được, Danh mục vật tư phục vụ hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu khí trong nước đã sản xuất được do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 2 Quyết định 2010/QÐ-BKHÐT năm 2015 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Kế hoạch và Đầu tư đến hết ngày 31/12/2015
- 1 Quyết định 227/2001/QĐ-BKH ban hành Danh mục vật tư xây dựng trong nước đã sản xuất được do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 2 Quyết định 229/2001/QĐ-BKH ban hành Danh mục vật tư thiết bị phục vụ hoạt động dầu khí trong nước sản xuất được do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 3 Quyết định 704/2003/QĐ-BKH ban hành Danh mục thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng trong nước đã sản xuất được, Danh mục vật tư xây dựng trong nước đã sản xuất được, Danh mục vật tư phục vụ hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu khí trong nước đã sản xuất được do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 4 Công văn 359/CV/KHĐT công bố danh mục vật tư xây dựng trong nước đã sản xuất được do Bộ Công nghiệp ban hành
- 5 Công văn 9933/BKHĐT-KTCN năm 2013 làm rõ danh mục vật tư trong nước đã sản xuất được do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 6 Quyết định 2010/QÐ-BKHÐT năm 2015 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Kế hoạch và Đầu tư đến hết ngày 31/12/2015
- 1 Quyết định 704/2003/QĐ-BKH ban hành Danh mục thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng trong nước đã sản xuất được, Danh mục vật tư xây dựng trong nước đã sản xuất được, Danh mục vật tư phục vụ hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu khí trong nước đã sản xuất được do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 2 Quyết định 2010/QÐ-BKHÐT năm 2015 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Kế hoạch và Đầu tư đến hết ngày 31/12/2015
- 1 Nghị định 52/1999/NĐ-CP ban hành Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng
- 2 Nghị định 14/2000/NĐ-CP sửa đổi Quy chế đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định 88/1999/NĐ-CP
- 3 Nghị định 15/2000/NĐ-CP thi hành NQ 90/1999/NQQ-UBTVQH10 sửa đổi danh mục hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng và thuế suất thuế GTGT đối với một số hàng hoá, dịch vụ
- 4 Quyết định 230/2000/QĐ-BKH về Danh mục các nguyên vật liệu, bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 5 Quyết định 227/2001/QĐ-BKH ban hành Danh mục vật tư xây dựng trong nước đã sản xuất được do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 6 Quyết định 229/2001/QĐ-BKH ban hành Danh mục vật tư thiết bị phục vụ hoạt động dầu khí trong nước sản xuất được do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 7 Công văn 359/CV/KHĐT công bố danh mục vật tư xây dựng trong nước đã sản xuất được do Bộ Công nghiệp ban hành
- 8 Công văn 9933/BKHĐT-KTCN năm 2013 làm rõ danh mục vật tư trong nước đã sản xuất được do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành