Quyết định 468/QĐ-TTg phê duyệt Đề án Kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh giai đoạn 2016 - 2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành nhằm kiểm soát tốc độ gia tăng tỷ số giới tính khi sinh, từng bước đưa tỷ số này về mức cân bằng tự nhiên, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và thúc đẩy bình đẳng giới.
- Mục tiêu của Đề án
- Mục tiêu tổng quát: Khống chế có hiệu quả tốc độ gia tăng tỷ số giới tính khi sinh, tiến tới đưa tỷ số giới tính khi sinh trở lại mức cân bằng tự nhiên, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
- Mục tiêu cụ thể đến năm 2020: Giảm tốc độ tăng tỷ số giới tính khi sinh xuống dưới mức 0,46 điểm phần trăm/năm để tỷ số này dưới mức 115 bé trai/100 bé gái sinh sống vào năm 2020. Riêng tại các tỉnh có tỷ số từ 115 trở lên, giảm ít nhất 0,4 điểm phần trăm/năm trong giai đoạn 2016 - 2020.
- Mục tiêu giai đoạn sau năm 2025: Tiếp tục giảm tốc độ gia tăng, tạo cơ sở thuận lợi để đưa tỷ số giới tính khi sinh đạt khoảng 107 sau năm 2025, dần đưa về mức cân bằng tự nhiên.
- Các nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm
-
Truyền thông nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi:
- Cung cấp thường xuyên thông tin về thực trạng, nguyên nhân, hệ lụy của mất cân bằng giới tính khi sinh cho lãnh đạo các cấp, tổ chức chính trị - xã hội và người có uy tín trong cộng đồng.
- Đẩy mạnh truyền thông trực tiếp cho các cặp vợ chồng, người đứng đầu dòng họ/gia đình, thanh niên chuẩn bị kết hôn và cán bộ cung cấp dịch vụ y tế liên quan về bình đẳng giới và cấm lựa chọn giới tính thai nhi.
- Tích hợp giáo dục giới tính, bình đẳng giới vào chương trình giáo dục các cấp học phù hợp với từng lứa tuổi.
- Xây dựng, phát hành tài liệu truyền thông chuẩn hóa và tổ chức các sự kiện, hội thảo, chiến dịch truyền thông chuyên đề.
-
Xây dựng chính sách khuyến khích, hỗ trợ:
- Thử nghiệm và triển khai các chính sách nâng cao vị thế của phụ nữ và trẻ em gái trong gia đình, cộng đồng và xã hội.
- Nghiên cứu chính sách hỗ trợ vật chất, tinh thần cho các cặp vợ chồng sinh con một bề gái thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại vùng khó khăn, người dân tại các xã/huyện đảo.
- Nghiên cứu cơ chế hỗ trợ cho cha mẹ sinh con một bề gái khi hết tuổi lao động mà không có lương hưu.
- Xây dựng các chuẩn mực, giá trị xã hội tiến bộ nhằm loại trừ nguyên nhân gốc rễ của tư tưởng trọng nam khinh nữ.
-
Nâng cao hiệu lực thực thi pháp luật:
- Tuyên truyền, phổ biến nghiêm ngặt quy định cấm lựa chọn giới tính thai nhi dưới mọi hình thức.
- Rà soát, sửa đổi, hoàn thiện thể chế theo hướng tăng nặng chế tài xử phạt vi phạm; tập trung khắc phục và ngăn chặn triệt để tình trạng lạm dụng công nghệ cao để chẩn đoán, lựa chọn giới tính thai nhi.
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát chuyên ngành và xử lý nghiêm các cơ sở y tế, cá nhân vi phạm quy định pháp luật.
- Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh cho đội ngũ cán bộ y tế - dân số.
- Đẩy mạnh hợp tác quốc tế: Tích cực trao đổi kinh nghiệm, tiếp nhận chuyển giao kỹ thuật và huy động các nguồn viện trợ, tài chính hợp pháp từ các quốc gia và tổ chức quốc tế để phục vụ Đề án.
