TỔNG QUAN QUYẾT ĐỊNH 47/2007/QĐ-UBND VỀ HƯƠNG ƯỚC, QUY ƯỚC MẪU TẠI NGHỆ AN
Quyết định 47/2007/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành nhằm thiết lập khung pháp lý mẫu cho việc xây dựng hương ước, quy ước tại các làng, bản, thôn, khối, cụm dân cư trên địa bàn tỉnh. Văn bản hướng tới việc giữ gìn, phát huy phong tục tập quán tốt đẹp, bảo đảm an ninh trật tự, bảo vệ môi trường và xây dựng nếp sống văn hóa văn minh tại cộng đồng dân cư cơ sở.
1. Quy định chung về ban hành và áp dụng hương ước mẫu (Điều 1 - Điều 3)
- Ban hành hương ước mẫu: Ban hành kèm theo Quyết định này bản Hương ước, quy ước mẫu áp dụng thống nhất cho các làng, bản, thôn, khối, cụm dân cư trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
- Trách nhiệm xây dựng và sửa đổi: Trưởng làng, bản, thôn, khối, cụm dân cư chủ trì, phối hợp với Bí thư chi bộ, Trưởng Ban công tác Mặt trận căn cứ vào hương ước mẫu để chỉ đạo xây dựng, sửa đổi hương ước của đơn vị mình. Nội dung hương ước phải bảo đảm phù hợp với quy định pháp luật, điều kiện kinh tế - xã hội, trình độ dân trí và phát huy truyền thống văn hóa địa phương.
- Thủ tục thực hiện: Quy trình soạn thảo, thông qua, thẩm định, phê duyệt, tổ chức thực hiện và sửa đổi, bổ sung hương ước phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định tại Thông tư liên tịch số 03/2000/TTLT/BTP-BVHTT-BTTUBTƯMTTQVN.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã, xã, phường, thị trấn cùng Trưởng các cộng đồng dân cư chịu trách nhiệm thi hành.
2. Quy định về phát triển kinh tế, sản xuất và bảo vệ mùa màng (Điều 5 - Điều 6)
- Nghiêm cấm hàng lậu, hàng giả: Tuyệt đối nghiêm cấm các hành vi sản xuất, tàng trữ, buôn bán và sử dụng các loại hàng cấm, hàng lậu, hàng giả theo quy định của pháp luật hiện hành nhằm bảo vệ thị trường lành mạnh.
- Sản xuất gắn liền với bảo vệ môi trường canh tác: Hoạt động sản xuất, kinh doanh của cá nhân và hộ gia đình phải gắn liền với việc bảo vệ hoa màu, không được gây ảnh hưởng tiêu cực đến diện tích canh tác của các hộ gia đình xung quanh.
3. Quy định về nếp sống văn hóa và giáo dục (Điều 7 - Điều 13)
- Xây dựng gia đình văn hóa: Mọi cá nhân, gia đình phải phấn đấu đạt tiêu chuẩn gia đình văn hóa thông qua việc chấp hành tốt chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước; tích cực tham gia phong trào thi đua; xây dựng gia đình hòa thuận, hạnh phúc, cha mẹ mẫu mực, con cháu hiếu thảo; tương trợ giúp đỡ cộng đồng và đạt năng suất cao trong lao động, học tập.
- Giáo dục và bảo vệ trẻ em: Trẻ em trong độ tuổi đi học phải được tạo điều kiện đến trường, giáo dục lòng lễ phép với thầy cô và người lớn tuổi. Những học sinh có thành tích xuất sắc sẽ được cộng đồng động viên, tặng quà.
- Trách nhiệm của cha mẹ: Cha mẹ có nghĩa vụ nuôi dạy, tạo điều kiện cho con cái phát triển toàn diện về thể lực lẫn trí lực; đồng thời chịu trách nhiệm pháp lý đối với hành vi của con cái khi chưa đến tuổi thành niên.
- Nghĩa vụ của con cháu: Con cháu có bổn phận phụng dưỡng ông bà, cha mẹ; đối xử đúng mực với các thành viên trong gia đình và xã hội; giữ gìn nề nếp gia phong, truyền thống dòng họ.
- Bảo vệ tài sản công cộng và di tích: Mọi người dân có trách nhiệm bảo vệ các di tích lịch sử, văn hóa và công trình phúc lợi công cộng như sân bóng, nghĩa trang, trường học, hội quán, đường sá, kênh mương, cầu cống, cây cối, hệ thống điện, loa truyền thanh. Nghiêm cấm hành vi viết, vẽ bậy, bôi bẩn lên tường và các công trình công cộng.
- Thực hiện chính sách xã hội: Tích cực tham gia công tác từ thiện, chăm sóc người già, giúp đỡ gia đình có công với cách mạng, thăm hỏi người đau ốm, hoạn nạn và hỗ trợ giáo dục người lầm lỡ tái hòa nhập cộng đồng.
