Quyết định 47/2008/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành Quy định về chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiêu tiếp khách trong nước của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, có hiệu lực từ ngày 01/01/2009 (thay thế Quyết định số 40/2007/QĐ-UBND).
1. Phân loại cấp hạng khách quốc tế
- Khách đặc biệt: Nguyên thủ Quốc gia; Phó Nguyên thủ Quốc gia; Người đứng đầu Chính phủ đồng thời là Người đứng đầu Đảng cầm quyền có quan hệ chính thức với Đảng Cộng sản Việt Nam; Chủ tịch Quốc hội; Chủ tịch Thượng Nghị viện/Hạ Nghị viện; Chủ tịch Liên minh Nghị viện Thế giới; Chủ tịch Tổ chức liên Nghị viện các nước Đông Nam Á.
- Khách hạng A: Phó Thủ tướng Chính phủ; Phó Chủ tịch Quốc hội (hoặc chức vụ tương đương); Người kế vị Vua hoặc Nữ hoàng; Tổng thư ký Liên hợp quốc; Bộ trưởng Bộ Ngoại giao; lãnh đạo cấp cao của các liên hiệp quốc tế (thanh niên, phụ nữ, hòa bình, công đoàn, cựu chiến binh thế giới...).
- Khách hạng B: Bộ trưởng, Thứ trưởng và chức vụ tương đương; Chủ tịch hoặc Tổng thư ký các tổ chức liên Chính phủ (EU, ASEAN, APEC) và tổ chức tài chính quốc tế (WB, IMF, ADB); Chủ tịch Ủy ban hỗn hợp; lãnh đạo các tổ chức đoàn thể, Olympic quốc tế...
- Khách hạng C: Cấp Vụ, Cục trở xuống và tương đương; Phó Chủ tịch, Phó Tổng thư ký các tổ chức liên Chính phủ, tài chính quốc tế; phi công, hoa tiêu; các đoàn nghệ thuật và thể dục thể thao. Trong đó, đoàn nghệ thuật, thể thao áp dụng mức ăn theo loại B; phi công và hoa tiêu theo loại A.
- Khách mời quốc tế khác: Học viên quốc tế tham gia các khóa học, tập huấn ngắn hạn do Việt Nam tổ chức và các khách mời không thuộc các nhóm trên.
2. Định mức chi đối với đoàn khách nước ngoài do tỉnh Tiền Giang đài thọ toàn bộ
- Đón, tiễn tại sân bay: Mức tặng hoa tối đa 180.000 đồng/người (tặng cho toàn đoàn đối với khách đặc biệt và hạng A; tặng Trưởng đoàn và đại biểu nữ đối với hạng B; tặng Trưởng đoàn là nữ đối với hạng C). Thuê phòng chờ chỉ áp dụng cho khách đặc biệt, hạng A và hạng B.
- Phương tiện đi lại: Khách đặc biệt bố trí theo quy chế Bộ Ngoại giao; khách hạng A bố trí xe riêng cho Trưởng đoàn, 3 người/xe đối với thành viên (cấp Thứ trưởng là 2 người/xe); khách hạng B và C bố trí xe riêng cho Trưởng đoàn, các thành viên đi xe nhiều chỗ.
- Tiêu chuẩn thuê phòng ở (đã gồm ăn sáng):
- Khách hạng A: Trưởng đoàn tối đa 3.000.000 đồng/người/ngày; thành viên tối đa 2.400.000 đồng/người/ngày.
- Khách hạng B: Trưởng đoàn tối đa 2.400.000 đồng/người/ngày; thành viên tối đa 1.500.000 đồng/người/ngày.
- Khách hạng C: Trưởng đoàn tối đa 1.300.000 đồng/người/ngày; thành viên tối đa 900.000 đồng/người/ngày.
- Khách quốc tế khác: Tối đa 240.000 đồng/người/ngày.
- Trường hợp đặc biệt, Chủ tịch UBND tỉnh có thể quyết định mức chi cao hơn nhưng không vượt quá 30% mức quy định. Nếu nghỉ nhà khách cơ quan hoặc giá phòng không gồm bữa sáng thì được chi ăn sáng tối đa 10% mức ăn 1 ngày.