- Nguồn kinh phí thực hiện
Kinh phí triển khai Đề án do ngân sách nhà nước bảo đảm, được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của các Bộ, ngành và địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Bộ Y tế: Chủ trì, tổ chức, hướng dẫn triển khai thực hiện Đề án trên phạm vi toàn quốc; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp tình hình và báo cáo định kỳ lên Thủ tướng Chính phủ; định kỳ sơ kết, tổng kết Đề án hàng năm.
- Bộ Tài chính: Đảm bảo bố trí nguồn kinh phí thực hiện Đề án theo quy định.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Trực tiếp tổ chức thực hiện các nội dung của Đề án tại địa phương; chủ động bố trí nguồn lực; tăng cường thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm liên quan đến lựa chọn giới tính thai nhi; báo cáo kết quả định kỳ gửi Bộ Y tế tổng hợp.
- Ban Tuyên giáo Trung ương, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội: Phối hợp chỉ đạo tuyên truyền, vận động hội viên, đoàn viên và nhân dân chấp hành pháp luật về bình đẳng giới; đồng thời giám sát quá trình triển khai Đề án.
- Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 468/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 23 tháng 03 năm 2016 |
PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN KIỂM SOÁT MẤT CÂN BẰNG GIỚI TÍNH KHI SINH GIAI ĐOẠN 2016 - 2025
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Bình đẳng giới ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Pháp lệnh dân số ngày 09 tháng 01 năm 2003;
Căn cứ Kết luận số 44-KL/TW ngày 01 tháng 4 năm 2009 của Bộ Chính trị về kết quả 3 năm thực hiện Nghị quyết số 47-NQ/TW ngày 22 tháng 3 năm 2005 của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chính sách Dân số - Kế hoạch hóa gia đình;
Căn cứ Kết luận số 119-KL/TW ngày 04 tháng 01 năm 2016 của Ban Bí thư về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 47-NQ/TW của Bộ Chính trị khóa IX về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chính sách Dân số - Kế hoạch hóa gia đình;
Căn cứ Quyết định số 2013/QĐ-TTg ngày 14 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược Dân số và Sức khỏe sinh sản Việt Nam giai đoạn 2011-2020;
Căn cứ Quyết định số 2351/QĐ-TTg ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011-2020;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án Kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh, giai đoạn 2016-2025 (sau đây gọi tắt là Đề án) với những nội dung chủ yếu sau đây:
1. Mục tiêu của Đề án:
a) Mục tiêu tổng quát:
Khống chế có hiệu quả tốc độ gia tăng tỷ số giới tính khi sinh, tiến tới đưa tỷ số giới tính khi sinh trở lại mức cân bằng tự nhiên góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
b) Mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu 1: Giảm tốc độ tăng tỷ số giới tính khi sinh xuống dưới mức 0,46 Điểm phần trăm/năm, để tỷ số này dưới mức 115 vào năm 2020.
Ở các tỉnh có tỷ số giới tính khi sinh từ 115 trở lên, giảm tỷ số giới tính khi sinh ít nhất 0,4 Điểm phần trăm/năm trong giai đoạn 2016-2020.
- Mục tiêu 2: Giảm tốc độ gia tăng tỷ số giới tính khi sinh, tạo cơ sở thuận lợi để đưa tỷ số này đạt Khoảng 107 sau năm 2025, đưa tỷ số giới tính khi sinh về mức cân bằng tự nhiên.
2. Nhiệm vụ và giải pháp:
a) Truyền thông nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi đối với công tác kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh.
Các hoạt động cụ thể:
- Cung cấp đầy đủ, thường xuyên các thông tin về tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh, nguyên nhân và hệ lụy của tình trạng này cho lãnh đạo các cấp chính quyền, tổ chức chính trị - xã hội và người có uy tín trong cộng đồng; tình hình triển khai, kết quả thực hiện và các yếu tố cản trở thực hiện Đề án bằng các hình thức phù hợp.