- Phong trào thể dục thể thao: Khuyến khích người dân tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao nâng cao sức khỏe; tổ chức các giải thi đấu hữu nghị vào dịp hè, lễ, tết trên tinh thần đoàn kết.
4. Quy định về việc cưới, việc tang, lễ tết và mừng thọ (Điều 14 - Điều 16)
- Tổ chức việc cưới văn minh: Phải tuân thủ Luật Hôn nhân và Gia đình; tổ chức trang trọng, lành mạnh, tiết kiệm, phù hợp phong tục tập quán và hoàn cảnh gia đình. Khuyến khích tổ chức tiệc trà, văn nghệ, báo hỷ thay cho tiệc mặn; đám cưới không hút thuốc lá; không mở loa đài, nhạc cưới từ sau 22 giờ đêm đến trước 6 giờ sáng. Các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ phải cam kết thực hiện kế hoạch hóa gia đình.
- Tổ chức việc tang trang nghiêm, tiết kiệm: Tang lễ phải được tổ chức chu đáo, gọn nhẹ, không để thi hài trong nhà quá 24 giờ. Nghiêm cấm sử dụng kèn, trống, nhạc tang từ sau 22 giờ đêm đến trước 6 giờ sáng. Hạn chế dùng rượu, vòng hoa, trướng khi phúng viếng để tránh lãng phí. Tuyệt đối không đốt, rải vàng mã, tiền âm phủ trên đường đưa tang nhằm bảo vệ môi trường. Các lễ cúng tuần (3 ngày, 49 ngày, 100 ngày, giỗ đầu, cải táng) chỉ tổ chức nội bộ gia đình, dòng họ. Việc chôn cất phải thực hiện đúng quy hoạch nghĩa trang chung.
- Tổ chức mừng thọ ý nghĩa: Tổ chức mừng thọ người cao tuổi vào dịp đầu xuân hàng năm nhằm thể hiện lòng hiếu thảo của con cháu; việc tổ chức tại gia đình phải bảo đảm ấm cúng, tránh linh đình, phô trương, lãng phí.
5. Quy định về vệ sinh và bảo vệ môi trường (Điều 17 - Điều 18)
- Bảo vệ hạ tầng giao thông nông thôn: Nghiêm cấm hành vi đào phá, lấy đất gần đường trục, cầu cống, mương máng. Không để vật liệu xây dựng, phơi rơm rạ hoặc chất đống rơm rạ trên đường gây cản trở giao thông và làm hư hỏng kết cấu đường bộ.
- Vệ sinh môi trường định kỳ: Quy định ngày 02 hàng tháng là ngày toàn dân tham gia vệ sinh, quét dọn đường làng ngõ xóm, phát quang bụi rậm, khơi thông cống rãnh. Mỗi hộ gia đình phải có hố rác riêng để tự xử lý bằng cách đốt, không vứt rác ra nơi công cộng. Xác động vật phải được chôn lấp đúng kỹ thuật, nghiêm cấm vứt bừa bãi xuống nguồn nước. Các công trình vệ sinh gia đình phải bảo đảm kín đáo, sạch sẽ.
6. Quy định về an ninh trật tự và an toàn xã hội (Điều 19 - Điều 27)
- Đấu tranh phòng chống tội phạm: Mọi công dân có trách nhiệm phát hiện, ngăn chặn và báo cáo kịp thời các hành vi vi phạm an ninh trật tự cho Khối trưởng hoặc tổ trưởng dân quân tự vệ. Nghiêm cấm hành vi bao che, chứa chấp tội phạm. Khi có hiệu lệnh vây bắt kẻ gian, toàn dân và lực lượng dân quân phải phối hợp chốt chặn các ngã đường. Người bị thiệt hại về người hoặc tài sản khi tham gia bắt trộm sẽ được cộng đồng và nhà nước hỗ trợ, bù đắp. Cha mẹ phải bồi thường thiệt hại do con dưới 16 tuổi gây ra.
- Tự quản lý tài sản và bảo vệ mùa màng: Các gia đình phải tự có ý thức bảo vệ tài sản cá nhân, khóa cửa cẩn thận khi đi vắng hoặc ban đêm. Phối hợp bảo vệ mùa màng, ngăn chặn hành vi trộm cắp nông sản hoặc phá hoại hoa màu, vật nuôi do mâu thuẫn cá nhân.
- Giờ giấc sinh hoạt cộng đồng: Sau 23 giờ đêm, mọi hoạt động sinh hoạt, giải trí không được gây tiếng ồn ảnh hưởng đến giấc ngủ của người khác.
- Quản lý cư trú chặt chẽ: Công dân đi làm ăn xa phải khai báo tạm vắng theo quy định. Hộ gia đình có người lạ lưu trú qua đêm phải đăng ký tạm trú với trưởng thôn, bản; nếu không đăng ký, hộ gia đình đó phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật khi có sự cố xảy ra.