- Tiêu chuẩn tiền ăn hàng ngày (gồm 2 bữa trưa, tối và đồ uống trong nước): Khách hạng A tối đa 700.000 đồng/ngày/người; hạng B tối đa 450.000 đồng/ngày/người; hạng C tối đa 350.000 đồng/ngày/người; khách quốc tế khác tối đa 240.000 đồng/ngày/người. Chủ tịch UBND tỉnh có thể duyệt tăng không quá 20% định mức khi cần thiết.
- Tổ chức chiêu đãi: Đoàn hạng A và B được tổ chức 01 lần với mức chi tối đa bằng 01 ngày tiền ăn; đoàn hạng C không tổ chức chiêu đãi mà chỉ mời 01 bữa cơm thân mật hoặc tiệc trà với mức tối đa 360.000 đồng/người. Mức chi áp dụng cho cả đại biểu và phiên dịch phía Việt Nam.
- Tiếp xã giao các buổi làm việc: Hạng A tối đa 190.000 đồng/người/ngày (2 buổi); hạng B tối đa 95.000 đồng/người/ngày; hạng C tối đa 60.000 đồng/người/ngày; khách quốc tế khác tối đa 50.000 đồng/người/ngày.
- Chi dịch thuật (chỉ thuê ngoài): Dịch viết từ 60.000 - 80.000 đồng/trang (300 từ); dịch nói thông thường tối đa 95.000 đồng/giờ/người (không quá 760.000 đồng/ngày 8 tiếng); dịch đuổi tối đa 240.000 đồng/giờ/người (không quá 1.920.000 đồng/ngày 8 tiếng).
- Chi tặng phẩm lưu niệm (hàng sản xuất trong nước): Khách hạng A tặng Trưởng đoàn tối đa 480.000 đồng/người, đại biểu khác tối đa 300.000 đồng/người; khách hạng B và C tặng Trưởng đoàn tối đa 350.000 đồng/người, đại biểu khác tối đa 300.000 đồng/người. Chi văn nghệ dân tộc tối đa xem biểu diễn 01 lần.
- Đoàn tự túc một phần hoặc toàn bộ: Nếu đoàn tự túc ăn ở, tỉnh chỉ chi lễ tân, đưa đón và có thể chiêu đãi 01 bữa cơm thân mật nếu cần thiết. Nếu đoàn tự túc mọi chi phí, cơ quan tiếp chỉ chi tiền nước uống, giải khát tiếp xã giao.
3. Chế độ tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Tiền Giang
- Trường hợp tỉnh đài thọ toàn bộ: Đại biểu quốc tế áp dụng theo định mức chi tiếp khách nước ngoài; tiền giải khát giữa giờ áp dụng theo mức tiếp xã giao; các khoản văn phòng phẩm, thuê hội trường, trang trí, in ấn phải lập dự toán được phê duyệt trên tinh thần tiết kiệm.
- Trường hợp phối hợp tổ chức: Phải phân định rõ các nội dung chi giữa hai bên để tránh trùng lắp; các khoản thuộc trách nhiệm của tỉnh áp dụng đúng định mức hiện hành.
- Trường hợp phía nước ngoài đài thọ toàn bộ: Cơ quan, đơn vị tiếp nhận tuyệt đối không sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước để chi thêm.
- Cán bộ, công chức phục vụ được thanh toán công tác phí và tiền làm thêm giờ theo quy định pháp luật.
4. Quy định về chế độ chi tiêu tiếp khách trong nước
- Nguyên tắc chung: Thực hành tiết kiệm, tổ chức đơn giản, thành phần gọn nhẹ; nghiêm cấm sử dụng rượu bia ngoại để tiếp khách; không sử dụng ngân sách mua quà tặng; các khoản chi phải công khai và đưa vào quy chế chi tiêu nội bộ.
- Chi nước uống: Định mức tối đa không quá 12.000 đồng/người/ngày.
- Định mức chi mời cơm thân mật (chỉ thực hiện khi thực sự cần thiết):
- Mức tối đa 180.000 đồng/suất: Khách lão thành cách mạng; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; già làng, trưởng bản, dân tộc thiểu số; đoàn Trung ương (từ Trưởng phòng trở lên); Thường trực Tỉnh ủy, HĐND, UBND, Ủy ban MTTQ tỉnh; Trưởng sở, ngành cấp tỉnh; Bí thư Huyện ủy trong và ngoài tỉnh.
- Mức tối đa 150.000 đồng/suất: Phó sở, ngành cấp tỉnh; Phó Bí thư, Ban Thường vụ Huyện ủy; Thường trực HĐND, UBND cấp huyện trong và ngoài tỉnh; Đoàn giám sát của HĐND tỉnh; nhà tài trợ, mạnh thường quân.
