Quyết định 47/2007/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành quy định chi tiết về mức thu, chế độ quản lý và sử dụng phí thẩm định kết quả đấu thầu trên địa bàn thành phố. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa hoạt động đấu thầu, đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong quản lý ngân sách nhà nước đối với các dự án đầu tư công và mua sắm công.
1. Đối tượng áp dụng và trường hợp miễn trừ phí thẩm định (Điều 1)
Quyết định phân định rõ ràng các đối tượng có nghĩa vụ nộp phí cũng như các trường hợp đặc thù được miễn trừ nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý hành chính:
- Đối tượng nộp phí: Là các chủ đầu tư hoặc chủ dự án (đóng vai trò là bên mời thầu) khi thực hiện các thủ tục thẩm định kết quả đấu thầu theo quy định pháp luật.
- Trường hợp miễn trừ áp dụng phí: Không áp dụng thu phí thẩm định đối với các gói thầu do thủ trưởng đơn vị trực tiếp thực hiện việc đầu tư, mua sắm và tự phê duyệt kết quả đấu thầu dựa trên báo cáo thẩm định của bộ phận giúp việc có liên quan trực thuộc chính đơn vị đó.
2. Quy định về mức thu phí thẩm định kết quả đấu thầu (Điều 2)
Mức thu phí được xác định dựa trên tỷ lệ phần trăm giá trị gói thầu nhằm đảm bảo tính công bằng và tương xứng với quy mô của từng dự án:
- Tỷ lệ thu phí: Được áp dụng ở mức 0,03% (Không phẩy không ba phần trăm) tính trên tổng giá trị của gói thầu cần thẩm định.
- Giới hạn mức thu tối đa: Để tránh gánh nặng chi phí cho các dự án quy mô lớn, quyết định khống chế số tiền thu phí tối đa không vượt quá 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) trên một gói thầu.
3. Cơ quan thu phí và cơ chế quản lý, sử dụng nguồn thu (Điều 3)
Công tác thu phí, quản lý tài chính và phân bổ nguồn thu được quy định chặt chẽ nhằm phục vụ tốt nhất cho hoạt động thẩm định và đóng góp vào ngân sách nhà nước:
- Cơ quan chịu trách nhiệm thu phí: Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Đà Nẵng là đơn vị đầu mối thực hiện việc thu phí thẩm định kết quả đấu thầu.
- Phương thức thu và nộp phí: Cơ quan thu phí có trách nhiệm thực hiện đúng các quy trình, thủ tục thu nộp theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính.
- Tỷ lệ phân chia và sử dụng tiền phí thu được:
- Trích lại đơn vị (20%): Cơ quan thu phí được phép giữ lại 20% trên tổng số tiền phí thu được để trang trải các chi phí thực tế phát sinh phục vụ trực tiếp cho công tác thu phí và thẩm định.
- Nộp ngân sách (80%): Phần còn lại chiếm 80% tổng số tiền thu phí phải được nộp đầy đủ, kịp thời vào ngân sách thành phố Đà Nẵng theo quy định hiện hành.
4. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành (Điều 4, Điều 5, Điều 6)
Quyết định cũng nêu rõ trách nhiệm hướng dẫn, phối hợp thực hiện của các cơ quan ban ngành và thời gian bắt đầu có hiệu lực pháp lý:
- Trách nhiệm hướng dẫn: Sở Tài chính có nhiệm vụ chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Cục Thuế thành phố Đà Nẵng và Sở Kế hoạch và Đầu tư để hướng dẫn chi tiết các đơn vị liên quan triển khai thực hiện đúng quy định tại Quyết định này.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Các chức danh và cơ quan chịu trách nhiệm thi hành bao gồm Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Cục trưởng Cục Thuế thành phố; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 47/2007/QĐ-UBND | Đà Nẵng, ngày 03 tháng 8 năm 2007 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THẨM ĐỊNH KẾT QUẢ ĐẤU THẦU
UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí và Nghị định 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 52/2007/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khoá VII, nhiệm kỳ 2004 - 2009, kỳ họp thứ 9 về việc quy định thu một số loại phí và lệ phí trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính thành phố Đà Nẵng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
1. Đối tượng nộp phí thẩm định kết quả đấu thầu: Chủ đầu tư hoặc chủ dự án (bên mời thầu).
2. Phí thẩm định kết quả đấu thầu không áp dụng đối với trường hợp những gói thầu do thủ trưởng đơn vị trực tiếp thực hiện việc đầu tư, mua sắm và phê duyệt kết quả đấu thầu trên cơ sở báo cáo thẩm định của bộ phận giúp việc có liên quan trong đơn vị.
Điều 2. Mức thu phí thẩm định kết quả đấu thầu quy định như sau:
0,03% (Không phẩy không ba phần trăm) trên giá trị gói thầu và số tiền thu tối đa không quá 30 triệu đồng /01 gói thầu.
Điều 3.
1. Cơ quan thu phí: Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố.
2. Thu, nộp phí: Cơ quan thu phí thực hiện theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính và Thông tư 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính.
3. Quản lý và sử dụng tiền thu phí:
+ Cơ quan thu phí được trích để lại 20% trên số thu để chi phí phục vụ công tác thu.
+ Số phí còn lại (80%) nộp vào ngân sách thành phố.
Điều 4. Sở Tài chính chủ trì và phối hợp với Cục Thuế thành phố Đà Nẵng, Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố hướng dẫn thực hiện Quyết định này.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 6. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Cục trưởng Cục Thuế thành phố; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng; thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố, Uỷ ban nhân dân các quận, huyện và thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 5 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 6 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Nghị quyết 52/2007/NQ-HĐND quy định thu phí và lệ phí trên địa bàn thành phố Đà Nẵng do Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khóa VII, kỳ họp thứ 9 ban hành
- 1 Quyết định 33/2011/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 47/2007/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định kết quả đấu thầu do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành
- 2 Quyết định 32/2011/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 47/2007/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định kết quả đấu thầu do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành
- 3 Quyết định 8017/QĐ-UBND năm 2012 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành đã hết hiệu lực thi hành
- 4 Quyết định 3658/QĐ-UBND năm 2014 bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành
- 1 Quyết định 33/2011/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 47/2007/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định kết quả đấu thầu do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành
- 2 Quyết định 32/2011/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 47/2007/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định kết quả đấu thầu do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành
- 3 Quyết định 8017/QĐ-UBND năm 2012 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành đã hết hiệu lực thi hành
- 4 Quyết định 3658/QĐ-UBND năm 2014 bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành
- 1 Quyết định 33/2011/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 47/2007/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định kết quả đấu thầu do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành
- 2 Quyết định 32/2011/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 47/2007/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định kết quả đấu thầu do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành
- 3 Quyết định 8017/QĐ-UBND năm 2012 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành đã hết hiệu lực thi hành
- 4 Quyết định 3658/QĐ-UBND năm 2014 bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 5 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 6 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Nghị quyết 52/2007/NQ-HĐND quy định thu phí và lệ phí trên địa bàn thành phố Đà Nẵng do Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khóa VII, kỳ họp thứ 9 ban hành