- Cấm tàng trữ vũ khí và tệ nạn xã hội: Tuyệt đối nghiêm cấm tàng trữ, mua bán, sử dụng vũ khí, hung khí, chất nổ, chất cháy, xung điện, kích điện. Nghiêm cấm cho thuê nhà hoặc chứa chấp các hành vi tệ nạn như cờ bạc, mại dâm, ma túy, mê tín dị đoan, phao tin đồn nhảm, tiêu thụ tài sản do trộm cắp mà có.
- Giải quyết tranh chấp và khiếu kiện đúng luật: Mọi mâu thuẫn, tranh chấp dân sự phải được ưu tiên hòa giải tại cơ sở. Trường hợp vượt quá thẩm quyền mới lập biên bản báo cáo cấp trên. Việc khiếu kiện phải thực hiện đúng quy định của Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo; nghiêm cấm việc khiếu kiện vượt cấp khi cấp cơ sở chưa giải quyết xong, không lôi kéo kích động đông người khiếu kiện.
- Quy định đặc thù cho địa bàn phức tạp: Đối với các vùng giáp ranh biên giới, vùng biển, địa bàn trọng điểm về ma túy hoặc trồng cây thuốc phiện, hương ước cần bổ sung các điều khoản đặc thù để kiểm soát tình hình an ninh chính trị phù hợp với thực tế địa phương.
7. Quy định về khen thưởng và xử lý vi phạm hương ước (Điều 28 - Điều 29)
- Hình thức khen thưởng: Hộ gia đình và cá nhân có thành tích xuất sắc trong thực hiện hương ước sẽ được ghi danh vào sổ vàng truyền thống; tuyên dương trên hệ thống loa truyền thanh hoặc tại hội nghị nhân dân; được ưu tiên bình xét danh hiệu "Gia đình văn hóa" và đề xuất các cấp chính quyền khen thưởng theo quy định của Nhà nước.
- Biện pháp xử lý vi phạm:
- Vi phạm lần đầu, lỗi nhẹ: Áp dụng hình thức nhắc nhở, phê bình và hòa giải tại cơ sở.
- Tái phạm nhiều lần: Đưa ra kiểm điểm trước tổ chức đoàn thể mà cá nhân đó sinh hoạt hoặc kiểm điểm trước hội nghị nhân dân, đồng thời thông báo công khai trên hệ thống loa truyền thanh của thôn, bản.
- Vi phạm nghiêm trọng: Trên cơ sở thảo luận thống nhất của cộng đồng, có thể buộc người vi phạm thực hiện các nghĩa vụ, trách nhiệm trong phạm vi cộng đồng hoặc áp dụng các biện pháp phạt tự thỏa thuận. Tuy nhiên, tuyệt đối không được đặt ra các hình phạt xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản hoặc các quyền, lợi ích hợp pháp khác của công dân.
- Lưu ý pháp lý: Việc xử lý vi phạm hương ước không thay thế cho các biện pháp xử lý kỷ luật, hành chính hoặc hình sự của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trong hương ước tuyệt đối không được tự ý đặt ra các khoản phí, lệ phí trái quy định pháp luật.
8. Điều khoản thi hành và sửa đổi hương ước (Điều 30 - Điều 32)
- Hiệu lực của hương ước: Hương ước sau khi được hội nghị nhân dân nhất trí thông qua và được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt mới chính thức có hiệu lực thi hành.
- Sửa đổi, bổ sung hương ước: Trong quá trình áp dụng, nếu có nội dung không còn phù hợp với thực tiễn hoặc theo nguyện vọng chính đáng của nhân dân, hương ước sẽ được sửa đổi, bổ sung. Việc sửa đổi phải do Hội nghị cử tri hoặc Hội nghị đại biểu hộ gia đình thảo luận và quyết định.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện: Trưởng làng, bản, thôn, khối, cụm dân cư phối hợp cùng Trưởng ban công tác Mặt trận, Bí thư chi bộ, Già làng (nếu có) và toàn thể nhân dân có trách nhiệm tổ chức, giám sát và thực hiện nghiêm túc các điều khoản đã cam kết trong hương ước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 47/2007/QĐ-UBND | Vinh, ngày 02 tháng 05 năm 2007 |
BAN HÀNH HƯƠNG ƯỚC, QUY ƯỚC MẪU CỦA CÁC LÀNG, BẢN, THÔN, KHỐI, CỤM DÂN CƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN.