- Triển khai đồng bộ, có hiệu quả các hoạt động truyền thông cho các cặp vợ chồng, những người đứng đầu dòng họ và gia đình, nam nữ thanh niên chuẩn bị kết hôn và những người cung cấp dịch vụ có liên quan về tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh, lựa chọn giới tính thai nhi, nhất là giới và bình đẳng giới bằng các hình thức tiếp cận và thông điệp phù hợp.
- Thực hiện giáo dục về giới, bình đẳng giới với nội dung, hình thức thích hợp cho từng cấp học nhằm cung cấp kiến thức, kỹ năng thực hành bình đẳng giới cho thế hệ trẻ.
- Nghiên cứu, thiết kế, xây dựng, sản xuất các tài liệu truyền thông về mất cân bằng giới tính khi sinh, bình đẳng giới; giới thiệu, phổ biến các tài liệu này đến các nhóm đối tượng của Đề án.
- Tổ chức các hội nghị, hội thảo, chuyên đề, các chiến dịch, sự kiện truyền thông về mất cân bằng giới tính khi sinh.
b) Các chính sách khuyến khích, hỗ trợ
Các hoạt động cụ thể:
- Xây dựng, thử nghiệm và thực hiện các chính sách nhằm hỗ trợ, nâng cao vai trò, vị thế của phụ nữ và trẻ em gái trong gia đình, cộng đồng và xã hội.
- Nghiên cứu, xây dựng chính sách hỗ trợ về vật chất, tinh thần cho các cặp vợ chồng sinh con một bề gái thuộc hộ nghèo, cận nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số thuộc vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn, người dân đang sống tại các xã đảo, huyện đảo; cho cha mẹ sinh con một bề gái khi hết tuổi lao động nhưng không có lương hưu.
- Xây dựng các chuẩn mực, giá trị xã hội phù hợp nhằm thực hiện có hiệu quả bình đẳng giới, loại trừ dần nguyên nhân sâu xa của hiện tượng lựa chọn giới tính khi sinh.
c) Nâng cao hiệu lực thực thi những quy định của pháp luật về kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh
Các hoạt động cụ thể:
- Phổ biến, giáo dục những quy định của pháp luật về nghiêm cấm các hình thức lựa chọn giới tính thai nhi; đẩy mạnh các hoạt động kiểm tra giám sát thực thi pháp luật liên quan đến việc lựa chọn giới tính thai nhi.
- Từng bước hoàn thiện thể chế, chính sách pháp luật quy định về kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh và các nội dung có liên quan; rà soát, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật về kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh theo hướng quy định chi tiết, cụ thể hơn các hành vi vi phạm, tăng cường khả năng ngăn ngừa và phát hiện vi phạm, tăng mức xử phạt vi phạm, nâng cao và làm rõ trách nhiệm của các cơ quan chức năng. Trước mắt, tập trung nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung những quy định của pháp luật nhằm khắc phục tình trạng lạm dụng kỹ thuật cao để lựa chọn giới tính thai nhi.
- Tăng cường hiệu lực, hiệu quả công tác kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm các quy định về kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật.
- Tăng cường các hoạt động đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ về kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh cho cán bộ công chức y tế - dân số, người cung cấp dịch vụ y tế có liên quan.
d) Hợp tác quốc tế: Đẩy mạnh hợp tác quốc tế, tích cực tranh thủ sự giúp đỡ về tài chính, kỹ thuật và kinh nghiệm của các nước, các tổ chức quốc tế trong việc thực hiện Đề án.
Hoạt động cụ thể:
- Trao đổi, chia sẻ, học tập kinh nghiệm với các nước, các tổ chức quốc tế có liên quan.
- Tranh thủ hỗ trợ kỹ thuật của các chuyên gia quốc tế trong việc triển khai thực hiện Đề án.
- Huy động nguồn viện trợ và các nguồn tài chính hợp pháp khác để triển khai Đề án.
