Quyết định số 47/2019/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành quy định chi tiết về giá dịch vụ xử lý nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định về quản lý, vận hành hệ thống thoát nước và xử lý nước thải, đồng thời xác định rõ nghĩa vụ tài chính của các hộ thoát nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
Thông tin chung về văn bản pháp quy:
- Tên văn bản: Quyết định số 47/2019/QĐ-UBND quy định về giá dịch vụ xử lý nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 20 tháng 02 năm 2020.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1):
Quyết định này quy định chi tiết về giá dịch vụ xử lý nước thải sinh hoạt đối với các đối tượng cụ thể sau:
- Các hộ thoát nước thực hiện đấu nối nước thải sinh hoạt (hoặc nước thải khác có tính chất tương đồng với nước thải sinh hoạt) vào hệ thống thoát nước thải được đầu tư xây dựng từ nguồn vốn nhà nước.
- Các hộ thoát nước đấu nối vào hệ thống thoát nước thải sinh hoạt đã được Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện nhận bàn giao theo quy định tại Điểm b và Điểm c Khoản 1 Điều 10 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải.
Phương pháp xác định giá dịch vụ xử lý nước thải sinh hoạt (Điều 2):
Giá dịch vụ xử lý nước thải sinh hoạt được xác định dựa trên công thức cụ thể và các tiêu chuẩn định mức rõ ràng:
- Công thức tính toán: Giá dịch vụ xử lý nước thải sinh hoạt (đồng) = Khối lượng nước thải (m³) x Đơn giá dịch vụ xử lý nước thải sinh hoạt (đồng/m³). Mức giá này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).
- Cách xác định khối lượng nước thải:
- Đối với hộ thoát nước sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung: Khối lượng nước thải được xác định theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 39 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP.
- Đối với hộ thoát nước không sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung: Áp dụng định mức khoán theo tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 33:2006. Cụ thể, khối lượng nước thải tính bình quân là 120 lít/người/ngày đối với khu vực phường, thị trấn và 80 lít/người/ngày đối với khu vực xã, nhân với số lượng thành viên thực tế trong hộ gia đình.
- Đơn giá dịch vụ: Áp dụng theo đơn giá dịch vụ xử lý nước thải sinh hoạt được Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương phê duyệt (bao gồm cả phương án có khấu hao tài sản và không khấu hao tài sản) tại từng thời điểm và tương ứng với từng hệ thống thoát nước thải cụ thể được đầu tư xây dựng tại các khu vực trên địa bàn tỉnh.
Quy định về mức thu và chính sách miễn giảm phí (Điều 2):
Mức thu dịch vụ xử lý nước thải được phân loại cụ thể theo từng đối tượng hộ thoát nước:
- Đối với hộ thoát nước đấu nối nước thải khác: Mức thu được tính bằng giá dịch vụ xử lý nước thải xác định theo công thức chung, sử dụng đơn giá dịch vụ xử lý nước thải sinh hoạt có khấu hao tài sản và nhân thêm hệ số K theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 Thông tư số 13/2018/TT-BXD của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ thoát nước.
- Đối với hộ thoát nước đấu nối nước thải sinh hoạt: Thực hiện thu bằng 15% giá dịch vụ xử lý nước thải xác định theo công thức chung, áp dụng đơn giá dịch vụ xử lý nước thải sinh hoạt không khấu hao tài sản. Thời gian áp dụng mức thu ưu đãi này kéo dài đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025.
- Chính sách tránh thu trùng lặp: Các hộ thoát nước đã thực hiện thanh toán tiền dịch vụ xử lý nước thải theo quy định tại Quyết định này sẽ không phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải theo các quy định hiện hành về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành (Điều 3 và Điều 4):
Quyết định quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc triển khai và giám sát thực hiện:
- Trách nhiệm thu và nộp ngân sách: Giao cho đơn vị thoát nước trực tiếp thực hiện việc thu giá dịch vụ xử lý nước thải sinh hoạt từ các hộ thoát nước và thực hiện nộp vào ngân sách tỉnh Bình Dương theo đúng quy định pháp luật.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Bình Dương cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 47/2019/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2020.