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Chỉ thị số 24/1998/CT-TTg ngày 19/6/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của làng, bản, thôn, ấp, cụm dân cư;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2000/TTLT/BTP - BVHTT - BTTUBTƯMTTQVN ngày 31/3/2000 của Liên Bộ Tư pháp, Bộ Văn hóa Thông tin, Ban Thường trực UB.T ƯMTTQ Việt Nam hướng dẫn việc xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của làng, bản, thôn, ấp, cụm dân cư và Thông tư liên tịch số 04/2001/TTLT/BTP-BVHTT-BTTUBTUMTTQVN-UBQGDS-KHHGD ngày 9/7/2001 của Liên Bộ Tư pháp, Bộ Văn hóa Thông tin, Ban Thường trực UB.TƯMTTQ Việt Nam và Ủy ban Quốc gia dân số, Kế hoạch hóa gia đình về việc hướng dẫn bổ sung Thông tư liên tịch số 03;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 360/TTr.STP ngày 13/4/2007.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này bản Hương ước, quy ước (sau đây viết tắt là Hương ước) mẫu của các làng, bản, thôn, khối, cụm dân cư trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
2. Thủ tục soạn thảo, thông qua, thẩm định, phê duyệt, tổ chức thực hiện và sửa đổi, bổ sung hương ước được thực hiện theo quy định của Thông tư liên tịch số 03/2000/TTLT/BTP-BVHTT-BTTUBTƯMTTQVN ngày 31/3/2000 của Liên Bộ Tư pháp, Bộ Văn hóa Thông tin, Ban Thường trực UB.TƯMTTQ Việt Nam.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và Trưởng các làng, bản, thôn, xóm, khối, cụm dân cư chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: /QĐ-UBND | ........., ngày tháng năm 2007 |
ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN (THÀNH PHỐ, THỊ XÃ)....
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Chỉ thị số 24/1998/CT- TTg ngày 19/6/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của làng, bản, thôn, ấp, cụm dân cư;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2000/TTLT/BTP - BVHTT - BTTUBTƯMTTQVN ngày 31/3/2000 của Liên Bộ Tư pháp, Bộ Văn hóa Thông tin, Ban Thường trực UB.T ƯMTTQ Việt Nam hướng dẫn việc xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của làng, bản, thôn, ấp, cụm dân cư và Thông tư liên tịch số 04/2001/TTLT/BTP-BVHTT-BTTUBTUMTTQVN-UBQGDS-KHHGD ngày 9/7/2001 của Liên Bộ Tư pháp, Bộ Văn hóa Thông tin, Ban Thường trực UB.T ƯMTTQ Việt Nam và Ủy ban Quốc gia dân số, Kế hoạch hóa gia đình về việc hướng dẫn bổ sung Thông tư liên tịch số 03;
Xét đề nghị của Trưởng phòng Tư pháp và Trưởng phòng Văn hóa......,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Hương ước làng (bản, thôn, khối cụm dân cư)..., xã (phường thị trấn)...., huyện (thành phố, thị xã).....
Điều 2. Giao Trưởng làng (bản, thôn, khối cụm dân cư), chủ trì, phối hợp với Bí thư chi bộ, Trưởng Ban công tác Mặt trận công bố và tổ chức thực hiện tốt bản hương ước trên địa bàn.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Các ông Chánh Văn phòng HĐND - UBND; Trưởng Phòng Tư pháp, Phòng Văn hóa; Chủ tịch UBND xã (phường, thị trấn) và Trưởng làng (bản, thôn, khối cụm dân cư) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. UỶ BAN NHÂN DÂN |
LỜI NÓI ĐẦU
(Nội dung này của hương ước thường nêu đặc điểm về địa lý, dân số, lịch sử, truyền thống, phong tục, tập quán tốt đẹp, hoạt động kinh tế -xã hội và tình hình thực tiễn của từng làng, bản, thôn, khối, cụm dân cư)...
Để giữ gìn và phát huy các thuần phong mỹ tục của quê hương, đề cao các chuẩn mực đạo đức và tập quán tốt đẹp của dân tộc; xóa bỏ các hủ tục lạc hậu; phát triển các hình thức hoạt động văn hóa lành mạnh, xây dựng đời sống văn hóa, văn minh và tiến bộ xã hội; phát huy tình làng nghĩa xóm, đoàn kết, tương thân, tương ái, hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong cộng đồng dân cư; thực hiện tốt cuộc vận động: "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư".
Để đạt được những mục tiêu tốt đẹp mà làng (bản, thôn, khối cụm dân cư) mong muốn; tiến tới xây dựng làng (bản, thôn, khối cụm dân cư) trở thành một đơn vị văn hóa. Nay làng (bản, thôn, khối cụm dân cư).... xây dựng bản hương ước để toàn thể nhân dân thực hiện như sau:
Điều 1. Mọi công dân sinh sống trên địa bàn của làng (bản, thôn, khối cụm dân cư), không phân biệt giới tính, độ tuổi, trình độ chính trị, văn hóa, tôn giáo, hộ khẩu thường trú hay tạm trú đều được hưởng mọi quyền lợi và nghĩa vụ như nhau, đồng thời phải có trách nhiệm chấp hành tốt các điều khoản trong hương ước này.