- Mức tối đa 120.000 đồng/suất: Trưởng, Phó phòng ban sở ngành cấp tỉnh, cấp huyện; MTTQ cấp huyện; Đoàn giám sát của HĐND cấp huyện.
- Mức tối đa 100.000 đồng/suất: Thường trực Đảng ủy, HĐND, UBND cấp xã.
- Mức tối đa 80.000 đồng/suất: Các đối tượng khách công tác khác (Thủ trưởng đơn vị quyết định và chịu trách nhiệm công khai).
- Cơ chế tự chủ: Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo toàn bộ hoặc một phần chi phí hoạt động (theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP) và tổ chức KH&CN công lập (theo Nghị định 115/2005/NĐ-CP) được quyền quyết định đối tượng mời cơm và mức chi (có thể cao hoặc thấp hơn khung quy định) thể hiện trong quy chế chi tiêu nội bộ.
5. Trách nhiệm quản lý và xử lý vi phạm
- Các mức chi nêu trên là mức chi tối đa; đơn vị căn cứ dự toán được giao để thực hiện thanh quyết toán theo Luật Ngân sách nhà nước.
- Mọi khoản chi sai quy định sẽ bị cơ quan quản lý và cơ quan tài chính xuất toán, buộc thu hồi nộp công quỹ.
- Người ra lệnh chi sai có trách nhiệm bồi hoàn toàn bộ số tiền chi trái quy định và tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc xử phạt hành chính.
- Các doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn được phép vận dụng quy định này để thực hiện cho phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 47/2008/QĐ-UBND | Mỹ Tho, ngày 31 tháng 12 năm 2008 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Thông tư số 57/2007/TT-BTC ngày 11/6/2007 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước; Thông tư số 127/2007/TT-BTC ngày 31/10/2007 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 23/2007/TT-BTC ngày 21/3/2007 và Thông tư số 57/2007/TT-BTC ngày 11/6/2007 của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị quyết số 192/2008/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang về việc Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Tiền Giang, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại tiền Giang và chi tiêu tiếp khách trong nước của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Tiền Giang;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Giao Giám đốc Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các ngành, các cấp, các tổ chức có liên quan triển khai, hướng dẫn thực hiện Quyết định này.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
VỀ CHẾ ĐỘ CHI TIÊU ĐÓN TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI VÀO LÀM VIỆC TẠI TIỀN GIANG, CHI TIÊU TỔ CHỨC CÁC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ TẠI TIỀN GIANG VÀ CHI TIÊU TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 47/2008/QĐ-UBND ngày 31 tháng12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang)
1. Khách đặc biệt:
Gồm các vị: Nguyên thủ Quốc gia; Phó Nguyên thủ Quốc gia; Người đứng đầu Chính phủ đồng thời là Người đứng đầu Đảng cầm quyền có quan hệ chính thức với Đảng Cộng sản Việt Nam mang danh nghĩa Đoàn đại biểu Đảng – Nhà nước hoặc Đoàn đại biểu Đảng - Chính phủ; Chủ tịch Quốc hội; Chủ tịch Thượng Nghị viện; Chủ tịch Hạ Nghị viện; Chủ tịch Liên minh Nghị viện Thế giới; Chủ tịch Tổ chức liên Nghị viện các nước Đông Nam Á.
2. Khách hạng A:
Gồm các vị: Phó Thủ tướng Chính phủ; Phó Chủ tịch Quốc hội và những chức vụ tương đương như: Phó Chủ tịch Thượng Nghị viện; Phó Chủ tịch Hạ Nghị viện; Chủ tịch và Phó Chủ tịch Liên hiệp Thanh niên và sinh viên thế giới; Chủ tịch và Phó Chủ tịch Liên hiệp Phụ nữ thế giới; Chủ tịch Uỷ ban Bảo vệ Hoà bình thế giới; Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Tổng thư ký Liên hiệp Công đoàn thế giới; Chủ tịch và Phó Chủ tịch Liên đoàn Cựu chiến binh …; Người kế vị Vua hoặc người kế vị Nữ hoàng; Tổng thư ký Liên hợp quốc; Bộ trưởng Bộ Ngoại giao.