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | |
| | |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Căn cứ Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải;
Căn cứ Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Căn cứ Thông tư số 04/2015/TT-BXD ngày 03 tháng 4 năm 2015 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải;
Căn cứ Thông tư số 13/2018/TT-BXD ngày 27 tháng 12 năm 2018 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ thoát nước;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 5346/TTr-SXD ngày 31 tháng 12 năm 2019.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quyết định này quy định giá dịch vụ xử lý nước thải sinh hoạt đối với hộ thoát nước đấu nối nước thải sinh hoạt vào hệ thống thoát nước thải được đầu tư xây dựng từ nguồn vốn nhà nước, hệ thống thoát nước thải sinh hoạt được Ủy ban nhân dân tỉnh, cấp huyện nhận bàn giao theo Điểm b, Điểm c Khoản 1 Điều 10 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải (sau đây gọi tắt là Nghị định số 80/2014/NĐ-CP).
2. Quyết định này áp dụng đối với các hộ thoát nước đấu nối nước thải sinh hoạt (hoặc nước thải khác có tính chất tương đồng như nước thải sinh hoạt) vào hệ thống thoát nước thải được đầu tư xây dựng từ nguồn vốn nhà nước, hệ thống thoát nước thải sinh hoạt được Ủy ban nhân dân tỉnh, cấp huyện nhận bàn giao theo Điểm b, Điểm c Khoản 1 Điều 10 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP.
Điều 2. Xác định giá dịch vụ xử lý nước thải sinh hoạt và mức thu
1. Xác định giá dịch vụ xử lý nước thải sinh hoạt
| Giá dịch vụ xử lý nước thải sinh hoạt (đồng) | = | Khối lượng nước thải (m3) | x | Đơn giá dịch vụ xử lý nước thải sinh hoạt (đồng/m³) |
- Giá dịch vụ xử lý nước thải sinh hoạt chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
- Khối lượng nước thải sinh hoạt được xác định như sau:
+ Đối với hộ thoát nước sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung, khối lượng nước thải được xác định theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 39 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP.
+ Đối với hộ thoát nước không sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung, khối lượng nước thải được tính bình quân là 120 lít/người/ngày đối với phường, thị trấn và 80 lít/người/ngày đối với xã (áp dụng định mức khoán theo tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 33:2006, Cấp nước - Mạng lưới đường ống và công trình - Tiêu chuẩn thiết kế được ban hành theo Quyết định số 06/2006/QĐ-BXD ngày 17 tháng 3 năm 2006 của Bộ Xây dựng) nhân (x) với số người trong hộ gia đình.
- Đơn giá dịch vụ xử lý nước thải sinh hoạt được áp dụng theo đơn giá dịch vụ xử lý nước thải sinh hoạt được Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương phê duyệt (có khấu hao tài sản và không khấu hao tài sản) tại thời điểm và theo từng hệ thống thoát nước thải được đầu tư xây dựng tại khu vực xác định trên địa bàn tỉnh.
2. Mức thu
a) Đối với hộ thoát nước đấu nối nước thải khác: Giá dịch vụ xử lý nước thải xác định tại Khoản 1 Điều này với đơn giá dịch vụ xử lý nước thải sinh hoạt có khấu hao tài sản nhân thêm hệ số K theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 Thông tư số 13/2018/TT-BXD ngày 27 tháng 12 năm 2018 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ thoát nước;
b) Đối với hộ thoát nước đấu nối nước thải sinh hoạt: Thu 15% giá dịch vụ xử lý nước thải xác định tại Khoản 1 Điều này đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025 với đơn giá dịch vụ xử lý nước thải sinh hoạt không khấu hao tài sản;
c) Hộ thoát nước đã thanh toán tiền dịch vụ xử lý nước thải thì không phải trả phí bảo vệ môi trường theo quy định hiện hành về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
Điều 3. Giao đơn vị thoát nước thực hiện thu giá dịch vụ xử lý nước thải, nộp ngân sách tỉnh.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc: Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2020./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật giá 2012
- 2 Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 3 Nghị định 80/2014/NĐ-CP về thoát nước và xử lý nước thải
- 4 Thông tư 04/2015/TT-BXD hướng dẫn thi hành Nghị định 80/2014/NĐ-CP về thoát nước và xử lý nước thải do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 5 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 7 Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 8 Nghị định 154/2016/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
- 9 Thông tư 13/2018/TT-BXD hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ thoát nước do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 1 Quyết định 03/2019/QĐ-UBND quy định về giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp
- 2 Quyết định 17/2019/QĐ-UBND quy định về giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải tại cụm công nghiệp An Xá, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định
- 3 Quyết định 29/2019/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 928/2017/QĐ-UBND quy định về giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải tại Khu công nghiệp Lễ Môn do tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 4 Quyết định 779/QĐ-UBND năm 2020 về Định mức chi phí, đơn giá xử lý nước thải sinh hoạt áp dụng tại Nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt thành phố Lào Cai, giai đoạn 2020-2021
- 5 Nghị quyết 03/2020/NQ-HĐND về điều chỉnh tỷ lệ phần trăm (%) để lại từ nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 6 Quyết định 30/2021/QĐ-UBND về định mức dự toán xử lý nước thải sinh hoạt theo công nghệ sinh học MBBR (Lagoonguard) kết hợp lọc đĩa (bể lắng) và khử trùng bằng tia UV tại nhà máy xử lý nước thải thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk
- 7 Quyết định 4085/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt định mức chi phí, đơn giá xử lý nước thải sinh hoạt của Nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt thành phố Lào Cai áp dụng cho năm 2022 do tỉnh Lào Cai ban hành
- 8 Nghị quyết 56/2023/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ hệ thống xử lý nước sinh hoạt hộ gia đình nông thôn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, giai đoạn 2023-2025
- 1 Quyết định 06/2006/QĐ-BXD ban hành TCXD VN 33 : 2006 cấp nước - mạng lưới đường ống và công trình - tiêu chuẩn thiết kế do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 2 Luật giá 2012
- 3 Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 4 Nghị định 80/2014/NĐ-CP về thoát nước và xử lý nước thải
- 5 Thông tư 04/2015/TT-BXD hướng dẫn thi hành Nghị định 80/2014/NĐ-CP về thoát nước và xử lý nước thải do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 6 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 7 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 8 Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 9 Nghị định 154/2016/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
- 10 Thông tư 13/2018/TT-BXD hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ thoát nước do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 11 Quyết định 03/2019/QĐ-UBND quy định về giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp
- 12 Quyết định 17/2019/QĐ-UBND quy định về giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải tại cụm công nghiệp An Xá, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định
- 13 Quyết định 29/2019/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 928/2017/QĐ-UBND quy định về giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải tại Khu công nghiệp Lễ Môn do tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 14 Quyết định 779/QĐ-UBND năm 2020 về Định mức chi phí, đơn giá xử lý nước thải sinh hoạt áp dụng tại Nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt thành phố Lào Cai, giai đoạn 2020-2021
- 15 Nghị quyết 03/2020/NQ-HĐND về điều chỉnh tỷ lệ phần trăm (%) để lại từ nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 16 Quyết định 30/2021/QĐ-UBND về định mức dự toán xử lý nước thải sinh hoạt theo công nghệ sinh học MBBR (Lagoonguard) kết hợp lọc đĩa (bể lắng) và khử trùng bằng tia UV tại nhà máy xử lý nước thải thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk
- 17 Quyết định 4085/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt định mức chi phí, đơn giá xử lý nước thải sinh hoạt của Nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt thành phố Lào Cai áp dụng cho năm 2022 do tỉnh Lào Cai ban hành
- 18 Nghị quyết 56/2023/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ hệ thống xử lý nước sinh hoạt hộ gia đình nông thôn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, giai đoạn 2023-2025