Điều 2. Người trong độ tuổi lao động phải tham gia lao động, sản xuất, làm các ngành nghề phù hợp khả năng, nhằm tạo ra nhiều sản phẩm, của cải cho gia đình và xã hội, đảm bảo ổn định cuộc sống bản thân và gia đình, góp phần vào công cuộc xoá đói giảm nghèo của làng (bản, thôn, khối cụm dân cư) nói riêng và đất nước nói chung.
CÁC QUY ĐỊNH VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
Điều 3. Khuyến khích mọi người, mọi nhà làm giàu chính đáng, mở mang ngành nghề, dịch vụ, nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi gia súc, gia cầm ... hoặc các hình thức làm kinh tế khác nhưng phải chấp hành đầy đủ nghĩa vụ theo quy định của pháp luật và chịu sự quản lý của chính quyền địa phương.
Điều 4. Mọi người có trách nhiệm hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho nhau trong sản xuất, kinh doanh, giúp nhau vay vốn giải quyết việc làm, truyền đạt kinh nghiệm tăng năng suất trong sản xuất.
Điều 5. Nghiêm cấm việc sản xuất, tàng trữ, buôn bán, sử dụng các loại hàng cấm, hàng lậu, hàng giả theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 6. Hoạt động sản xuất kinh doanh của cá nhân, hộ gia đình phải gắn với việc bảo vệ hoa màu và không làm ảnh hưởng đến diện tích canh tác của các hộ khác.
CÁC QUY ĐỊNH VỀ NẾP SỐNG VĂN HÓA
Điều 7. Tất cả mọi người, mọi gia đình phải phấn đấu xây dựng gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hóa để góp phần xây dựng làng (bản, thôn, khối cụm dân cư) văn hóa theo các tiêu chuẩn như sau:
1. Gương mẫu chấp hành chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
2. Tích cực tham gia các phong trào thi đua của địa phương.
3. Xây dựng gia đình hoà thuận hạnh phúc, cha mẹ mẫu mực, con cháu hiếu thảo; Đoàn kết tương trợ giúp đỡ mọi người trong cộng đồng.
4. Tổ chức lao động, sản xuất, kinh doanh, công tác, học tập đạt năng suất, chất lượng, hiệu quả.
Điều 8. Trẻ em trong tuổi đi học phải được đến trường học, phải lễ phép với thầy cô giáo và người lớn tuổi; những cháu học giỏi được được động viên, tặng quà.
Điều 9. Cha mẹ có trách nhiệm nuôi dạy con cái và tạo điều kiện cho con cái phát triển cả về mặt thể lực và trí lực; chịu trách nhiệm đối với hành vi của con cái khi chưa đến tuổi thành niên.
Điều 10. Con cháu có nghĩa vụ phụng dưỡng ông, bà, cha, mẹ; đối xử đúng mực với mọi thành viên trong gia đình và xã hội; giữ gìn nề nếp gia phong truyền thống của họ tộc.
Điều 11. Mọi người có trách nhiệm bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa; Bảo vệ các công trình phúc lợi công cộng: Sân bóng, nghĩa trang, nhà trường, hội quán, đường sá, kênh mương, cầu cống, cây cối.
Mọi người phải có trách nhiệm tự giác bảo quản các công trình điện, hệ thống đèn chiếu sáng, hệ thống loa truyền thanh và nhà văn hóa của làng (bản, thôn, khối cụm dân cư).
Không được viết, vẽ bậy, bôi bẩn lên tường nhà, tường bao và những nơi công cộng khác.
Điều 12. Mọi người, mọi gia đình phải thực hiện tốt chính sách xã hội. Tự nguyện tham gia công tác từ thiện. Chăm sóc người già, giúp đỡ gia đình có công với cách mạng. Thăm hỏi động viên người ốm, đau, người có hoàn cảnh khó khăn, người gặp hoạn nạn. Giáo dục và giúp đỡ người lầm lỡ.
Điều 13. Mọi người phải tích cực tham gia phong trào văn hóa, thể thao, bảo vệ sức khỏe; vào dịp hè, lễ, tết, làng (bản, thôn, khối cụm dân cư) tổ chức thi đấu hữu nghị các môn thể thao với tinh thần đoàn kết và học hỏi.
CÁC QUY ĐỊNH VỀ VIỆC CƯỚI, VIỆC TANG, LỄ TẾT
Điều 14. Tổ chức việc cưới phải đảm bảo theo đúng quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình. Tổ chức trang trọng, vui tươi, lành mạnh, phù hợp với phong tục, tập quán, bản sắc văn hóa của từng dân tộc và hoàn cảnh của từng gia đình, đảm bảo yêu cầu tiết kiệm, tránh phô trương hình thức, gây lãng phí. Khuyến khích tổ chức lễ cưới hỏi theo nếp sống mới, tổ chức hình thức cưới tiệc trà, văn nghệ và báo hỷ sau ngày cưới thay cho tổ chức tiệc mặn tại gia đình; tổ chức đám cưới không hút thuốc lá, không được mở loa đài, băng đĩa nhạc sau 22 giờ và trước 6 giờ sáng.
Mỗi cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ phải ký cam kết thực hiện quy định về kế hoạch hóa gia đình. Nếu ai vi phạm thì bị xử lý theo chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình đã quy định.
Điều 15. Khi có người qua đời, gia đình, làng (bản, thôn, khối cụm dân cư) và Hội bảo thọ tổ chức tang lễ chu đáo, trang nghiêm, gọn nhẹ, tiết kiệm, phù hợp với phong tục tập quán, bản sắc văn hóa, hoàn cảnh từng gia đình; không được để thi hài trong nhà quá 24 giờ.
Không được sử dụng kèn, trống, nhạc tang sau 22 giờ và trước 6 giờ sáng.
Bà con khối, xóm, láng giềng phúng viếng hạn chế dùng rượu, vòng hoa, trướng tránh sự lãng phí.
Không được đốt, rải vàng mã, tiền âm phủ khi đưa tang tránh ô nhiễm môi trường.
Các tuần tiết trong việc tang như cúng lễ 3 ngày, 49 ngày, 100 ngày, giỗ đầu và cải táng chỉ tổ chức trong nội bộ gia đình, họ tộc, người thân.
Vị trí chôn cất, xây lăng mộ phải theo quy hoạch chung.
Điều 16. Làng (bản, thôn, khối cụm dân cư) tổ chức mừng thọ vào dịp đầu xuân hàng năm, để thể hiện lòng tôn kính và hiếu thảo của con cháu đối với người cao tuổi. Gia đình, con cháu tổ chức mừng thọ cho ông, bà, cha, mẹ không tổ chức linh đình, phô trương, lãng phí.
CÁC QUY ĐỊNH VỀ VỆ SINH, MÔI TRƯỜNG
Điều 17. Nghiêm cấm đào phá và lấy đất gần đường trục, cầu cống mương máng để bảo vệ đường giao thông trong làng (bản, thôn, khối cụm dân cư) và các tuyến đường chung của nhân dân trên địa bàn; không được để các loại vật liệu trên đường, không được phơi rơm rạ trên đường, chất rơm rạ thành đống to làm cản trở giao thông đi lại và ảnh hưởng đến tuổi thọ của đường.
Điều 18. Vào ngày 02 hàng tháng mọi người, mọi nhà đều phải có trách nhiệm vệ sinh, quét dọn, phát quang bờ bụi, khơi thông cống rãnh. Mỗi gia đình phải có một hố rác để xử lý đốt, không được vứt rác ở những nơi công cộng.
Các xác chết động vật phải được lấp đất cẩn thận không được vứt bừa bãi trên nguồn nước làm ô nhiễm môi trường.
Các công trình vệ sinh của từng hộ gia đình phải kín đáo và sạch sẽ.
CÁC QUY ĐỊNH VỀ AN NINH TRẬT TỰ
Điều 19. Mọi người có trách nhiệm phát hiện, ngăn chặn, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm an ninh - trật tự - an toàn làng (bản, thôn, khối cụm dân cư). Không được bao che; chứa chấp, đồng loã với kẻ phạm tội.
Điều 20. Khi phát hiện kẻ gian, kẻ gây rối, những người có hành vi vi phạm pháp luật phải báo ngay cho Khối trưởng hoặc tổ trưởng dân quân tự vệ, đồng thời mọi người phải đoàn kết truy bắt tội phạm bằng được. Khi làng (bản, thôn, khối cụm dân cư) phát hiệu lệnh theo quy định, mọi người và lực lượng dân quân tự vệ phải kịp thời chốt chặn các ngã đường vây bắt kẻ gian.
Đối với những người được nhân dân giao nhiệm vụ mà bị thiệt hại đến người và tài sản thì khối xóm sẽ động viên nhân dân và cấp trên chi ngân sách để hỗ trợ về vật chất và tinh thần hoặc đề nghị Nhà nước cấp chế độ.
Những người vi phạm pháp luật dưới 16 tuổi gây hậu quả thì cha mẹ có trách nhiệm bồi thường thiệt hại. Nếu người trên 16 tuổi thì phải xử lý theo pháp luật và hương ước của làng (bản, thôn, khối cụm dân cư).
Điều 21. Mọi người, mọi nhà phải tự bảo vệ tài sản riêng của mình. Ban đêm hoặc vào lúc đi vắng phải đóng cổng, khóa cửa đề phòng kẻ gian.
Điều 22. Mọi người cùng phối hợp bảo vệ mùa màng, phát hiện ngăn chặn kịp thời những kẻ thu hoạch trộm các sản phẩm nông nghiệp, hoặc do thù hằn cá nhân mà cố tình phá hoại hoa màu, vật nuôi và cả tài sản.
Điều 23. Mọi hoạt động ban đêm sau 23 giờ không được gây ồn ào ảnh hưởng đến người khác.
Điều 24. Công dân của làng (bản, thôn, khối cụm dân cư) đi làm ăn hoặc có việc cần đi xa dài ngày, phải kê khai tạm vắng và xin giấy chứng nhận của chính quyền.
Hộ gia đình có người lạ tạm trú qua đêm phải đăng ký với trưởng làng (bản, thôn, khối cụm dân cư). Nếu không thực hiện, khi có vụ việc đáng tiếc xẩy ra, hộ có người tạm trú phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước làng (bản, thôn, khối cụm dân cư) và trước pháp luật.
Điều 25. Tuyệt đối không tàng trữ, mua bán, sử dụng vũ khí, hung khí, chất nổ, chất cháy, xung điện, kích điện và các loại hàng hóa bị cấm khác.
Nghiêm cấm việc cho thuê, cho mượn nhà, che dấu, chứa chấp các hành vi bất lương, bất chính, bất hợp pháp như: cờ bạc, mại dâm, tổ chức hút hít, tiêm chích ma tuý, tuyên truyền mê tín dị đoan, phao tin đồn nhảm, chứa chấp tài sản lừa đảo, trộm cắp …
Điều 26. Mọi tranh chấp quyền lợi, mâu thuẫn cá nhân phải được hòa giải ở làng (bản, thôn, khối cụm dân cư); Nếu vượt quá khả năng và quyền hạn ở khối xóm thì lập biên bản báo cáo phường, xã và cấp trên giải quyết.
Đơn thư khiếu kiện của công dân phải gửi đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định của Luật Khiếu nại tố cáo, không được gửi vượt cấp khi cấp cơ sở chưa giải quyết hoặc giải quyết chưa xong; không lôi kéo để khiếu kiện vượt cấp, đông người.
Điều 27. Mọi người có trách nhiệm tạo điều kiện để người có trách nhiệm quyền hạn giải quyết và xử lý kịp thời các vụ việc xảy ra.
(Đối với một số địa bàn có tình hình an ninh chính trị phức tạp như các địa bàn giáp ranh vùng biên giới; giáp ranh vùng biển; địa bàn phức tạp về ma tuý; địa bàn có trồng cây thuốc phiện: trong hương ước cần đưa ra các quy định riêng cho phù hợp với từng địa bàn cụ thể.)
CÁC QUY ĐỊNH VỀ KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM HƯƠNG ƯỚC
Điều 28. Hộ gia đình và cá nhân có thành tích trong việc xây dựng và thực hiện hương ước của làng (bản, thôn, khối cụm dân cư) được ghi nhận công lao, thành tích vào sổ vàng truyền thống; được nêu gương người tốt, việc tốt trên hệ thống loa truyền thanh hoặc tại các cuộc hội nghị toàn thể nhân dân của làng (bản, thôn, khối cụm dân cư); được bình xét đề nghị công nhận danh hiệu: “Gia đình văn hóa”; được công nhận các hình thức khen thưởng khác do cộng đồng tự thỏa thuận hoặc đề nghị các cấp chính quyền khen thưởng theo quy định chung của Nhà nước.
Điều 29. Tập thể và cá nhân vi phạm các điều khoản trong hương ước của làng (bản, thôn, khối cụm dân cư) tùy theo mức độ mà xử lý bằng các hình thức sau đây:
1. Vi phạm lần đầu và lỗi nhẹ được nhắc nhở, hoà giải.
2. Tái phạm nhiều lần thì đưa ra kiểm điểm tại tổ chức, đoàn thể người đó đang sinh hoạt hoặc đưa ra kiểm điểm trước hội nghị nhân dân. Đồng thời thông báo trên loa truyền thanh của làng (bản, thôn, khối cụm dân cư).
3. Trường hợp vi phạm nghiêm trọng các quy định của hương ước thì trên cơ sở thảo luận thống nhất trong tập thể cộng đồng, có thể buộc thực hiện nghĩa vụ, trách nhiệm trong phạm vi cộng đồng hoặc áp dụng các biện pháp phạt nhưng không được đặt ra các biện pháp xử phạt nặng nề xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của công dân.
(Những hành vi vi phạm pháp luật phải do các cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật. Việc áp dụng các biện pháp xử lý vi phạm hương ước không thay thế các biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật.
Trong hương ước không đặt ra các khoản phí, lệ phí.)
Điều 30. Hương ước này được hội nghị nhân dân nhất trí thông qua ngày ... tháng .... năm .... và có hiệu lực sau khi được UBND huyện (thành phố, thị xã) .... phê duyệt.
Điều 31. Trong quá trình thực hiện, Hương ước sẽ được sửa đổi, bổ sung khi có những nội dung không còn phù hợp với tình hình của xã hội hoặc thể theo nguyện vọng của nhân dân; việc sửa đổi, bổ sung do Hội nghị cử tri hoặc Hội nghị đại biểu hộ gia đình thảo luận, quyết định.