3. Khách hạng B:
Gồm các vị: Bộ trưởng, Thứ trưởng và những chức vụ tương đương như Chủ tịch Tổng Công đoàn; Chủ tịch Trung ương Hội Liên hiệp thanh niên; Chủ tịch Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ; Chủ tịch và Tổng thư ký Uỷ ban Olympic thế giới; Chủ tịch Hội Cựu chiến binh các nước …
Khách là các quan chức là Chủ tịch hoặc Tổng thư ký các tổ chức liên Chính phủ (EU, ASEAN, APEC); Chủ tịch hoặc Tổng thư ký các tổ chức tài chính quốc tế (WB, IMF, ADB); Chủ tịch Uỷ ban hỗn hợp.
4. Khách hạng C:
Gồm tất cả các khách từ cấp Vụ, Cục trở xuống và những chức vụ tương đương; phi công, hoa tiêu, các đoàn nghệ thuật và thể dục thể thao. Khách là Phó Chủ tịch các tổ chức, Phó Tổng thư ký các tổ chức liên Chính phủ và các tổ chức tài chính quốc tế; Phó Chủ tịch Uỷ ban Olympic thế giới, Phó Chủ tịch và Tổng thư ký Hội đồng thể thao Châu Á.
Riêng các đoàn nghệ thuật, thể dục thể thao ăn theo tiêu chuẩn loại B; hoa tiêu và phi công ăn theo tiêu chuẩn loại A.
5. Khách mời quốc tế khác:
Học viên quốc tế tham dự các khoá học, tập huấn ngắn hạn do Việt Nam tổ chức; các khách mời quốc tế khác không thuộc các đối tượng quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều này.
CHẾ ĐỘ CHI TIÊU TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI VÀO LÀM VIỆC TẠI TIỀN GIANG:
1. Chi đón, tiễn khách tại sân bay:
- Chi tặng hoa theo mức tối đa 180.000 đồng/1 người cho:
+ Đối với khách hạng đặc biệt và khách hạng A: tặng hoa cho các thành viên đoàn;
+ Đối với khách hạng B: tặng hoa cho trưởng đoàn và thành viên đoàn là nữ;
+ Đối với khách hạng C: tặng hoa cho trưởng đoàn là nữ.
- Chi thuê phòng chờ tại sân bay: chỉ áp dụng đối với khách hạng đặc biệt, khách hạng A và khách hạng B.
2. Tiêu chuẩn xe ô tô đi lại trong nước:
- Khách hạng đặc biệt: sử dụng xe lễ tân Nhà nước theo quy chế của Bộ Ngoại giao và các quy định hiện hành có liên quan;
- Đoàn là khách hạng A: Trưởng đoàn bố trí một xe riêng; Phó đoàn và đoàn viên: 3 người/xe. Trường hợp phó đoàn và đoàn viên là cấp Thứ trưởng và tương đương: 2 người/xe; đoàn tuỳ tùng đi xe nhiều chỗ ngồi;
- Đoàn là khách hạng B, hạng C: Trưởng đoàn bố trí một xe riêng; các đoàn viên trong đoàn đi xe nhiều chỗ ngồi;
Giá thuê xe được thanh toán căn cứ vào hợp đồng thuê xe và hoá đơn thu tiền của các đơn vị có chức năng cung cấp dịch vụ vận tải.
3. Tiêu chuẩn về thuê chỗ ở:
- Khách hạng đặc biệt: Mức chi thuê phòng ở khách sạn hoặc nhà khách do Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt;
- Đoàn khách hạng A: Mức chi thuê phòng ở khách sạn hoặc nhà khách (có bao gồm cả bữa ăn sáng) như sau:
+ Trưởng đoàn: mức tối đa 3.000.000 đồng/người/ngày;
+ Phó đoàn và đoàn viên: mức tối đa 2.400.000 đồng/người/ngày;
- Đoàn khách hạng B (giá thuê phòng có bao gồm cả bữa ăn sáng):
+ Trưởng đoàn: mức tối đa 2.400.000 đồng/người/ngày;
+ Đoàn viên: mức tối đa 1.500.000 đồng/người/ngày;
- Đoàn khách hạng C (giá thuê phòng có bao gồm cả bữa ăn sáng):
+ Trưởng đoàn: mức tối đa 1.300.000 đồng/người/ngày;
+ Đoàn viên: mức tối đa 900.000 đồng/người/ngày.
- Khách mời quốc tế khác (giá thuê phòng có bao gồm cả bữa ăn sáng): mức tối đa 240.000 đồng/người/ngày.
Trong trường hợp mức giá nêu trên không đủ thuê phòng nghỉ thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định mức chi cho phù hợp nhưng không vượt quá 30% mức giá quy định nêu trên.
Trường hợp nghỉ tại nhà khách của cơ quan, đơn vị mà không tính tiền phòng hoặc trường hợp thuê khách sạn không bao gồm tiền ăn sáng trong giá thuê phòng thì cơ quan, đơn vị tiếp khách chi tiền ăn sáng tối đa bằng 10% mức ăn của 1 ngày/người đối với từng hạng khách. Tổng mức tiền thuê phòng và tiền ăn sáng không vượt quá mức chi thuê chỗ ở quy định nêu trên.
4. Tiêu chuẩn ăn hàng ngày (bao gồm 2 bữa trưa, tối):
- Khách hạng đặc biệt: do Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình đón đoàn;
- Đoàn khách hạng A: mức tối đa 700.000 đồng/ngày/người;
- Đoàn khách hạng B: mức tối đa 450.000 đồng/ngày/người;
- Đoàn khách hạng C: mức tối đa 350.000 đồng/ngày/người;
- Khách mời quốc tế khác: mức tối đa 240.000 đồng/ngày/người;
Mức chi ăn hàng ngày nêu trên bao gồm cả tiền đồ uống (rượu, bia, nước uống sản xuất tại Việt Nam).
Trong trường hợp mức giá nêu trên không đủ để chi tiền ăn thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định mức chi cho phù hợp nhưng không vượt quá 20% mức giá quy định nêu trên.
5. Tổ chức chiêu đãi:
- Khách hạng đặc biệt: do Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình đón đoàn;
- Khách hạng A, hạng B: mỗi đoàn khách được tổ chức chiêu đãi một lần. Mức chi chiêu đãi khách tối đa không vượt quá mức tiền ăn một ngày của khách theo quy định tại khoản 4 Chương II Quy định này;
- Khách hạng C: không tổ chức chiêu đãi, được chi để mời một bữa cơm thân mật hoặc tiệc trà, mức chi tối đa không vượt quá 360.000 đồng/người.
Mức chi chiêu đãi trên bao gồm cả tiền đồ uống (rượu, bia, nước uống sản xuất tại Việt Nam) và được áp dụng cho cả đại biểu và phiên dịch phía Việt Nam tham gia tiếp khách.
6. Tiêu chuẩn tiếp xã giao các buổi làm việc:
- Khách hạng đặc biệt: do Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình đón đoàn;
- Khách hạng A: mức chi nước uống, hoa quả, bánh ngọt, tối đa không quá 190.000 đồng/người/ngày (2 buổi làm việc);
- Khách hạng B: mức chi nước uống, hoa quả, bánh ngọt, tối đa không quá 95.000 đồng/người/ngày (2 buổi làm việc);
- Khách hạng C: mức chi nước uống, hoa quả, bánh ngọt, tối đa không quá 60.000 đồng/người/ngày (2 buổi làm việc);
- Khách mời quốc tế khác: mức chi nước uống, hoa quả, bánh ngọt, tối đa không quá 50.000 đồng/người/ngày (2 buổi làm việc).
Mức chi trên được áp dụng cho cả đại biểu và phiên dịch của tỉnh Tiền Giang tham gia tiếp khách.
7. Chi dịch thuật:
- Dịch viết: mức chi từ 60.000 đồng/trang - 80.000 đồng/trang (khoảng 300 từ);
- Dịch nói:
+ Dịch nói thông thường: mức tối đa không quá 95.000 đồng/giờ/người, tương đương không quá 760.000 đồng/ngày/người làm việc 8 tiếng;
+ Dịch đuổi: mức tối đa không quá 240.000 đồng/giờ/người, tương đương 1.920.000 đồng/ngày/người làm việc 8 tiếng;
Định mức chi dịch thuật nêu trên chỉ áp dụng trong trường hợp cần thiết phải thuê phiên dịch; không áp dụng cho phiên dịch là cán bộ của các cơ quan, đơn vị được cử tham gia dịch phục vụ đón khách.
8. Chi văn hoá, văn nghệ và tặng phẩm:
Căn cứ tính chất công việc, yêu cầu đối ngoại của từng đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại Tiền Giang, thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm đón đoàn quyết định chi văn hoá, văn nghệ và tặng phẩm trên tinh thần tiết kiệm, không phô trương hình thức, cụ thể như sau:
- Chi văn hoá, văn nghệ:
+ Đối với khách hạng đặc biệt: do Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình đón đoàn;
+ Đối với khách hạng A, B và C: tuỳ từng trường hợp cụ thể, Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong kế hoạch đón đoàn, nhưng tối đa mỗi đoàn chỉ chi xem biểu diễn nghệ thuật dân tộc 1 lần theo giá vé tại rạp hoặc theo hợp đồng biểu diễn.
- Chi tặng phẩm: tặng phẩm là sản phẩm do Việt Nam sản xuất và thể hiện bản sắc văn hoá dân tộc, mức chi cụ thể như sau:
+ Khách hạng đặc biệt: do Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình đón đoàn;
+ Khách hạng A: mức tối đa không quá 480.000 đồng/người đối với Trưởng đoàn; mức tối đa không quá 300.000 đồng/người đối với các đại biểu khác.
+ Khách hạng B, hạng C: mức tối đa không quá 350.000 đồng/người đối với Trưởng đoàn; mức tối đa không quá 300.000 đồng/người đối với các đại biểu khác.
9. Đi công tác địa phương và cơ sở:
Trường hợp cần thiết phải đưa khách đi thăm, làm việc tại các địa phương hoặc cơ sở theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền quyết định thì tiêu chuẩn đón tiếp như sau:
- Cơ quan, đơn vị chủ trì đón tiếp khách chịu trách nhiệm chi toàn bộ chi phí đưa đón khách từ nơi ở chính tới địa phương, cơ sở và chi phí ăn, nghỉ cho khách trong những ngày khách làm việc tại địa phương, cơ sở theo các mức chi quy định tại khoản 2, 3, 4, 5 Điều 6 quy định này;
- Cơ quan, đơn vị ở địa phương hoặc cơ sở nơi khách đến thăm và làm việc chi tiếp khách gồm nước uống, hoa quả, bánh ngọt. Mức chi theo quy định tại điểm e khoản 6 Điều 6 quy định này.
10. Chi đưa khách đi tham quan:
Căn cứ tính chất công việc, yêu cầu đối ngoại của từng đoàn, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm đón đoàn quyết định trong kế hoạch đón đoàn việc đưa khách đi tham quan trên tinh thần tiết kiệm, không phô trương hình thức. Mức chi đưa đón khách từ nơi ở chính đến điểm tham quan, chi ăn, nghỉ cho khách trong những ngày đi tham quan theo các mức chi quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 6 quy định này.
11. Trường hợp đoàn vào làm việc với nhiều cơ quan, đơn vị:
Trường hợp đoàn vào làm việc với nhiều cơ quan, đơn vị theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thì cơ quan, đơn vị chủ trì trong việc đón đoàn chịu trách nhiệm về chi phí đón, tiễn; tiền ăn, tiền thuê chỗ ở, đi lại của đoàn theo mức chi quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 6 quy định này. Các cơ quan, đơn vị có trong chương trình làm việc với đoàn sẽ chịu trách nhiệm chi phí tiếp đoàn trong thời gian đoàn làm việc với cơ quan, đơn vị mình theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Mức chi tiếp khách áp dụng theo quy định tại khoản 6 Điều 6 quy định này.
1. Đối với khách đặc biệt: do Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình đón đoàn.
2. Đối với khách hạng A, hạng B, hạng C:
Cơ quan chủ trì đón tiếp đoàn vào được chi để đón tiếp đoàn như sau: Chi đón tiếp tại sân bay; chi phí về phương tiện đi lại trong thời gian đoàn làm việc tại Tiền Giang; chi phí tiếp xã giao các buổi làm việc; trong trường hợp vì quan hệ đối ngoại xét thấy cần thiết thì Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp có thể phê duyệt chi mời 01 bữa cơm thân mật.
Tiêu chuẩn chi đón tiếp và mức chi theo từng hạng khách như quy định tại các khoản 1, 2, 5, 6 Điều 6 quy định này.
3. Trường hợp cần thiết phải đưa khách đi thăm, làm việc tại các địa phương hoặc cơ sở theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền quyết định thì thực hiện chi đón tiếp như quy định tại khoản 9 Điều 6 quy định này.
4. Trường hợp đoàn làm việc với nhiều cơ quan, đơn vị theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì thực hiện chi đón tiếp như quy định tại khoản 6 Điều 6 quy định này.
Điều 8. Đối với các đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại Tiền Giang do khách tự túc mọi chi phí:
Cơ quan, đơn vị có đoàn đến làm việc chỉ được chi để tiếp xã giao các buổi đoàn đến làm việc, mức chi như quy định tại khoản 6 Điều 6 quy định này.
CHẾ ĐỘ CHI TIÊU TỔ CHỨC CÁC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ TẠI TIỀN GIANG
1. Đối với khách mời là đại biểu quốc tế do tỉnh Tiền Giang đài thọ được áp dụng các mức chi quy định tại Điều 6 quy định này;
2. Chi giải khát giữa giờ (áp dụng cho cả đại biểu và phiên dịch của tỉnh Tiền Giang) thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 6 quy định này;
3. Đối với các khoản chi phí khác như: chi giấy bút, văn phòng phẩm, in ấn tài liệu, tuyên truyền, trang trí, thuê hội trường hoặc phòng họp, thuê thiết bị (nếu có), tiền làm cờ, phù hiệu hội nghị, chi thuê phiên dịch, bảo vệ, thuốc y tế, các khoản chi cần thiết khác (nếu có) phải trên cơ sở thực sự cần thiết và trong dự toán được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Đối với các hội nghị, hội thảo này, khi xây dựng dự toán cần làm rõ những nội dung thuộc trách nhiệm của phía nước ngoài chi, những nội dung thuộc trách nhiệm của tỉnh Tiền Giang chi để tránh chi trùng lắp. Đối với những nội dung chi thuộc trách nhiệm của tỉnh Tiền Giang thì phải căn cứ vào chế độ chi tiêu hiện hành và các mức chi được quy định tại Điều 9 quy định này để thực hiện.
Cơ quan, đơn vị nơi phối hợp với các tổ chức quốc tế để tổ chức hội nghị, hội thảo; không được sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước để chi thêm cho các hội nghị, hội thảo quốc tế này.
Điều 12. Về chế độ đối với cán bộ, công chức tham gia đón, tiếp khách quốc tế:
Cán bộ, công chức tham gia đón tiếp khách quốc tế, phục vụ các hội nghị, hội thảo quốc tế được thanh toán công tác phí theo quy định của chế độ công tác phí đối với cán bộ, công chức nhà nước. Trường hợp làm thêm giờ thì được thanh toán theo quy định hiện hành.
CHẾ ĐỘ CHI TIÊU TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC
Việc tổ chức chiêu đãi, tiếp khách trong nước của các đồng chí lãnh đạo cấp cao của Đảng và Nhà nước do Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức đón tiếp phê duyệt.
Điều 14. Nội dung chi tiếp khách:
1. Chi nước uống: mức chi tối đa không quá 12.000 đồng/người/ngày đối với khách đến làm việc tại cơ quan, đơn vị.
2. Chi mời cơm thân mật:
Về nguyên tắc, các cơ quan, đơn vị không tổ chức chi chiêu đãi, mời cơm đối với khách trong nước; trường hợp xét thấy cần thiết thì có thể tổ chức mời cơm thân mật tiếp các đoàn khách, đối tượng và mức chi cụ thể như sau:
- Mức chi tối đa 180.000 đồng/1 suất đối với các đoàn khách lão thành cách mạng; đoàn Bà mẹ Việt Nam anh hùng; đoàn khách cơ sở là bà con người dân tộc ít người; đoàn khách già làng, trưởng bản; đoàn khách cấp Trung ương (các vị giữ chức vụ Trưởng phòng và tương đương trở lên và các thành viên trong đoàn nếu có); đoàn khách gồm các vị là Bí thư, Phó Bí thư, Ủy viên Thường vụ Tỉnh ủy; Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh; Trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và các chức danh tương đương; Bí thư huyện ủy và các chức danh tương đương trong và ngoài tỉnh và các thành viên trong đoàn (nếu có).
- Mức chi tối đa 150.000 đồng/1 suất đối với đoàn khách gồm các vị là Phó các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các chức danh tương đương; Đoàn giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân và các Ban thuộc Hội đồng nhân dân tỉnh; các nhà tài trợ; các mạnh thường quân; Phó Bí thư, Ủy viên Thường vụ Huyện ủy và tương đương; Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Thường trực Hội đồng nhân dân cấp huyện; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trong và ngoài tỉnh cùng các thành viên trong đoàn (nếu có).
- Mức chi tối đa 120.000 đồng/1 suất đối với Đoàn giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân và các Ban thuộc Hội đồng nhân dân cấp huyện; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc huyện; Trưởng, Phó phòng, ban, đoàn thể cấp huyện; Trưởng, Phó phòng, ban các sở, ban, đoàn thể cấp tỉnh trong và ngoài tỉnh cùng các thành viên trong đoàn (nếu có).
- Mức chi tối đa 100.000 đồng/1 suất đối với Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Mức chi tối đa 80.000 đồng/1 suất đối với các đối tượng khác (các vị khách trong quan hệ công tác với các cơ quan, đơn vị trong tỉnh ngoài các đối tượng nêu trên). Trong trường hợp này thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định theo thẩm quyền và phải công khai việc tiếp khách trong cơ quan, đơn vị.
- 1 Nghị định 115/2005/NĐ-CP quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập
- 2 Nghị định 43/2006/NĐ-CP quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập
- 3 Chỉ thị 297-CT năm 1986 chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài do Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 4 Quyết định 122/2001/QĐ-TTg về việc tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Nghị định 82/2001/NĐ-CP về nghi lễ Nhà nước và đón tiếp khách nước ngoài
- 1 Thông tư 57/2007/TT-BTC quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước do Bộ Tài Chính ban hành
- 2 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Thông tư 127/2007/TT-BTC sửa đổi Thông tư 23/2007/TT-BTC Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập và Thông tư 57/2007/TT-BTC Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Nghị quyết 192/2008/NQ-HĐND quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Tiền Giang, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Tiền Giang và chi tiêu tiếp khách trong nước của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 1 Quyết định 11/2023/QĐ-UBND về bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
- 2 Quyết định 14/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2023
- 3 Quyết định 250/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Tiền Giang thời kỳ 2019-2023
- 1 Quyết định 31/2010/QĐ-UBND quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh Bình Dương, tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại tỉnh Bình Dương và tiếp khách trong nước do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành
- 2 Quyết định 30/2010/QĐ-UBND ban hành Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc với cơ quan, đơn vị, tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế do cơ quan, đơn vị của tỉnh Lào Cai tổ chức, phối hợp tổ chức và tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành
- 3 Quyết định 2597/QĐ-UBND năm 2009 công bố danh mục văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành đến nay hết hiệu lực thi hành
- 4 Quyết định 40/2007/QĐ-UBND về chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Tiền Giang, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Tiền Giang và chi tiêu tiếp khách trong nước đến làm việc tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 5 Quyết định 11/2023/QĐ-UBND về bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
- 6 Quyết định 14/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2023
- 7 Quyết định 250/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Tiền Giang thời kỳ 2019-2023
- 1 Quyết định 2597/QĐ-UBND năm 2009 công bố danh mục văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành đến nay hết hiệu lực thi hành
- 2 Quyết định 40/2007/QĐ-UBND về chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Tiền Giang, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Tiền Giang và chi tiêu tiếp khách trong nước đến làm việc tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 3 Quyết định 11/2023/QĐ-UBND về bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
- 4 Quyết định 14/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2023
- 5 Quyết định 250/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Tiền Giang thời kỳ 2019-2023
- 1 Nghị định 115/2005/NĐ-CP quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập
- 2 Nghị định 43/2006/NĐ-CP quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập
- 3 Thông tư 57/2007/TT-BTC quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước do Bộ Tài Chính ban hành
- 4 Chỉ thị 297-CT năm 1986 chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài do Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 5 Quyết định 122/2001/QĐ-TTg về việc tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6 Nghị định 82/2001/NĐ-CP về nghi lễ Nhà nước và đón tiếp khách nước ngoài
- 7 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 8 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 9 Thông tư 127/2007/TT-BTC sửa đổi Thông tư 23/2007/TT-BTC Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập và Thông tư 57/2007/TT-BTC Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước do Bộ Tài chính ban hành
- 10 Quyết định 31/2010/QĐ-UBND quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh Bình Dương, tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại tỉnh Bình Dương và tiếp khách trong nước do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành
- 11 Quyết định 30/2010/QĐ-UBND ban hành Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc với cơ quan, đơn vị, tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế do cơ quan, đơn vị của tỉnh Lào Cai tổ chức, phối hợp tổ chức và tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành
- 12 Nghị quyết 192/2008/NQ-HĐND quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Tiền Giang, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Tiền Giang và chi tiêu tiếp khách trong nước của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Tiền Giang