3. Kinh phí thực hiện:
Ngân sách thực hiện Đề án do ngân sách nhà nước bảo đảm và được bố trí trong dự toán hàng năm của các Bộ, ngành địa phương theo quy định của Luật ngân sách nhà nước.
2. Bộ Tài chính, bố trí kinh phí thực hiện Đề án theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước.
3. Các Bộ, ngành liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm tổ chức, triển khai, thực hiện Đề án theo quy định của pháp luật.
4. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức, triển khai thực hiện các nội dung của Đề án; thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về nghiêm cấm lựa chọn giới tính thai nhi; xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật; chủ động cân đối và phân bổ các nguồn lực cho các hoạt động của Đề án trên địa bàn; hàng năm tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện Đề án gửi Bộ Y tế để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
5. Đề nghị Ban Tuyên giáo Trung ương chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan chỉ đạo công tác tuyên truyền về kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh.
6. Đề nghị Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Trung ương Hội Nông dân Việt Nam, Trung ương Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam: phối hợp với các Bộ, ngành liên quan thực hiện tuyên truyền, vận động hội viên, đoàn viên và các tầng lớp nhân dân thực hiện chính sách, pháp luật về kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh; giám sát việc thực hiện Đề án.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | KT. THỦ TƯỚNG |
- 1 Luật Bình đẳng giới 2006
- 2 Pháp lệnh dân số năm 2003
- 3 Quyết định 2351/QĐ-TTg năm 2010 phê duyệt Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011 - 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Quyết định 2013/QĐ-TTg năm 2011 phê duyệt Chiến lược Dân số và Sức khỏe sinh sản Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Kết luận 44-KL/TW năm 2009 về kết quả 3 năm thực hiện Nghị quyết 47-NQ/TW "Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình” do Bộ Chính trị ban hành
- 6 Luật tổ chức Chính phủ 2015
- 7 Kết luận 119/KL-TW năm 2016 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Nghị quyết 47-NQ/TW về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 1 Báo cáo 1011/BC-BYT năm 2012 kết quả hội thảo quốc gia về mất cân bằng giới tính khi sinh do Bộ Y tế ban hành
- 2 Chương trình 3757/CTPH-BLĐTBXH-BYT năm 2014 phối hợp thúc đẩy thực hiện bình đẳng giới nhằm kiểm soát tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh giai đoạn 2014 đến 2020 do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Y tế ban hành
- 3 Chỉ thị 04/CT-BYT năm 2016 về tăng cường giải quyết tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh do Bộ Y tế ban hành
- 4 Dự thảo Luật Chuyển đổi giới tính
- 1 Luật Bình đẳng giới 2006
- 2 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 3 Pháp lệnh dân số năm 2003
- 4 Quyết định 2351/QĐ-TTg năm 2010 phê duyệt Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011 - 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Quyết định 2013/QĐ-TTg năm 2011 phê duyệt Chiến lược Dân số và Sức khỏe sinh sản Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6 Kết luận 44-KL/TW năm 2009 về kết quả 3 năm thực hiện Nghị quyết 47-NQ/TW "Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình” do Bộ Chính trị ban hành
- 7 Báo cáo 1011/BC-BYT năm 2012 kết quả hội thảo quốc gia về mất cân bằng giới tính khi sinh do Bộ Y tế ban hành
- 8 Chương trình 3757/CTPH-BLĐTBXH-BYT năm 2014 phối hợp thúc đẩy thực hiện bình đẳng giới nhằm kiểm soát tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh giai đoạn 2014 đến 2020 do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Y tế ban hành
- 9 Luật tổ chức Chính phủ 2015
- 10 Kết luận 119/KL-TW năm 2016 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Nghị quyết 47-NQ/TW về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 11 Chỉ thị 04/CT-BYT năm 2016 về tăng cường giải quyết tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh do Bộ Y tế ban hành
- 12 Công văn 4111/BYT-TCDS năm 2016 hướng dẫn thực hiện Quyết định 468/QĐ-TTg do Bộ Y tế ban hành
- 13 Dự thảo Luật Chuyển đổi giới tính