Điều 32. Trưởng làng (bản, thôn, khối cụm dân cư) và toàn thể nhân dân trong làng (bản, thôn, khối cụm dân cư) có trách nhiệm tổ chức thực hiện tốt hương ước này.
| TRƯỞNG BAN | BÍ THƯ CHI BỘ | GIÀ LÀNG | TRƯỞNG BẢN |
- 1 Chỉ thị 24/1998/CT-TTg về xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của làng, bản, thôn, ấp, cụm dân cư do Chính Phủ ban hành
- 2 Thông tư 03/2000/TTLT-BTP-BVHTT-BTTUBTƯMTTQVN về việc xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của làng, bản, thôn, ấp, cụm dân cư do Bộ tư pháp-Bộ văn hoá thông tin-Ban thướng trực uỷ ban trung ương mặt trận Tổ quốc Việt Nam ban hành
- 3 Thông tư liên tịch 04/2001/TTLT-BTP-BVHTT-BTTUBMTTQVN-UBQGD bổ sung Thông tư liên tịch 03/2000/TTLT/BTP-BVHTT-BTTUBTƯMTTQVN xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của làng, bản, thôn, ấp, cụm dân cư về việc thực hiện chính sách dân số - kế hoạch hoá gia đình do Bộ Tư pháp - Bộ Văn hoá, thông tin - Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam - Uỷ ban Quốc gia Dân số và Kế hoạch hoá gia đình ban hành
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 1 Quyết định 10/2021/QĐ-UBND bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành
- 2 Quyết định 258/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành hết hiệu lực thi hành toàn bộ và một phần
- 3 Quyết định 347/QĐ-UBND năm 2024 kết quả rà soát, hệ thống hóa kỳ 2019-2023 đối với văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành
- 4 Quyết định 410/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành kỳ 2019-2023
- 1 Nghị quyết 112/2013/NQ-HĐND về Định hướng nội dung hương ước, quy ước của thôn, khối phố trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 2 Nghị quyết 15/2014/NQ-HĐND định hướng nội dung hương ước, quy ước ở thôn, tiểu khu, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 3 Quyết định 19/2014/QĐ-UBND quy định trình tự, thủ tục xây dựng, công nhận, sửa đổi, bổ sung hương ước, quy ước ở thôn, tiểu khu, tổ dân phố và hương ước, quy ước mẫu trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 4 Quyết định 10/2021/QĐ-UBND bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành
- 5 Quyết định 258/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành hết hiệu lực thi hành toàn bộ và một phần
- 6 Quyết định 347/QĐ-UBND năm 2024 kết quả rà soát, hệ thống hóa kỳ 2019-2023 đối với văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành
- 7 Quyết định 410/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành kỳ 2019-2023
- 1 Quyết định 10/2021/QĐ-UBND bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành
- 2 Quyết định 258/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành hết hiệu lực thi hành toàn bộ và một phần
- 3 Quyết định 347/QĐ-UBND năm 2024 kết quả rà soát, hệ thống hóa kỳ 2019-2023 đối với văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành
- 4 Quyết định 410/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành kỳ 2019-2023
- 1 Chỉ thị 24/1998/CT-TTg về xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của làng, bản, thôn, ấp, cụm dân cư do Chính Phủ ban hành
- 2 Luật Khiếu nại, tố cáo 1998
- 3 Thông tư 03/2000/TTLT-BTP-BVHTT-BTTUBTƯMTTQVN về việc xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của làng, bản, thôn, ấp, cụm dân cư do Bộ tư pháp-Bộ văn hoá thông tin-Ban thướng trực uỷ ban trung ương mặt trận Tổ quốc Việt Nam ban hành
- 4 Luật Hôn nhân và Gia đình 2000
- 5 Thông tư liên tịch 04/2001/TTLT-BTP-BVHTT-BTTUBMTTQVN-UBQGD bổ sung Thông tư liên tịch 03/2000/TTLT/BTP-BVHTT-BTTUBTƯMTTQVN xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của làng, bản, thôn, ấp, cụm dân cư về việc thực hiện chính sách dân số - kế hoạch hoá gia đình do Bộ Tư pháp - Bộ Văn hoá, thông tin - Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam - Uỷ ban Quốc gia Dân số và Kế hoạch hoá gia đình ban hành
- 6 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7 Nghị quyết 112/2013/NQ-HĐND về Định hướng nội dung hương ước, quy ước của thôn, khối phố trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 8 Nghị quyết 15/2014/NQ-HĐND định hướng nội dung hương ước, quy ước ở thôn, tiểu khu, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 9 Quyết định 19/2014/QĐ-UBND quy định trình tự, thủ tục xây dựng, công nhận, sửa đổi, bổ sung hương ước, quy ước ở thôn, tiểu khu, tổ dân phố và hương ước, quy ước mẫu trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn