Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 4655/2017/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành quy định về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về hạn mức giao đất ở; diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở; hạn mức công nhận đất ở và hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa kèm theo Quyết định số 4463/2014/QĐ-UBND ngày 12/12/2014.

- Thông tin chung về văn bản

  • Tên văn bản: Quyết định số 4655/2017/QĐ-UBND về sửa đổi Quy định về hạn mức giao đất ở; diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở; hạn mức công nhận đất ở và hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa kèm theo Quyết định 4463/2014/QĐ-UBND.
  • Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa.
  • Ngày có hiệu lực: Ngày 15 tháng 12 năm 2017.

- Sửa đổi quy định về diện tích tối thiểu được tách thửa đất ở

Quyết định bổ sung điểm c vào khoản 2 Điều 4 của Quy định kèm theo Quyết định số 4463/2014/QĐ-UBND, áp dụng riêng cho một số địa bàn xã đặc thù thuộc huyện Tĩnh Gia (nay là thị xã Nghi Sơn) và huyện Hậu Lộc:

  • Địa bàn áp dụng: Xã Hải Thanh, xã Nghi Sơn thuộc huyện Tĩnh Gia; xã Ngư Lộc thuộc huyện Hậu Lộc.
  • Diện tích tối thiểu sau khi tách thửa: 30 m2.
  • Kích thước cạnh tối thiểu: 3 m.

- Sửa đổi, bổ sung hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất có vườn, ao

Quyết định thay thế toàn bộ nội dung Điều 5 về hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở, chia làm hai trường hợp cụ thể dựa trên giấy tờ pháp lý:

Trường hợp 1: Người sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất

Áp dụng đối với thửa đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở được hình thành từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/7/2004, người sử dụng đất có giấy tờ hợp lệ theo quy định tại Điều 100 Luật Đất đai năm 2013 và Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP nhưng trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở. Hạn mức công nhận đất ở được xác định như sau:

  • Địa bàn phường: 125 m2/hộ.
  • Địa bàn thị trấn đồng bằng: 150 m2/hộ.
  • Địa bàn thị trấn miền núi: 200 m2/hộ.
  • Địa bàn xã đồng bằng: 200 m2/hộ.
  • Địa bàn xã miền núi: 400 m2/hộ.
  • Nguyên tắc xác định diện tích: Nếu diện tích thửa đất thực tế lớn hơn hạn mức công nhận tại địa phương thì diện tích đất ở được tính bằng hạn mức công nhận. Nếu diện tích thửa đất thực tế nhỏ hơn hạn mức công nhận thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất đó.

Trường hợp 2: Người sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định

Áp dụng đối với trường hợp không có giấy tờ hợp lệ theo Điều 100 Luật Đất đai 2013 và Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, nhưng có tên trong sổ mục kê hoặc sổ đăng ký ruộng đất theo Chỉ thị 299/TTg ngày 10/11/1980, hoặc có các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh nguồn gốc sử dụng đất ổn định từ trước ngày 15/10/1993:

  • Sử dụng đất ổn định từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 15/10/1993: Diện tích đất ở được xác định theo hạn mức quy định tại Trường hợp 1 nêu trên (tương ứng với từng địa bàn phường, thị trấn, xã đồng bằng hoặc xã miền núi).
  • Sử dụng đất ổn định từ trước ngày 18/12/1980: Diện tích đất ở được xác định theo thực tế đang sử dụng, nhưng mức tối đa không vượt quá 05 lần hạn mức giao đất ở quy định tại khoản 1 Điều 3 và khoản 1 Điều 4 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 4463/2014/QĐ-UBND.

- Quy định chuyển tiếp và xử lý các trường hợp tồn đọng

  • Đối với các trường hợp chưa được xác định đất ở theo quy định trước đây, nay người sử dụng đất có đơn đề nghị xác định lại diện tích đất ở hoặc khi Nhà nước thực hiện thu hồi đất thì diện tích đất ở sẽ được xác định lại theo các quy định mới tại Quyết định này.

- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện

  • Quyết định chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2017.
  • Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA

--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4655/2017/QĐ-UBND

Thanh Hóa, ngày 04 tháng 12 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH VỀ HẠN MỨC GIAO ĐẤT Ở; DIỆN TÍCH TỐI THIỂU ĐƯỢC TÁCH THỬA ĐỐI VỚI ĐẤT Ở; HẠN MỨC CÔNG NHẬN ĐẤT Ở VÀ HẠN MỨC GIAO ĐẤT TRỐNG, ĐỒI NÚI TRỌC, ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC THUỘC NHÓM ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 4463/2014/QĐ-UBND NGÀY 12/12/2014 CỦA UBND TỈNH

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Quyết định 4463/2014/QĐ-UBND ngày 12/12/2014 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành Quy định hạn mức giao đất ở; hạn mức công nhận đất ở và hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1235/TTr-STNMT ngày 10/11/2017, kèm theo Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp số 521/BCTĐ-STP ngày 07 tháng 11 năm 2017 và số 535/BCTĐ-STP ngày 09 tháng 11 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về hạn mức giao đất ở; diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở; hạn mức công nhận đất ở và hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa ban hành kèm theo Quyết định số 4463/2014/QĐ-UBND ngày 12/12/2014 của UBND tỉnh như sau:

1. Bổ sung điểm c vào khoản 2 Điều 4 như sau:

c. Đối với địa bàn xã Hải Thanh, xã Nghi Sơn huyện Tĩnh Gia; xã Ngư Lộc huyện Hậu Lộc.

- Về diện tích là 30m2;

- Về kích thước cạnh là 3m.

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:

Điều 5. Hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất có vườn, ao

“1. Trường hợp thửa đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở được hình thành từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/7/2004 và người đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 Luật Đất đai năm 2013 và Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định như sau:

a. Địa bàn phường: 125 m2/hộ

b. Địa bàn thị trấn đồng bằng: 150 m2/hộ

c. Địa bàn thị trấn miền núi: 200 m2/hộ

d. Địa bàn xã đồng bằng: 200 m2/hộ

đ. Địa bàn xã miền núi: 400 m2/hộ

Trường hợp diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở tại địa phương thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức công nhận đất ở tại địa phương; trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở tại địa phương thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất.

2. Đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 Luật đất đai năm 2013 và Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ nhưng có tên trong sổ mục kê hoặc sổ đăng ký ruộng đất theo Chỉ thị 299/TTg ngày 10/11/1980 của Thủ tướng Chính phủ hoặc có các tài liệu chứng cứ khác chứng minh nguồn gốc sử dụng đất ổn định từ trước ngày 15/10/1993 thì diện tích đất ở được xác định như sau:

a) Trường hợp đã sử dụng đất ổn định từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 15/10/1993 thì diện tích đất ở được xác định theo mức quy định tại khoản 1 Điều này.

b) Trường hợp đã sử dụng đất ổn định từ trước ngày 18/12/1980 thì diện tích đất ở được xác định theo thực tế đang sử dụng, nhưng không quá 05 lần hạn mức giao đất ở quy định tại khoản 1, Điều 3 và khoản 1, Điều 4 của quy định này”.

Điều 2. Các trường hợp chưa được xác định đất ở theo quy định này, nay người sử dụng đất có đơn đề nghị được xác định lại diện tích đất ở hoặc khi Nhà nước thu hồi đất thì diện tích đất ở được xác định lại theo quy định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2017. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Đức Quyền

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 4655/2017/QĐ-UBND về sửa đổi Quy định về hạn mức giao đất ở; diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở; hạn mức công nhận đất ở và hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa kèm theo Quyết định 4463/2014/QĐ-UBND

Số hiệu: 4655/2017/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 04/12/2017
Nơi ban hành: Tỉnh Thanh Hóa
Người ký: Nguyễn Đức Quyền
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 15/12/2017
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 4655/2017/QĐ-UBND về sửa đổi Quy đ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký